LXXXII
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thành Chung
I Chơng II
II Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu,
công cụ, dụng cụ ở Công ty cổ phần thơng
mại và xây dựng 127.
III I. Đặc điểm chung về tình hình ở Công tycổ phần xây dựng và
thơng mại 127.
IV 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
V Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc nghành xây dựng
cơ bản luôn lắm vai trò quan trọng mà đât nớc ta đang triên đờng phát triển
nên XDCB lại lắm vai trò quan trọng hơn. Công ty cổ phần xây dựng và thơng
mại 127 cũng đợc thành lập trong nhu cầu đó nhằm phát triển các cơ sở vật
chất của đất nớc.
VI Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại có trụ sở chính tại 12b
Nguyên Công Trứ -Hai Bà Trng Hà Nội. Công ty đơc sở kế hoạch và đầu t
Hà Nội cấp giấy phép hoạt động số 0103005909.
Nghành ngề hoạt động chủ yếu của công ty là:
VII - Thiết kế uy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối
với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp.
VIII - Lập dự án đầu t xây dựng, t vấn thẩm định hồ sơ và tổng hợp dự
toán công trình, t vấn gíam sát thi công các công trình xây dựng, lập dự toán và
tổng dự toán công trình, khảo sát xây dựng phục vụ việc lập dự án và thiết kế
kỹ thuật thi công công trình.
IX - Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông
thuỷ lợi, hệ thống các công trình cấp thoát nớc.
X Trong quá trình thực hiện các chức năng của mình công ty đã vận
dung các hết khả năng và kinh nghiệm sẵn có của mình để tìm kiếm khách
hàng đáu thầu các công trình lớn với mong muốn tăng lợi nhuận và phát triển
công ty Từ đó khẳng định đợc vị trí của mình trong thị trờng xây dựng cầu đ-
XXV 1.3 Đặc điểm bô máy quản lý hoạt động sản suất kinh doanh tại
công ty cổ phần xây dựng và th ơng mại127.
LXXXIII 2
LXXXIV
I Trúng
II Thiết
III Lâp Dự
toán
IV Tập kết
VL,MMTB
V Giao cho Các đơn
vị SX
VI Công trình hoàn thành bàn
giao
LXXXII
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thành Chung
XXVIXây dựng cơ bản là một nghành sản xuất vật chất mang tính chất
công nghiệp có những đặc điểm riêng biệt khác với các nghành vật chất khác.
Sản phẩm là những công trình vật kiến trúc quy mô sản suất lớn kết cấu phức
tạp thời gian sản xuất kéo dài.
XXVII Sản phẩm xây lắp có đặc điểm là không di chuyển đợc mà
cố định tại nơi sản xuất cho nên chịu trách nhiệm trực tiếp của địa hình, địa
chất, thuỷ văn, thời tiết. . . Công trình xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài.
Nên đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao. Do đặc thù của nghành xây dựng cơ bản nên
đòi hỏi phải có một bộ máy quản lý sản suất kinh doanh hoàn thiện đáp ứng
nhu cầu quản lý điều hành của công ty
XXVIII Công ty cổ phần, còn các đơn vị sản xuất thì đi theo các
công trình xây dựng. Sau đây là sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh tại công ty:
LIV
LV
LVI
LVII
LVIII
LIX
LX
LXI
LXII
LXIII
LXIV Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại127 có một giám đốc lãnh
đạo toàn Công ty và phụ trách chung về mọi mặt. Hai phó giám đốc trực thuộc
sự chỉ đạo của giám đốc là những ngời tham mu cho giám đốc và thờng đảm
nhận chức danh giám đốc công trờng lớn của công ty, trong đó một phó giám
phụ trách về kĩ thuật, một phó giám đốc phụ trách về khối cơ quan. Dới ban
giám đốc là các phòng ban chức năng, mỗi phòng ban phụ trách một mặt hoạt
động của Công ty, chịu trách nhiệm tham mu cho ban giám đốc, chỉ đạo tình
hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đơn vị sản xuất. Hệ thống
phòng ban chức năng bao gồm 9 phòng ban:
LXV - Phòng kĩ thuật vật t
LXVI - Phòng kĩ thuật thi công
LXXXIII 4
LXXXIV
VII Ban
Giám đốc
VIII Phòng Vật
T
IX Kỹ Thuật
X PhòngT
ổ Chức
g
XXXII
XXXIII
Đội
XXXIV
XXXV
cơ
XXXVI
XXXVII
XXXVIII
XXXIX
ĐộiXLII
XLIII dựn
g
XLIV
XLV Đ
ộ
XLVI
XLVII
dựn
XLVIII
Đội
XLIX
L
d
LII Đ
LXXII - Trạm y tế
LXXIII - Tổ chức công đoàn
LXXIV Chức năng của từng bộ phận và các phòng ban nh sau:
LXXV Giám đốc công ty là ngời chỉ huy cao nhất, là chủ đại diện
của công ty trớc mọi vấn đề, chịu trách nhiệm hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty trớc cơ quan nhà nớc. Giám đốc là ngời đại diện cho quyền lợi của
cán bộ công nhân viên trong công ty. Có quyền điều hành mọi hoạt động của
công ty theo chính sách và pháp luật.
