Hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Gia - Pdf 23

Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế

Lời nói đầu
Đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung, doanh nghiệp
xây lắp nói riêng, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào vô cùng quan
trọng của quá trình sản xuất. Để tối đa hóa lợi nhuận cần phải tối thiểu hóa chi
phí, nhất là chi phí nguyên vật liệu. Muốn vậy cần phải quản lý khoa học để tránh
lãng phí, ngăn ngừa các hành vi gian lận trong mua bán và sử dụng nguyên vật
liệu. Để đạt đợc điều đó yêu cầu đặt ra là phải hạch toán đầy đủ, chính xác nguyên
vật liệu trong doanh nghiệp vì nguyên vật liệu trong doanh nghiệp bao gồm rất
nhiều loại phức tạp và thờng thay đổi cho nên hạch toán chính xác nguyên vật liệu
có tác dụng quan trọng đến việc hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất vào giá thành
sản phẩm.
Chi phí vật liệu là một trong những yếu tố của quá trình sản xuất kinh
doanh, thông thờng chi phí vật liệu chiếm tỉ trọng rất lớn khoảng 70% giá trị công
trình. Vì thế công tác quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu có ý nghĩa vô cùng quan
trọng, thông qua công tác quản lý nguyên vật liệu có thể làm tăng hoặc giảm giá
thành công trình. Hơn nữa, hoạt động xây lắp thờng xuyên đợc tiến hành ở ngoài
trời, nên chịu tác động rất lớn của điều kiện thiên nhiên: ma, nắng, lũ lụt...dẫn đến
tình trạng mất mát, h hỏng, gây khó khăn trong việc quản lý sử dụng nguyên vật
liệu. Vì vậy, việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, giảm mức tiêu hao nguyên vật
liệu trong sản xuất một cách tối đa, song vẫn đảm bảo chất lợng không phải là vấn
đề đơn giản đối với mỗi doanh nghiệp. Việc tổ chức tốt công tác kế toán nguyên
vật liệu sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp có đợc những thông tin kịp thời và
chính xác để lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh một cách tốt nhất, lập dự toán
nguyên vật liệu đảm bảo cung cấp đầy đủ đúng chất lợng và kịp thời cho quá trình
thi công. Bởi vậy, làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu là nhân tố ảnh hởng
làm giảm chi phí hạ giá thành, tăng thu nhập cho danh nghiệp. Đây là một yêu cầu
Nguyễn Minh Tuấn Luận Văn Tốt Nghiệp
Lớp ĐHLTKT4-K1
1

phí sản xuất cho ngành xây lắp gắn liền với việc sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu,
máy móc và thiết bị thi công. Trong quá trình đó vật liệu là một trong bốn yếu tố
cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên sản phẩm công trình,
hạng mục công trình.
Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí về vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn từ
70% - 80% trong tổng giá trị công trình. Do vậy, việc cung cấp nguyên vật liệu
đầy đủ số lợng, chất lợng, có kịp thời hay không có ảnh hởng to lớn đến tiến độ thi
công xây dựng của doanh nghiệp. Tiến độ thi công nhanh, an toàn, chất lợng là
điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tạo uy tín đối với bạn
hàng và đối tác.
Vì vậy, trong quá trình thi công xây dựng công trình, thông qua công tác kế
toán nguyên vật liệu từ đó có thể đánh giá những khoản chi phí cha hợp lý, lãng
phí hay tiết kiệm. Bởi vậy cần tập trung quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất cả các khâu:
thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất nhng
vẫn đảm bảo an toàn chất lợng công trình, hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong sản
xuất còn là cơ sở để phát triển thêm tích luỹ cho xã hội.
1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp xây lắp.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công
nghiệp, sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình, hạng mục công trình
có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và thờng cố định nơi thi công còn các điều kiện
Nguyễn Minh Tuấn Luận Văn Tốt Nghiệp
Lớp ĐHLTKT4-K1
3
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế

khác nh: ngời lao động, máy móc thiết bị thi công...phải di chuyển theo địa điểm
xây dựng. Từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng làm cho công tác quản lý, sử
dụng vật liệu phức tạp và chịu ảnh hởng lớn của môi trờng bên ngoài, các nhà
quản lý doanh nghiệp cần xây dựng định mức hao phí cho phù hợp với điều kiện

