Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực
của các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp
muốn đảm bảo có lợi ích và phát triển lời nhuận từ đó nâng cao lợi ích của
ngời lao động thì các doanh nghiệp cần phải tìm mọi cách tiết kiệm chi phí
trong quá trình kinh doanh. Chi phí tiền lơng trên một đơn vị sản phẩm
đóng vai trò the chốt trong vấn đề thúc đẩy tăng năng xuất lao động, tăng
lợi ích cho doanh nghiệp.
Xác định đợc tầm quan trọng và vai trò của tiền lơng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, Bộ lao động và Thờng binh Xã hội ban hành nhiều
quết định liên quan đến việc trả lơng và chế độ khác khi tính lơng cho ngời
lao động. Đồng thời Bộ Tài Chính cũng ban hành nhiều văn bản quy định
cách thức hạch toán lơng và các khoản trích theo lơng tại các doanh nghiệp.
Thức tế cho thấy mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất và lao động riêng
khác nhau, mà có sự khac nhau tại các doanh nghiệp khác. Vấn đề đặt ra là
doanh nghiệp cần phải vận dụng linh hoạt các quyết định, nghị định các văn
bản quy định về tiền lơng của các cấp, các ban hành liên quan (Bộ lao động
và Thờng bình Xã hội, Bộ tài chính...) vào hạch toán tiền lơng tại doanh
nghiệp sao cho phù hợp với cơ cấu, chức năng quy mô hoạt động của doanh
nghiệp.
Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thờng Mại Thành Anh đã và đang vận
dụng nh thế nào trong hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng để
đạt đợc nh mục tiêu và lợi nhuận mong muốn.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thờng mại
Thành Anh, với sự giúp đỡi nhiệt tình của các anh , các chị công tác tại
Công ty cùng sự hớng dẫn chỉ bảo cặn kẽ của thầy hớng dẫn, với mong
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
muốn tìm hiểu về công tác kế toán từ đó đa ra ý kiến đề xuất có thế góp
phần hoàn thiện công tác tiền lơng tại doanh nghiệp, em chọn đề tại:
dụng các t liệu lao lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tơng lao động
thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình.
Vậy lao động là sự hao phí có mục đích thế lực của ngời nhằm tác
động và các vật t nhiên để tạo thành vật phẩm đáp ứng nhu cầu của con
ngời hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Để quá trình tái sản xuất xã hội mở chung và sản xuất kinh doanh ở
các đơn vị mở riêng đợc riêng ra thờng xuyên, liên tục thì một vấn đề thiết
yếu là tài sản xuất sức lao động. Ngời lao động, vì vậy khi họ tham gia lao
động sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi ngời lao động phải trả thù lao
lao động cho họ. Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động đợc biểu
hiện bằng thớc đo giá trị và gọi là tiền lơng.
Nh vậy, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống
cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian, khối l-
ơng lao động mà ngời lao động công hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động. Các doanh
nghiệp sử dụng tiền lơng làm đòn bẩy, kinh tế đêt khuyến kích tinh thần
tích cực lao động là nhân tố thúc đẩy để tăng năng xuất lao động đối với
doanh nghiệp tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một yếu tố cấu thành
nên giá trị sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra. Do vậy các doanh
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiêt kiệm chi phí lao động
trong đơn vị sản phẩm, công việc dịch vụ và hàng hoá lu chuyển.
Quản trị lao động và tiền lơng là một nội dụng qua trọng trong công
tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là nhân tố giúp cho
doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất kinh
doanh của mình. Tổ chức hạch toán lao động tiền lơng là giúp cho công tác
quản lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp
hành tốt kỷ luận lao động. Tăng năng xuất lao động và hiệu xuất công tác.
Đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc tính lơng theo đúng nguyên tắc phân phối
* Lao động trực tiếp sản xuất là những ngời trực tiếp tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các
công việc nhiệm vụ nhất định trong lao động trực tiếp đợc phân loại sau:
- Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiện thi lao động
trực tiếp đợc chia thành lao động SXKD chính, lao động SXKD phụ trợ, lao
động phụ cấp khác.
- Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động trực tiếp đợc chia
thành các loại sau.
+ Lao động có tay nghề cao: Bao gồm những ngời đã qua đào tạo
chuyên môn và nhiều kinh nghiệm trong công tác thực tế có khả năng, đảm
nhận các công việc phức tập đòi hỏi trình độ cao.