LXXVI Bộ máy trợ giúp cho giám đốc là các phó giám đốc. Các
phó giám đốc có nhiệm vụ trực tiếp theo dõi chỉ đạo thi công trờng thờng xuyên
kiểm tra đôn đốc tập thể cán bộ công nhân viên trong việc tổ chức thi công đảm
bảo công trình có chất lợng cao và độ an toàn trong lao động.
LXXVII Phòng kinh tế kế hoạch có chức năng tìm kiếm thông tin,
tìm kiếm đối tác, bạn hàng cho công ty cũng nh marketing, quảng cáo về công
ty mình cho khách hàng biết, tìm kiếm các dự án, các công trình chuẩn bị thi
công trong năm để lập dự án kế hoạch tiếp cận đấu thầu sao cho công ty chúng
thầu với chi phí bỏ ra thấp nhất đảm bảo có lãi. Khi đã chúng thầu phòng kính tế
kế hoạch lập kế hoạch thi công các công trình chuẩn bị thi công trong năm trình
lên ban Giám đốc và các phòng ban khác có liên quan để có ý kiến chỉ đạo thực
thi hợp đồng sao cho có hiệu quả, đúng tiến độ, đảm bảo kỹ thuật theo đúng
thiết kế
LXXVIII Phòng kỹ thuật thi công có chức năng tạo bản vẽ, thiết kế
các công trình và giám sát đôn đốc thi công các công trình tiết kiệm hiệu quả.
Khi công trình đã thi công xong phòng kỹ thuật thi công có trách nhiệm nghiệm
thu công trình và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và công ty cũng nh phải chịu
LXXXIII 5
LXXXIV
LXXXII
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thành Chung
LXXXIII 6
LXXXIV
LXXXII
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thành Chung
LXXXVIII Xuất phát từ đặc điểm sản xuất và tổ chức quản lý nêu
trên, để phù hợp với trình độ quản lý công ty cổ phần xây dựng và thơng
mại127 áp dụng hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán từ việc
ghi chép chi tiết đến tổng hợp, lập báo cáo, kiểm tra, giám sát tình hình tài
chính đều đợc thực hiện ở phòng kế toán của công ty.
LXXXIX Để thuận tiện cho việc làm kế toán trên máy vi tính công ty
áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
XC Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng
năm, do vậy ở thời điểm cuối tháng 01, đầu tháng 02 năm tiếp sau cũng nh hầu
hết các doanh nghiệp khác công ty cổ phần xây dựng và thơng mại127 cha có
quyết toán của năm trớc.
XCI Theo đặc thù và quy mô kinh doanh phòng kế toán của công ty đ-
ợc biên chế gồm 7 ngời.
XCII - Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm giữa giám đốc về toàn bộ công
tác TCKT của đảng uỷ và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về việc chấp hành thực
hiện chế độ chính sách của Nhà nớc. Kế toán trởng điều hành công việc chung
của cả phòng, xây dựng kết quả kinh doanh và lập báo cáo của tài chính doanh
nghiệp.
XCIII - Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các số liệu do
kế toán viên cung cấp để từ đó tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành.
