Kế toán vật liệu tại công ty Bê tông và xây dựng Thịnh Liệt - Pdf 20

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trờng trong giai
đoạn hiện nay, sau một thời gian nghiên cứu và thí nghiệm đợc sự đồng ý của
thủ tớng Chính phủ, chế độ hạch toán kế toán đã đợc áp dụng rộng rãi trong các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh từ 1.1.1996.
Yêu cầu cơ bản đầu tiên của chế độ hạch toán kế toán là các doanh
nghiệp trong quốc tế sản xuất kinh doanh phải đợc bảo lấy thu nhập tự trang trải
những chi phí cần thiết cho quốc tế sản xuất và có lãi. Do vậy hạ thấp chi phí
sản xuất mục tiêu phấn đấu hàng đầu của mọi doanh nghiệp sản xuất.
Vật liệu, là một trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất trong các
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chi phí về vật liệu công cụ dụng cụ thờng
chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất cũng nh trong giá thành sản
phẩm. Mặt khác vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất thờng chiếm một tỷ
trọng lớn bao gồm nhiều loại phức tạp và thờng xuyên thay đổi cho nên chi phí
về vật liệu trong các doanh nghiệp nếu không đợc quản lý hạch toán giám sát
chặt chẽ sẽ gây ra tổn thất lớn về mặt kinh tế cho các doanh nghiệp. Tổ chức
công tác vật liệu là điều kiện nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí có
ảnh hởng tích cực tới việc nâng cao năng suất lao động, giúp doanh nghiệp đi
đúng tiến độ trong cơ chế thị trờng nh hiện nay việc cung cấp vật liệu, phải kịp
thời, đảm bảo chất lợng giá cả hợp lý đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất.
Xuất phát từ vị trí yêu cầu và tầm quan trọng của công tác quản lý và
hạch toán vật liệu cũng nh từ thực tế về công tác vật liệu tại công ty Bê tông và
xây dựng Thịnh Liệt em đã chọn đề tài: Kế toán vật liệu tại công ty Bê tông
và xây dựng Thịnh Liệt cho chuyên đề tốt nghiệp.
Ngoài phần mở bài và kết luận, chuyên đề của em đợc chia làm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán vật liệu các doanh nghiệp
sản xuất.
Phần II: Tình hình thực tế về công tác tổ chức hạch toán vật liệu tại công
ty Bê tông và xây dựng Thịnh Liệt.
Phần III. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu

2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ợng hạ giá thành sản phẩm. Mua hạ giá thành sản phẩm phải giảm mức chi phí
vật liệu một cách hợp lý, việc giảm chi phí vật liệu một cách hợp lý là giảm tốc
độ cơ sở không có ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm. Nh vậy việc giảm chi phí
vật liệu góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Vật liệu có tầm quan trọng không chỉ trong quá trình sản xuất mà còn
ảnh hởng không nhỏ đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp sản xuất. Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ vật liệu, ở
tất cả các khâu, từ khâu thu mua cho đến khâu sử dụng sản xuất ra sản phẩm,
đảm bảo tiết kiệm mà vẫn đạt hiệu quả cao.
3. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
1.1. Phân loại nguyên vật liệu:
Phân loại nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ là việc sắp xếp vật liệu thành
từng nhóm theo các tiêu thức khác nhau. Yêu cầu của phân loại vật liệu công cụ
dụng cụ là phải khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm riêng của từng doanh
nghiệp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải sử
dụng nhiều loại, thứ vật liệu khác nhau với khối lợng lớn. Mỗi thứ loại vật có
nội dung kinh tế công dụng trong quá trình sản xuất và tính năng lý, hoá học
khác nhau, khác nhau cả về công dụng kinh tế kỹ thuật phân loại vật liệu là
cần thiết để quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết đối với từng
loại thứ vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp.
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh
nghiệp sản xuất vật liệu đợc chia thành các loại:
- Nguyên vật liệu chính: Là những loại nguyên vật liệu đợc tham gia vào
quá trình sản xuất thì nó tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm.
- Vật liệu phụ: Là những loại nguyên vật liệu đợc sử dụng kết hợp với
nguyên vật liệu chính để hoàn thiện tính năng và nâng cao chất lợng của sản
phẩm. Nguyên vật liệu phụ còn đợc sử dụng để phục vụ cho các nội dung kỹ