+ Lao động tay nghề trung bình:gồm những ngời đã qua đào tạo
chuyên môn nhng có thời gian làm việc thực tế tơng đối dài, đợc trởng
thành do học hỏi từ kinh nghiệm thực tế
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+Lao động phổ thông: Lao động không phải qua đạo tạo vẫn làm việc.
* Lao động gián tiếp sản xuất: Là bộ phận lao động tham gia một
cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
*Lao động gián tiếp gồm: những ngời chỉ đọc, phụ vụ và quản lý kinh
doanh trong doanh nghiệp lao động gián tiếp đợc phân loại nh sau.
-Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn lao động này đ-
ợc chia thành: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên
quản lý hành chính .
- Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động gián tiếp đợc chia
thành nh sau:
+) Chuyên viên chính: Là những ngời có trình độ đại học trở lên, có
trình độ chuyên môn cao, có khả năng giải quyết các công việc mang tính
tổng hợp, phức tạp
+) Chuyên viên: Là nh ngời lao động đã tốt nghiệp đại học, trên đại
- Tiền lơng phụ: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời
gian họ thực hiên nhiệm vụ khac ngoại nhiệm vụ chính của họ nh: thời gian
lao động, nghỉ phép,nghỉ lễ, nghỉ tết, hội họp.... đợc hởng lơng theo chế độ.
1.4/Các hình thức trả lơng.
Việc tính trả lơng cho ngời lao động trong doanh nghiệp đợc thực
hiên theo hình thức trả lơng sau:
(*) Hình thức tiền lơng theo thời gian.
a) Khái niệm: là hình thức tiền lơng tính thời gian làm việc, cấp bậc kỹ
thuật hoặc chức danh và bậc lơng theo quy định.
b) Nội dụng: Tuỳ theo yêu cầu quản lý thời gian lao động của doanh
nghiệp. Trả lơng theo thời gian có thể thực hiện hai cách sau:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Tiền lơng thời gian giản đơn : là tiền lơng đợc tính theo gian làm việc
và đơn giá lơng thời gian.
Tiền lơng thời gian gian đơn gồm:
Lơng thời gian = Thời gian làm việc x Đơn giá tiền lơng thời gian
thực tế hay mức lơng thời gian
+)Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp
đồng lao động hoặc trả cho ngời lao động theo bậc lơng quy định gồm tiền
lơng phụ cấp nh phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp trách nhiệm nếu có
Mi = Mn x Hi + Pc
Trong đó: - Hi : Hệ số cấp bậc lơng bậc i
- Mn: Mức lơng tối thiểu
- Phụ cấp lơng (Pc) là khoản phải trả cho ngời lao động cha đợc tính
vào lơng chính.
+) Tiền lơng phụ cấp gồm 2 loại
Loại1: Tiền lơng phụ cấp = Mn x hệ số phụ cấp
Loại 2: Tiền lơng phụ cấp = Mn x Hi x hệ số phụ cấp
+) Tiền lơng tuần: là lơng đã trả cho 1 tuần làm việc
nhiệm thu đảm bảo chất lợng quy định và đơn giá lơng sản phẩm.
Gồm có : Tiền lơng sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lơng cho ngời
lao động đợc tính theo số lơng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm
chất và đơn giá tiền lơng sản phẩm.
Tiền lơng sp = Khối lơng sp hoàn thành x Đơn giá tiền lơng sp.
+tiền lơng sản phẩm trực tiếp áp dụng với công nhân chính trực tiếp
sản xuất. Trong đó đơn giá lơng sản phẩm không thay đổi theo tỷ lệ hoàn
thành định mức lao động nên còn gọi là hình thức tiền lơng này là hình thức
tiền lơng sản phẩm trực tiếp không hạn chế.
+ Tiền lơng sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng đối với công nhân phục vụ
cho công nhân chính nh công nhân bảo dỡng máy móc thiết bị, vận chuyển
NVL, thành phẩm....
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tiền lơng sp trực tiếp = Đơn giá tiền lơng gián tiếp x Số lơng sp hoàn
thành của công nhân sản xuất chính
Trả lơng số lơng và chất lơng công việc đã hoàn thành. Đảm bảo thực
hiện đây đủ nguyên tắc phân phối theo lao động gắn chật số lơng với chất l-
ơng lao động động viên khuyến kích ngời, lao động hăng say lao động, sáng
tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội tiền theo sản phẩm phụ thuộc vào đơn giá
tiền lơng theo phẩm. Công đoạn chế bản sản phẩm và số lơng sản phẩm
công việc mà ngời lao động hoàn thành đủ tiêu chuẩn quy định . Điều kiện
để thực hiện tính lơng theo sản phẩm.