XCIV - Kế toán NV,VL: có nhiệm vụ theo dõi, hạch toán các kho NL,
vật liệu phơng pháp số lợng giá trị vật hàng hoá có trong kho mua vào và xuất
ra sử dụng tính toán và phân bổ chi phí NL, vật liệu.
XCV - Kế toán tiền lơng: có trách nhiệm hạch toán tiền lơng thởng,
CX Quan hệ chỉ đạo
CXI Quan hệ cung cấp số liệu
CXII 2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại công ty cổ phần xây dựng
và th ơng mại127 .
CXIII 2.2.1 Hình thức tổ chức kế toán
CXIV Doanh nghiệp xây dựng hình thức tổ chức kế toán tập
trung. Theo hình thức này thì toàn bộ công việc kế toán đợc thực hiện tập trung
tại phòng kế toán doanh nghiệp. ở các đội sản xuất cuối tháng đội trởng mang
bảng chấm công nhng phòng kế toán. Hình thức tổ chức công tác kế toán tập
LXXXIII 8
LXXXIV
LXXIV K
ế toán
LXXV
Thủ
LXXVI
Kế toán
LXXVII
Kế toán
LXXVIII
Kế toán
LXXIX
Kế toán
LXXX Nhân
viên thống
kê định
LXXXII
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thành Chung
trung tại điều kiện kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ đảm bảo sự chỉ đạo kịp thời của
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối phát sinh
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp Chứng từ gốc Số thẻ KTchi tiết
Bảng đăng ký CTGS
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu
LXXXII
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thành Chung
CXXIV + Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và
bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập Báo cáo TC.
CXXV Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi
sổ.
CXXVI
CXXVII
CXXVIII
CXXIX
CXXX
CXXXI
CXXXII
CXXXIII
CXXXIV
CXXXV
CXXXVI
CXXXVII
CXXXVIII
CXXXIX
CXL
CLIV
CLV
CLVI
CLVII
CLVIII
CLIX
CLX
CLXI
CLXII
CLXIII
CLXIV
CLXV hoá đơn (GTGT)
CLXVI Liên 2: (Giao khách hàng)
CLXVII Ngày 7 tháng 6 năm 2004
CLXVIII Mẫu số 01
GTKT - 3LL
CLXIXBX/01-B
CLXX N
o
: 075278
CLXXI
LXXXIII 11
LXXXIV
LXXXII
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thành Chung
CLXXII Đơn vị bán hàng: Công ty VLXĐHN
CLXXIII Địa chỉ: 44B Hàng Bồ
CLXXIV Điện thoại:
CLXXV Họ tên ngời mua hàng: Anh Thắng
CXCIIIk
g
CXCIV
1695,6
CXCV 3
7
1
4
,
2
8
CXCVI 6
.297.9
33
CXCVII
2
CXCVIII Thép tôn
3 ly 1500 x 6000
CXCIX
kg
CC 10
60
CCI 3
8
5
7
,
1
4
CCII 4.088.
CCXXXVIII (Ký
, họ tên)
CCXXXIX (Ký,
đóng dấu, họ tên)
CCXL Sau khi mua hàng, hàng về tới kho thủ kho và cán bộ vật t tiến
hành kiểm tra, đối chiếu với hoá đơn, nếu chủng loại vật t đúng nh theo hợp
đồng đã thoả thuận giữa hai đơn vị về chất lợng, số lợng thì làm thủ tục nhập
kho số vật liệu đó. Cán bộ phòng vật t viết phiếu nhập kho vật t chuyển cho thủ
kho ký vào cả 3 liên, thủ kho giữ 1 liên để ghi vào thẻ kho, định kỳ kế toán vật
liệu sẽ đến thu thập phiếu nhập, phiếu xuất đối chiếu với thẻ kho.