hoặc gây ứa đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chi phí có
ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp CPSX và giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi
nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp. Do vậy trong khâu sử dụng cần phải tổ
chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất vật liệu đúng trong quá trình
SXKD. Định kỳ tiến hành việc phân tích tình hình sử dụng vật liệu, nhằm tìm ra
nguyên nhân dẫn đến tăng hoặc giảm chi phí vật liệu so với định mức dự toán.
Tóm lại, quản lý vật liệu từ khâu thu mua cho đến sử dụng vật liệu là một
trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp luôn đợc các
nhà quản lý quan tâm.
1.1.3. Vai trò và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu.
1.1.3.1. Vai trò của nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất
cấu thành nên thực thể sản phẩm, nên nguyên vật liệu đóng một vị trí quan trọng
trong quá trình sản xuất, việc cung cấp NVL có đầy đủ, kịp thời và đảm bảo chất l-
ợng ảnh hởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp...
Về mặt hiện vật, nguyên vật liệu biểu hiện là một bộ phận quan trọng của
tài sản lu động, còn dới hình thái giá trị nó biểu hiện là vốn lu động. Vì vậy
nguyên vật liệu tồn tại song song trong quá trình hình thành và phát triển của
doanh nghiệp. Quá trình sản xuất xây lắp đợc diễn ra thờng xuyên và liên tục phụ
thuộc rất lớn vào việc cung ứng NVL cả về mặt số lợng, chủng loại. Công trình
xây lắp đảm bảo chất lợng, tránh mất mát h hỏng thiệt hại trong quá trình thi công,
tạo uy tín trên môi trờng cạnh tranh, yếu tố NVL không kém phần quan trọng và
cũng là yếu tố tiên quyết trong quá trình thi công.
1.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu là
một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất
Nguyễn Minh Tuấn Luận Văn Tốt Nghiệp
Lớp ĐHLTKT4-K1
5

Lớp ĐHLTKT4-K1
6
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế

12.2. Phân loại nguyên vật liệu.
Trong các doanh nghiệp SXKD nói chung và ngành xây dựng nói riêng, vật
liệu bao gồm nhiều chủng loại với nội dung kinh tế và tính năng lý hoá khác nhau.
Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết với từng loại vật liệu, phục
vụ cho kế hoạch quản trị cần tiến hành phân loại nguyên vật liệu.
Phân loại tài sản cũng nh phân loại vật liệu là việc sắp xếp các loại tài sản
khác nhau vào từng nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định (theo công
dụng, theo nguồn hình thành, theo quyền sở hữu...). Mỗi cách phân loại khác nhau
đều có tác dụng nhất định trong quản lý và hạch toán.
Trớc hết, đối với vật liệu căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị
doanh nghiệp thì nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp
xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm (công trình,
hạng mục công trình...).
Trong ngành xây dựng còn phải phân biệt vật liệu xây dựng, vật kết cấu và
thiết bị xây dựng. Các loại vật liệu này đều là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành
nên sản phẩm của đơn vị xây dựng, các hạng mục công công trình xây dựng nhng
chúng có sự khác nhau. Vật liệu xây dựng là sản phẩm của ngành công nghiệp chế
biến đợc sử dụng trong đơn vị xây dựng để tạo nên sản phẩm (công trình, hạng
mục công trình ) nh gạch, ngói, xi măng, sắt, thép...Vật kết cấu là những bộ phận
của công trình xây dựng mà đơn vị xây dựng sản xuất hoặc mua của đơn vị khác
để lắp vào sản phẩm của đơn vị mình nh thiết bị vê sinh, thông gió, hệ thống thu
lôi...
+Vật liệu phụ: là những VL tham gia vào quá trình sản xuất chỉ có tác dụng
phụ trợ trong sản xuất thi công, đợc sử dụng kết hợp với VL chính làm tăng chất l-
ợng VL chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, thi công, nhu cầu công

thuộc vào từng trờng hợp cụ thể.
+ Nguyên vật liệu tự chế : Những nguyên vât liệu do doanh nghiệp tự sản
xuất cung cấp cho quá trình thi công của mình nh bê tông...
- Nếu căn cứ vào mục đích, công dụng, nguyên vật liệu đợc chia thành:
+ Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất xây dựng gồm:
- Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho quá trình thi công xây lắp, quá trình
sản xuất bê tông...
Nguyễn Minh Tuấn Luận Văn Tốt Nghiệp
Lớp ĐHLTKT4-K1
8
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế

- Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xởng, dùng cho bộ phận bán
hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp.
+ Nguyên vât liệu dùng cho nhu cầu khác:
- Nhợng bán , thanh lý
- Đem vốn góp liên doanh.
- Đem quyên tặng.
1.2.3. Đánh giá nguyên vật liệu.
1.2.3.1. Nguyên tắc đánh giá.
Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của vật liệu ở những thời
điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất định.
Khi đánh giá vật t phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc giá gốc: (Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho) vật t, hàng hoá
phải đợc đánh giá theo giá gốc. Giá gốc hay đợc gọi là trị giá vốn thực tế của vật t,
là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có những vật t, hàng hoá đó ở
địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Nguyên tắc thận trọng:
Vật t, hàng hoá đợc đánh gía theo giá gốc, những trờng hợp giá trị thuần có
thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể đợc thực hiện.