- xây dựng đợc đơn giá tiền lơng
- Hạch toán ban đầu thật chính xác kết quả của từng ngời hoặc từng
nhóm lao động( cáng chi tiết càng tốt).
Doanh nghiệp phải bố trí đây đủ việc làm cho ngời lao động và phải có
hệ thống kiểm trả chất lợng chất chẽ.
+)Trả lơng theo sản phẩm có thởng có phạt giống trả lơng, theo sản
phẩm gián tiếp và trả lơng theo sản phẩm trực tiếp nhng có sử dụng thêm,
phân phối theo lao động trong cơ cấu thu nhập của ngời lao động tiền lơng
có tính ổn định, thờng xuyền còn tiền lơng thởng chỉ là phần thêm phụ
thuộc vào chỉ tiêu thờng thuộc vào kêt quả sản xuất kinh doanh. Nguyên tắc
thực hiện chế độ tiền lơng.
*). Đối với xét thờng: lao động có làm việc tại doanh nghiệp từ một
năm trở lên có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp.
Mức thởng: thởng 1 năm không thấp hơn một tháng lơng đợc căn c vào
hiệu quả đóng góp của ngời lao động qua năng xuất chất lơng công việc,
thời gian làm việc tại doanh nghiệp nhiều hơn thì thởng nhiều hơn.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
*) Các loại tiền lơng: Bao gồm tiền lơng thi đua( từ quỹ khen thởng)
tiền lơng trong sản xuất kinh doanh( nâng cao chất lơng sản phẩm tiết kiệm
vật t phát minh sáng kiến)
2.2/ Chế độ phụ cấp.
Theo điều 4 thông t liên bộ số 20/LB TT ngày 2/6/1993 của liên bộ
lao động và thờng binh xã hội
- Tài chính có 6 loại phụ: phụ cấp làm thêm, phụ cấp lu động, phụ cấp
trách nhiệm, phụ cấp độc hại.
2.3/ Chế độ trả lơng khi ngừng việc.
Theo thông t số 11LĐ - TT ngày 14/4/1962 của bộ lao động, chế độ
này đợc áp dụng cho ngời lao động làm việc do nguyên nhân khách
quan( bão lụt, ma, mất điện, máy hỏng, thiếu nguyên liệu, do bố trí kế
hoạch....) ro ngời khác gây ra hoặc khi chế thử sản xuất thử sản phẩm mới.
70% lơng khi không làm việc ít nhất 85% lơng nêu phải làm việc khác
có mức lơng thấp hơn.
100% lơng khi làm việc do chế thử, sản xuất thử.
2.4/ Chế độ trả lơng làm thêm giờ.
Theo quy định 26/cp ngày 23/2/1993 những làm việc trong thời gian
ngoài giờ làm việc theo quy định trong hợp đồng lao động đợc hởng tiền l-
xac định khía cạnh kính tế mà nó còn phả ánh chế độ xã hội. Bảo hiểm xã
hội(BHXH) là sự đảm bả ở mức độ nhất định về mặt kinh tế. ổn định cuộc
sống cho ngời lao động, thất nghiệp, chết...... bảo hiểm xã hội là một hình
thức xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu an toàn về đời sống kinh tế của ngời lao
động và gia định.
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy
định trên tổng số tiền lơng( gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
khác nh phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đất đỏ, phụ cấp thâm niêm.... của
công viên thực tế phát sinh trong tháng phải trả cho cán bộ công nhân viên
trong kỳ. Theo chế độ hiện hành , hành tháng doanh nghiệp phải trích lập
quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số lơng cơ bản phải trả cho CNV trong
tháng. Trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất, 5% trừ vào thu nhập của ng-
ời lao động
Bảo hiệm xã hội tại việt Nam gồm :
- trợ cấp cho công nhân viên nghỉ ốm đau, sinh đẻ mất sức lao động...
- Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ mất sức.
- Trợ cấp tử tuất
- Chi công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích bảo hiểm xã hội nộp lên cơ
quan bảo hiểm xã hội quản lý.
Hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả bảo hiểm xã hội cho công
nhân viên đang làm việc bị nghỉ ốm, thai sản trên cơ sở chứng từ nghỉ hởng
lơng bảo hiểm xã hội.