CCXLI
CCXLII công ty cổ phần xây
dựng và thơng mại127
CCXLIII Mẫu số 01 - VT
CCXLIV Theo QĐ số 1141
TC/QĐ/CĐKT
CCXLV ngày 1/11/1995 của
BTC
CCXLVI
CCXLVII phiếu nhập kho
CCXLVIII Ngày 22 tháng 6 năm 2003
Số 196
CCXLIX
CCL Họ và tên ngời giao hàng: Hoàng Văn Thắng
CCLI Theo số: 075278 ngày 22 tháng 6 năm 2003
CCLII Của: Công ty VLXDHN - 44B Hàng Bồ - Hà Nội
CCLIIINhập kho: Cầu Đuống
CCLIV
CCLV
STT
2
CCLXXVIII
3
CCLXXIX
4
CCLXXX
1
CCLXXXI Thép
tấm 8ly x 3
tấm 1500 x
6000
CCLXXXIICCLXXXIII
kg
CCLXXXIV
1695,6
CCLXXXV
1695,6
CCLXXXVI
3.714,28
CCLXXXVII
6.297.933
CCLXXXVIIICCLXXXIX Thép CCXC CCXCICCXCII CCXCIII CCXCIV CCXCV
LXXXIII 13
LXXXIV
LXXXII
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thành Chung
2 tấm 3ly x 5
tấm 1500 x
6000
CCCXLIV (Ký, họ
tên)
CCCXLV (Ký, họ
tên)
CCCXLVI (Ký,
họ tên)
CCCXLVII
CCCXLVIII Vào sổ số d và sổ chi tiết vật t, một liên lu tại phòng vật t
và 1 liên đợc chuyển sang phòng kế toán cùng với hoá đơn mua hàng để cán
bộ kế toán theo dõi công nợ với ngời bán theo dõi tình hình thanh toán tiền cho
ngời bán.
CCCXLIX Căn cứ vào hoá đơn mua hàng ở trên cán bộ phòng vật t
làm phiếu nhập kho. Với trình tự nhập kho nh trên ta có thêm 1 số hoá đơn
mua hàng và phiếu nhập kho của vật liệu & CCDC.
CCCL
CCCLI
LXXXIII 14
LXXXIV
LXXXII
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thành Chung
CCCLII hoá đơn (GTGT)
CCCLIII Liên 2: (Giao khách hàng)
CCCLIV Ngày 4 tháng 5 năm 2003
CCCLV Mẫu số 01
GTKT - 3LL
CCCLVI CH/01-B
CCCLVII N
o
: 023689
3
CCCLXXVIII
1
CCCLXXIX Cầu dao 2 fa
( x CĐ) 20A
CCCLXXX
cái
CCCLXXXI
04
CCCLXXXII
9.428
CCCLXXXIII
37.712
CCCLXXXIV
2
CCCLXXXV Cầu dao 3 fa
500V - 4000W
CCCLXXXVI
cái
CCCLXXXVII
01
CCCLXXXVIII
576.190
CCCLXXXIX
576.190
CCCXC
3
CCCXCI Cầu dao 3 fa
4000
CCCXCII
CDXXXIV
LXXXIII 15
LXXXIV
LXXXII
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
NguyÔn Thµnh Chung
CDXXXV
CDXXXVI
CDXXXVII
LXXXIII 16
LXXXIV
LXXXII
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thành Chung
CDXXXVIII công ty cổ phần xây
dựng và thơng mại127
CDXXXIX Mẫu số 01 - VT
CDXL Theo QĐ số 1141
TC/QĐ/CĐKT
CDXLIngày 1/11/1995 của BTC
CDXLII phiếu nhập kho
CDXLIII Ngày 18 tháng 5 năm 2004
Số 39
CDXLIV
CDXLV Họ và tên ngời giao hàng: Bùi Thị Nghĩa - VT
CDXLVI Theo số: 037000 ngày 4 tháng 5 năm 2001
CDXLVII Của: Công ty VL Điện số 2 GL & DCCK
CDXLVIII Nhập kho: Cầu Đuống
CDXLIX
CDL
ừ
CDLXVII
Thực
CDLXX
A
CDLXXI B CDLXXII
C
CDLXXIII
D
CDLXXIV
1
CDLXXV
2
CDLXXVI
3
CDLXXVII
4
CDLXXVIII
1
CDLXXIX Cầu dao 2
fa (x CĐ) -20A
CDLXXXCDLXXXI
cái
CDLXXXII
04
CDLXXXIII
04
CDLXXXIV
9.428
CDLXXXV
5
DI 1.0
58.