+ Với vật liệu mua ngoài:
Trị giá
thực tế
vật t
nhập kho
=
Gía
mua
thực tế
+
Chi phí
thu mua
thực tế
+
Chi phí
gia công
hoàn
thiện
-
Các khoản
chiết khấu TM
và giảm giá
hàng mua đợc
hởng
Do đó giá mua thực tế là giá trị ghi trên hoá đơn của ngời bán, nếu doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ là giá trị của vật t hàng hoá
không bao gồm thuế GTGT mà bao gồm các khoản thuế không đợc hoàn lại nh
thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) còn nếu doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua là tổng giá thanh toán tức bao gồm cả
thuế GTGT.

chế biến
+
Chi phí vận chuyển,
bốc dỡ trớc và sau chế
biến, CP hao hụt trong
định mức
+ Với vật t nhập kho do nhận vốn góp tham gia liên doanh:
Giá thực tế
của vật t nhập
kho
=
Trị giá vốn góp
do hội đồng liên
doanh xác định
+
Chi phí vận
chuyển.
+ Với vật t đợc tặng thởng:
Trị giá thực tế
vật t nhập kho
=
Gía thực tế tính theo giá
thị trờng tơng đơng
+
Chi phí liên quan
trong việc tiếp nhận
+ Với phế liệu nhập kho:
Trị giá thực tế vật t
nhập kho
=

Đơn giá tính theo
từng lần nhập kho
- Phơng pháp nhập sau- xuất trớc (LIFO).
Căn cứ vào thời gian nhập vật t, hàng nào nhập sau đợc xuất trớc và ngợc
lại. Đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo
đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
- Phơng pháp giá hạch toán
Giá hạch toán của vật t là giá do doanh nghiệp tự quy định trong niên độ kế
toán, có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá mua tại một thời điểm nào đó hay một loại
giá ổn định trong kỳ. Hàng ngày kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ giá trị vật
liệu nhập, xuất. Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành trị giá hạch toán sang giá thực tế của
vật t xuất kho theo hệ số giá:
Hệ số giá vật t
xuất kho =
Giá thực tế của vật t tồn
đầu kỳ

+
Giá thực tế của vật t
nhập trong kỳ
Giá hạch toán của vật t
tồn đầu kỳ

+ Giá hạch toán vật t
nhập trong kỳ

Nguyễn Minh Tuấn Luận Văn Tốt Nghiệp
Lớp ĐHLTKT4-K1
12
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế

trong kỳ
Số lợng vật t tồn đầu
kỳ

+ Số lợng vật t nhập trong
kỳ
+ Có thể sử dụng đơn giá bình quân tồn đầu kỳ hày còn gọi đơn giá bình
quân cuối kỳ trớc:
Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ =
Trị giá vật t tồn đầu kỳ
Số lợng vật t tồn đầu kỳ
+ Cũng có thể sử dụng đơn giá bình quân xác định sau mỗi lần nhập đợc
gọi là đơn giá bình quân liên hoàn hay đơn giá bình quân di động. Phơng pháp này
rất thích hợp đối với những doanh nghiệp áp dụng kế toán máy:
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập =
Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lợng thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập
Nguyễn Minh Tuấn Luận Văn Tốt Nghiệp
Lớp ĐHLTKT4-K1
13
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế

- Theo phơng pháp cân đối
Phơng pháp này đợc sử dụng khi doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán
nguyên vật liệu kiểm kê định kỳ. Cuối kỳ tiến hành kiểm kê xác định giá trị vật t
tồn, và căn cứ vào các chứng từ xác định giá trị thực tế vật t nhập trong kỳ, từ đó
kế toán xác định trị giá thực tế vật t xuất dùng trong kỳ bằng công thức sau:
Trị giá thực
tế vật t xuất

- Thẻ kho (Mẫu S12- DN).
Nguyễn Minh Tuấn Luận Văn Tốt Nghiệp
Lớp ĐHLTKT4-K1
14
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế

- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 04- VT).
- Biên bản kiểm kê sản phẩm hàng hóa (Mẫu 05- VT).
1.3.1.2. Các phơng pháp hạch toán chi tiết.
Trong doanh nghiệp việc quản lý do nhiều bộ phận tham gia. Song việc
quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu hàng ngày đợc thực hiện chủ yếu ở
bộ phận kho và phòng kế toán doanh nghiệp. Trên cơ sở các chứng từ kế toán về
nhập xuất vật liệu thủ kho và kế toán vật liệu phải tiến hành hạch toán kịp thời
tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu hàng ngày theo từng loại vật liệu. Sự liên hệ
và phối hợp với nhau trong việc ghi chép cũng nh kiểm tra đối chiếu số liệu giữa
kho và phòng kế toán.
Hiện nay trong các doanh nghiệp việc hạch toán vật liệu giữa kho và phòng
kế toán có thể thực hiện theo các phơng pháp sau:
- Phơng pháp ghi thẻ song song.
- Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phơng pháp sổ số d.
a) Phơng pháp thẻ song song.
Phơng pháp thẻ song song là phơng pháp mà tại kho và tại bộ phận kế toán
vật liệu đều sử dụng thẻ để ghi sổ vật liệu.
- ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất, tồn vật liệu
về số lợng. Thẻ kho đợc mở cho từng danh điểm, loại vật liệu. Khi nhận chứng từ
nhập, xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi
tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chừng từ và thẻ kho, mỗi chứng từ
ghi một dòng vào thẻ kho. Cuối tháng thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất
tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho về mặt lợng theo từng danh điểm

16
Phiếu nhập kho
Thẻ
hoặc
sổ chi
tiết
vật
liệu
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Sổ kế toán tổng hợp
Bảng kê nhập- xuất-
tồn nguyên vât liệu
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế

Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu cuối tháng
b) Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
- ở kho: Trong phơng pháp này thủ kho sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật
liệu giống phơng pháp ghi thẻ song song.
- Tại phòng kế toán: Kế toán không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối
chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng danh điểm vật liệu theo
từng kho. Sổ này ghi mỗi dòng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các
chứng từ nhập - xuất phát sinh trong tháng của từng loại vật t, mỗi thứ chỉ ghi mỗi
dòng trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số lợng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển
với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp. Sổ đối chiếu luân chuyển đợc
mở cho cả năm và ghi vào cuối tháng.
* Ưu điểm: Khối lợng ghi chép đã giảm bớt so với phơng pháp ghi thẻ song
song.
* Nhợc điểm: Vẫn trùng lặp chỉ tiêu số lợng giữa ghi chép thủ kho và kế
toán.

ớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ khi
nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ và tổng hợp
giá trị theo từng nhóm, loại vật t, hàng hoá để ghi chép vào cột số tiền trên phiếu
giao nhận chứng từ. Số liệu này đợc ghi vào bảng kê luỹ kế nhập và bảng kê luỹ kế
xuất vật t, hàng hoá. Bảng kê này đợc mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, đợc ghi
trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất VL.
Cuối tháng căn cứ vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất để cộng tổng số tiền theo
từng nhóm vật t, hàng hoá để ghi vào bảng kê nhập xuất - tồn. Đồng thời sau
khi nhập đợc sổ số d do thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ vào cột số d về số lợng
Nguyễn Minh Tuấn Luận Văn Tốt Nghiệp
Lớp ĐHLTKT4-K1
18
Bảng kê nhập
Sổ kế toán
tổng hợp
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế

và giá hạch toán của từng nhóm vật t, hàng hoá tơng ứng để tính ra số tiền ghi vào
cột số d bằng tiền. Số d này đợc dùng để đối chiếu với số d trên sổ số d, đối chiếu
số liệu trên bảng kê nhập xuất - tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp. Số d
trên sổ số d đợc tính bằng cách lấy số lợng tồn kho nhân giá hạch toán.
* Ưu điểm:
- Giảm bớt đợc khối lợng ghi chép do kế toán chỉ ghi chỉ tiêu thành tiền của
vật t theo nhóm và theo loại.
- Kế toán thực hiện đợc việc kiểm tra thờng xuyên đối với ghi chép của thủ
kho trên thẻ kho và kiểm tra thờng xuyên bảo quản trong kho của thủ kho.
- Công việc dàn điều trong tháng, nên đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu

Bảng kê nhập-
xuất tồn
Sổ số d
Thẻ kho
Bảng luỹ kế
nhập
Phiếu giao nhân
chứng từ nhập
Bảng luỹ kế xuất
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Phiếu xuất kho
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế1.3.2. Kế toán tổng hợp vật liệu.
Vật liệu là t liệu lao động, là tài sản lu động, thuộc nhóm hàng tồn kho của
doanh nghiệp, việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định
hàng tồn kho, áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên hay kiểm kê định kỳ có ý nghĩa quan trọng trong việc theo dõi, quản lý vật
liệu của các nhà quản lý.
1.3.2.1. Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ.
a) Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
* Khái niệm, đặc điểm và tài khoản sử dụng.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép, theo dõi, phản
ánh thờng xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu trên các tài
khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập, xuất, tồn kho. Nh vậy, căn
cứ vào các chứng từ, căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết kế toán thực hiện tổng hợp
lên các sổ kế toán vật liệu. Với phơng pháp này có thể cung cấp thông tin về hàng

(trờng hợp doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ).
Số d Nợ: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Để phù hợp với yêu cầu quản lý, kế toán có thể mở tài khoản cấp 2, cấp 3...
cho từng nhóm, loại vật liệu phù hợp với cách phân loại nguyên vật liệu theo nội
dung kinh tế:
TK 152.1 Nguyên vật liệu chính
TK 152.2 Vật liệu phụ
TK 152.3 Nhiên liệu
TK 152.4 Phụ tùng thay thế
TK 152.6 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
TK 152.8 Vật liệu khác
Riêng đối với TK 1521 Nguyên liệu, vật liệu bao gồm phản ánh giá trị
nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, nhận của bên giao thầu (bên A) ứng trớc (nếu có)
để thực hiện khối lợng xây lắp nhận thầu, gia công tự chế biến.
Nguyễn Minh Tuấn Luận Văn Tốt Nghiệp
Lớp ĐHLTKT4-K1
22
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế

Đối với TK 1526 Thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm phản ánh cả giá trị
thiết bị xây dựng cơ bản của bên giao thầu (bên A) hoặc bên A uỷ nhiệm cho đơn
vị nhận thầu (bên B) mua thiết bị thuộc vốn thiết bị của công trình xây dựng cơ
bản sau đó lắp đặt vào công trình.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán kế toán có thể sử dụng các tài khoản liên
quan: TK 151, TK 133, TK 331, TK 621, TK 111, 112, TK 141, TK 641, TK 642,
TK623, TK627...
* Kế toán biến động tăng vật liệu.
Vật liệu đợc hình thanh từ nhiều nguồn khác nhau: do mua ngoài, do tự chế,
thuê ngoài gia công, do nhận vốn góp liên doanh liên kết của các đơn vị khác, do

Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đờng
Nợ TK 133.1 Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 111 Nếu thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 Nếu thanh toán bằng TGNH
Có TK 141 Nếu thanh toán bằng tiền tạm ứng
Có TK 331 Nếu cha thanh toán tiền hàng
Kế toán mở sổ theo dõi số hàng đang đi đờng. Sang tháng sau khi hàng
đang đi đờng về nhập kho hoặc chuyển giao cho các bộ phận sử dụng, tuỳ từng tr-
ờng hợp kết toán ghi:
Nợ TK 152 Nếu hàng về nhập kho
Nợ TK 621 Xuất cho thi công trực tiếp
Nợ TK 623 Sử dụng cho máy thi công
Nợ TK 627 Sd cho bộ phận QL đội, xí nghiệp
Nợ TK 641 Sử dụng cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 Sử dụng cho bộ phận QLDN
Có TK 151 Ghi giảm hàng mua đang đi đờng
- Đối với nguyên vật liệu mua về sử dụng sản xuất sản phẩm, dịch vụ không
chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho mục đích sự nghiệp, phúc lợi, dự án hay đối
với, kế toán ghi:
Nợ TK 152 Giá bao gồm cả Thuế GTGT
Có TK thanh toán
- Với các doanh nghiệp xây lắp nhập khẩu vật t, giá trị vật t bao gồm cả
thuế nhập khẩu mà không bao gồm Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nguyễn Minh Tuấn Luận Văn Tốt Nghiệp
Lớp ĐHLTKT4-K1
24
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kinh tế

Nợ TK 152 Giá bao gồm cả thuế nhập khẩu
Có TK 111,112,331,141... Các TK thanh toán

Trích đoạn Hình thức kế toán công ty áp dụng Kế toán chi tiết Kế toán nhập vật liệu Những hạn chế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status