*) Bảo hiểm y tế:
Bảo hiểm y tế là sự bảo trợ về ý tế cho ngời tham gia bảo hiểm, giúp họ
phần nào đó trang trải tiền khám cha bệnh tiền viện phí thuốc thang.
Mục đích của bảo hiểm y tế (BHYT) là tập hợp một mạng lới bỏ vệ sức
toàn doanh nghiệp.
Cở sở để ghi số danh sách lao động là chứng từ ban đầu về tuyển dụng,
thờng xuyên công tác nâng bậc, thôi việc. Mọi dự biến động về số lơng lao
động đều phải ghi chép, lập thời vào sổ danh sách lao động để trên cơ sở
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
đó làm căn cứ cho việc tính lơng phải trả và các chế độ khác cho ngời lao
động đợc lịp thời .
1.2/ Hạch toán thời gian và kết quả lao động.
*) Hạch toán thời gian lao động.
Hạch toán sử dụng thời gian lao động phải đảm bảo ghi chép, phản ánh
lập thời, chính xác về số ngày công giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng
việc, công việc của từng lao động từng đơn vị sản xuất từng phong bán
trong doanh nghiệp.
Hạch toán sử dụng thời gian lao đông có ý nghĩa rất lớn trong việc
quản lý lao động. Kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động, làm căn cứ tính
lơng. Tính thởng chính xác cho từng lao động.
Chứng từ ban đầu là quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động
trong các dong nghiệp là Bảng châm công ( mẫu số 01 - ĐTTL chế độ
chứng từ kế tóan) Bảng châm công sử dụng để ghi chép thời gian lao
động thực tế làm việc, vắng mặt của ngời lao động theo từng ngày. Bảng
châm công phải lập riêng cho từng bộ phận( tổ sản xuất, phong, ban....) và
dùng cho một tháng (tơng ứng với kỳ tính lơng). Tổ chức tổ sản xuất hoặc
trởng các phòng ban là ngời trực tiếp ghi bảng châm công căn cứ vào số
lao động có mắ vắng mặt đầu ngày làm việc của đơn vị mình. Bảng châm
công phải để tại một địa điểm công khai để ngời lao động giám sát thời gian
lao động của ngời lao động Bảng châm công là căn cứ để tính lơng, tính
thởng của từng ngời lao động và tổng hợp thời gian lao động trong doanh
nghiệp.
Đối với các trờng hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ ngời nhân
theo sản phẩm).
Trong trờng hợp giao khoản công việc thì chứng từ ban đầu là Hợp
đồng giao khoản hợp đồng nay là bản ký kết giữa ngời giao khoản và ngời
nhận khoản về khối lơng công việc. Thời gian làm việc, trách nhiệm và
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
quyền lơng mỗi bên khi thực hiện công việc đó. Chứng từ này là cơ sở
Thành toán tiền công lao động cho ngời nhận khoản.
Trờng hợp khi kiểm tra nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán
bộ kiểm tra chất lơng phải cùng ngơig phụ trách bộ phậm lập Phiếu báo
hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử lý.
2. Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
2.1/ Tài khoản sử dung:
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng loại tài
khoản chủ yếu.
TK 334 Phải trả công nhân viên.
TK 335 Chí phí phải trả
TK 338 Phải trả phải nộp khác
*Tài khoản 334 Phải trả công nhân viên: Dùng để phản ánh các loại
Thành toán cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền thởng,
BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân.
Nội dung và kết cấu TK334 nh sau.
TK 334- Phải trả công nhân viên
- Các khoảng tiền lơng
(công tiền),tiền thờng , th-
ởng BHXH và cá khoản
khác đã trả, đã chi, đã ứng
trớc cho CVN
- Các khoản khấu trừ
vào tiền lơng (tiền công)
trực tiếp nghỉ phép. Tơng đối đều đặn giữa các kỳ hạch toán. Trờng hợp này
doanh nghiệp sản xuất không có điều kiện để bố trí cho lao động trực tiếp
nghỉ phép đều đặn giữa các kỳ hạch toán thì kế toán phải dự toán tiền lơng
số kự toán. mực đích việc làm này là không làm giá thánh sản phẩm thay
đổi đột ngột khi số lơng lao động trực tiếp nghỉ phép nhiều ở các kỳ hạch
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
toán nào đó. Các tính khoản tiền lơng nghỉ phép năm của ngời lao động trực
tiếp(LĐTT) để trích trớc vào chi phí sản xuất nh sau.