57
0
DII DIII DIV DV DVI DVII DVIII DIX
DX DXI Cộng: DXII DXIII DXIV DXV DXVI DXVII 2.1
22.
47
2
DXVIIIDXIX Thuế suất 5% DXX DXXI DXXII DXXIIIDXXIV DXXV 10
6.1
23
DXXVIDXXVII Tổng tiền
thanh toán:
DXXVIIIDXXIXDXXX DXXXIDXXXII DXXXIII
2.228.593
DXXXIV
DXXXV Viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm hai tám ngàn năm trăm chín ba
đồng
DXXXVI
DXXXVII Phụ
trách cung
tiêu
DXXXVIII Thủ
trởng đơn vị
DXXXIX Ngời
giao hàng
DXL Thủ
kho
DLX Liên 2: (Giao khách hàng)
DLXI Ngày 7 tháng 6 năm 2004
DLXII Mẫu số 01 GTKT -
3LL
DLXIII BX/01-B
DLXIV N
o
: 075277
DLXV
DLXVI Đơn vị bán hàng: Công ty VLXDHN
DLXVII Địa chỉ: 44B - Hàng Bồ
DLXVIII Điện thoại: MS: 0100106916 - 1
DLXIX Họ tên ngời mua hàng: Anh Sắc
DLXX Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại127-12B Nguyễn Công
Trứ-Hà Nội.
DLXXI Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số:
0100106105 - 1
DLXXII
DLXXIII
STT
DLXXIV Tên hàng hoá,
dịch vụ
DLXXV
ĐVT
DLXXVI
Số lợng
DLXXVII
Đơn giá
DLXXVIII
Thành tiền
17.784
DXCV 49
52,
38
DXCVI
88.073.126
DXCVII
3
DXCVIII Thép I 300 x
150 x6,5x9x12m
DXCIX
kg
DC 19
05,
6
DCI 48
57,
14
DCII 9.25
5.76
6
DCIII
4
DCIV Thép U 200 x
80x7,5x11x12m
DCV
kg
DCVI 98
70,
4
38
DCXXI
7
DCXXII Góc 75 x 75 x 6
x 6m
DCXXIII
kg
DCXXIV
826,8
DCXXV
4574,43
DCXXVI
3.779.658
DCXXVII
8
DCXXVIII Góc 25 x 25 x 3
x 6m
DCXXIX
kg
DCXXX
127,7
DCXXXI
4476,19
DCXXXII
571.609
DCXXXIIIDCXXXIV Tấm 10 ly 1500 DCXXXVDCXXXVI DCXXXVII DCXXXVIII
LXXXIII 19
LXXXIV
LXXXII
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thành Chung
DCLXXV công ty cổ phần xây
dựng và thơng mại127
DCLXXVI Mẫu số 01 - VT
DCLXXVII Theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT
DCLXXVIII ngày 1/11/1995 của BTC
DCLXXIX phiếu nhập kho
DCLXXX Ngày 22 tháng 6 năm 2004
Số 197
DCLXXXI
DCLXXXII Họ và tên ngời giao hàng: Hoàng Văn Sắc - VT
DCLXXXIII Theo số: 075277 ngày 7 tháng 6 năm 2004
DCLXXXIV Của: Công ty VLXĐ - HN - 44B Hàng Bồ
DCLXXXV Nhập kho: Cầu Đuống
DCLXXXVI
DCLXXXVII
DCLXXXVIII
ST
DCLXXXIX Tên
nhãn hiệu, quy
cách, phẩm
chất VT
DCXC (Hàng hoá,
Sản phẩm)
DCXCI
Mã
DCXCII
số
DCXCIII
1
DCCXII
2
DCCXIII
3
DCCXIV
4
DCCXV
1
DCCXVI Thép I
550x 250 x 9
x22x12m
DCCXVII
2T
DCCXVIII
kg
DCCXIX
3048
DCCXX
3048
DCCXXI
4952,38
DCCXXII
15.094.854
DCCXXIII
2
DCCXXIV Thép I
450 x 200 x
9x14x12m
DCCXXV
DCCXL Thép