Mức trích trớc
tiền lơng của
LĐTT theo kế
hoạch
=
Tiền lơng
chính phải trả
cho LĐTT
trong kỳ
x
Tỷ lệ
trích trớc
Tỷ lệ trích
trớc
= Tổng tiền lơng nghỉ phép
KH năm của ĐLTT
x 100%
* Tài khoản 335 chi phí phải trả.
- Dùng để phản ánh các khỏan đợc ghi nhận là chi phí hoạt động, sản
xuất kinh doanh trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh trong kỳ này hoặc
trong kỳ sau.
viên
- KPCĐ chi tại đơn vị
- Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp
cơ quan lý BHXH, BHYT và
KPCĐ
- Doanh thu ghi nhận cho từng kỳ
kế toán: trả lại tiền nhận trớc cho
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (cha rõ
nguyên nhân)
- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá
nhân, tập thể ( trong và ngoài đơn vị)
theo quyết định ghi trọng biên bản xử
lý do xác định ngay đợc nguyên nhân.
- Trích BHXH, BHYT và KPCĐ vào
chi phí sản xuất kinh doanh
- Các khoản Thành toán với công nhân
viên tiền nhà , điện nớc ở tập thể.
- BHXH vàKPCĐ vợt chi đợc cấp bù.
- Doanh thu cha thực hiện
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
khách hàng khi không tiếp tục thực
hiện việc cho thuê tài sản.
- Các khoản đã trả và đã nộp khác
- Các khoản phải trr khác.
SD: (nếu có) số đã trả, đã nộp
nhiều hơn số phải trả, phải nộp
hoặc số BHXH đã chi , KPCĐ chi
vợt cha đợc cấp bù
SD: - Số tiền còn phải trả, còn phải
động phải nộp , thuế thu nhập. Kê toán ghi
Nợ TK334:
Có TK 141: Tiền tạm ứng thừa
Có TK 138: Tiền phạt, tiền bồi thờng phải thu
Có TK 338: Thu hộ các quỹ BHXH, BHYT phần ngời lao động phải
đóng góp
Có TK 333: Thu hộ, thuế thu nhập cá nhân cho Nhà nớc
Khi Thành toán cho ngời lao động kế toán ghi
Nợ TK 334:
Có TK111:Trả bằng tiền mặt
Có TK 112: Trả bằng chuyển khoản
Nếu doanh nghiệp đã chuẩn bị đủ tiền Thành toán với ngời lao động
nhng vi một lý do nào đó, ngời lao động cha lĩnh thì kế toán lập danh sách
chuyển thành số giữ hộ.
Nợ TK 334
Có TK 338 (3388)
Khi thành toán số tiền trên cho ngời lao đông , kế toán ghi.
Nợ TK 338(3388)
Có TK111,112
Nếu trả lơng cho ngời lao động bằng sản phẩm hàng hóa ghi.
Nợ TK 334:
Có TK 152: DT hàng tháng nội bộ
Có TK3331: Thuế GTGT phải nộp.
Đối với các doanh nghiệp thực hiện trả lơng cho ngời lao động theo
hình thức khoản thu nhập thi khi tạm trích thu nhập của doanh nghiệp để trả
lơng cho ngời lao động kế toán ghi.
Nợ TK 4212: Lợi nhuận năm nay
Có TK 334
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
BHYT, toà án
Khấu trừ khoản tiền phạt,
Tiền bồi thường
Tiền tạm ứng...
Thu hộ thuế
Thu nhập cá nhân cho nn
Tiền lương và những khoản
Thu nhập có tính chất lư
ợng phải trả cho NLĐ
TK 111, 112
TLNP thực tế
Phải trả
cho NLĐ
Trich trước
TLNP theo KH
Trợ cấp BHXH phải trả
Cho người llao động
Tiền lương trả cho NLĐ
( Khoản thu nhập)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Hạch toán các khoản trích theo lơng.Khi trích BHXH, BHYT và KPCĐ kể
toán ghi.
Nợ TK 622,627,641,642.... phần tính vào chi phí của doanh nghiệp
Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của ngời lao động
Có TK 338(3382,3383,3384)
Phản ánh phần BHXH, trợ cấp cho ngời lao động tại doanh nghiệp kế toán
ghi.
Nợ TK 338(3383)
Có TK 334
Phản ánh chi tiết KPCĐ tại đơn vị kế toán ghi