U200 x
80x7,5x11x12
m
DCCXLI
32T
DCCXLII
kg
DCCXLIII
9830,4
DCCXLIV
9830,4
DCCXLV
4952,38
DCCXLVI
48.683.876
DCCXLVII
5
DCCXLVIII Thép
U300 x 90 x 9
x13x12m
DCCXLIX
3T
DCCL
kg
DCCLI1
3
7
1
,
7
DCCLXIV Góc 75
x 75 x 6 x 6m
DCCLXV
20T
DCCLXVI
kg
DCCLXVII
826,8
DCCLXVIII
826,8
DCCLXIX
4571,43
DCCLXX
3.779.658
DCCLXXI
8
DCCLXXII Góc 25
x 25 x 3 x 6m
DCCLXXIII
19T
DCCLXXIV
kg
DCCLXXV
127,2
DCCLXXVI
127,2
DCCLXXVII
4476,19
DCCLXXVIII
9
DCCCXIX Viết bằng chữ: Hai năm lẻ năm triệu hai trăm ba t ngàn ba trăm chín hai
đồng
DCCCXX Phụ
trách cung
tiêu
DCCCXXI Thủ
trởng đơn vị
DCCCXXII Ngời
giao hàng
DCCCXXIII Th
ủ kho
DCCCXXIV (Ký,
họ tên)
DCCCXXV (Ký,
họ tên)
DCCCXXVI (Ký,
họ tên)
DCCCXXVII (K
ý, họ tên)
DCCCXXVIII
DCCCXXIX
DCCCXXX
DCCCXXXI
LXXXIII 22
LXXXIV
LXXXII
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thành Chung
DCCCXXXII hoá đơn (GTGT)
A
DCCCLIII B DCCCLIV
C
DCCCLV
1
DCCCLVI
2
DCCCLVII
3
DCCCLVIII
1
DCCCLIX Đèn Halozen
Đài Loan
DCCCLX 220v-1000w
DCCCLXI
bộ
DCCCLXII
04
DCCCLXIII
527.273
DCCCLXIV
2.109.092
DCCCLXV
2
DCCCLXVI Băng dính cách
điện
DCCCLXVII
cuộn
DCCCLXVIII
10
CMIII Phụ trách
cung tiêu
CMIV Thủ trởng
đơn vị
CMV Ngời giao
hàng
CMVI Thủ
kho
CMVII(Ký, họ tên) CMVIII (Ký, CMIX (Ký, họ CMX (Ký,
LXXXIII 23
LXXXIV
LXXXII
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Thành Chung
họ tên) tên) họ
tên)
CMXI
CMXII Phòng vật t, 01 liên đợc chuyển sang phòng kế toán, 01
liên chuyển cho thủ kho để làm căn cứ xuất kho, 01 liên đợi lu để sau này đối
chiếu vật t khi làm thủ tục thanh quyết toán công trình hoặc hạng mục công
trình.
CMXIII
CMXIV
CMXV
CMXVI
CMXVII
LXXXIII 24
LXXXIV
LXXXII
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CMXXXVI
ĐV
CMXXXVII S
ố lợng
CMXXXVIII
CMXXXIX
Đơn giá
CMXL
CMXLI
Thành tiền
CMXLVI
Chứn
CMXLVII
Thực
CML
A
CMLI B CMLII
C
CMLIII
D
CMLIV
1
CMLV
2
CMLVI
3
CMLVII
4
CMLVIII
1
CMLXXVI Dây dẹt
mềm EMC 2 x
2,5
CMLXXVIICMLXXVIII
m
CMLXXIX
300
CMLXXX
300
CMLXXXI
3.086
CMLXXXII
925.800
CMLXXXIIICMLXXXIV CMLXXXVCMLXXXVICMLXXXVIICMLXXXVIIICMLXXXIX CMXC
CMXCICMXCII Cộng: CMXCIIICMXCIVCMXCVCMXCVICMXCVII CMXCVIII
3.094.892
CMXCIXM Thuế suất 10% MI MII MIII MIV MV MVI 30
9.4
84
MVII
MVIII Tổng cộng
thanh toán
MIX MX MXI MXII MXIII MXIV 3.4
04.
38
1
MXV Viết bằng chữ: Ba triệu bốn trăm lẻ bốn ngàn ba trăm tám mốt đồng
LXXXIII 25
LXXXIV