thống nhất mà số, tên gọi, quy cách, đơn vị tính, đơn giá hạch toán, định mức
dự trữ của từng chủng loại vật liệu. Mã số của vật phải thể hiện đ ợc loại,
nhóm, thứ vật liệu:
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sổ danh điểm vật liệu
Ký hiệu Tên, nhãn hiệu quy
cách vật liệu
Đơn vị
tính
Đơn giá
hạch
toán
Ghi chú
1521.01
1521.02
1521.01.01
Sổ danh điển đợc sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp nhằm
đảm bảo cho các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ hạch
toán vật liệu chính xác, là điều kiện cần thiết để tiến hành cơ giới hạch toán vật
liệu.
* Ngoài cách phân loại trên, có thể căn cứ vào mục đích, công dụng của
vật liệu cũng nh nội dung quy định phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản
kế toán thì vật liệu của doanh nghiệp đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở phân x-
ởng, tổ, đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp
Mỗi cách phân loại có 1 ý nghĩa riêng song phân loại theo nội dung kinh
tế và yêu cầu kế toán quản trị vẫn là phổ biến hơn cả.
4. Yêu cầu quản lý vật liệu.

ờng.
+ ở khâu sử dụng: Cần sử dụng hợp lý, triệt để tiết kiệm tuỳ theo các
định mức tiêu hao đã đề ra.
Do công tác quản lý NVL, có tầm quan trọng nh vậy nên việc tăng cờng
quản lý vật liệu là rất cần thiết, cần phải cải tiến công tác quản lý vật liệu cho
phù hợp với thực tế sản xuất.
5. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán vật liệu.
a. Bản chất của hạch toán NVL là dùng đồng tiền làm thớc đo ghi chép,
giám sát và cung cấp thông tin tổng hợp và chi tiết về toàn bộ quá trình luân
chuyển NVL trong doanh nghiệp.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Có công tác hạch toán NVL, doanh nghiệp sẽ biết đợc tình hình sử dụng
vốn lu động, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng nhanh
vòng vốn lu động của doanh nghiệp.
- Mặt khác tính chính xác, kịp thời của công tác hạch toán vật liệu, có
ảnh hởng lớn đến công tác hạch toán giá thành, chọn để đảm bảo hạch toán giá
thành chính xác thì khâu đầu tiên cũng phải hạch toán vật liệu, chính xác và
khoa học.
b. Để thực hiện tốt chức năng Giám đốc và là công cụ quản lý kinh tế,
xuất phát từ vị trí của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp. Nhà
nớc đã xác định nhiệm vụ của kế toán vật liệu nh sau:
- Thực hiện việc phân loại đánh giá vật liệu phù hợp với nguyên tắc yêu
cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp về tình hình thu mua vận chuyển,
bảo quản, tình hình nhập kho, xuất kho và tồn kho vật liệu, tình giá thành thực
tế của vật t đã thu mua và nhập kho doanh nghiệp. Kiểm tra tình hình thu mua
vật liệu, về các mặt: số lợng, chất lợng, chủng loại, giá cả nhằm đảm bảo cung
cấp kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- áp dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán vật liệu, lập chứng từ,

tồn cuối kỳ
Giá trị NVL tồn
đầu kỳ
=
Số lợng vật liệu
tồn cuối kỳ
x
Đơn giá NVL mua
lần cuối cùng
Phơng pháp này thờng đợc sử dụng khi doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
* Ưu điểm: Việc tính giá trong kỳ đảm bảo nhanh, đơn giản.
* Nhợc điểm: Tính giá NVL trong kỳ không kịp thời khi xuất kho NVL
không biết đợc mất mát thiếu hụt trong công tác quản lý NVL.
2. Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định đợc sử dụng thống nhất trong doanh
nghiệp, trong thời gian dài, giá hạch toán của vật liệu, có thể là giá mua vật liệu
tại thời điểm nào đó hoặc là xác định theo giá kế hoạch của vật liệu đã đợc xây
dựng.
Hàng ngày, kế toán phản ánh tình hình nhập xuất vật liệu theo giá hạch
toán. Cuối kỳ hạch toán kế toán phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế
để có số liệu ghi vào các tài khoản số kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán. Việc
điều chỉnh giá hạch toán đợc tiến hành nh sau:
Hệ số NVL (H) =
Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Sau đó tính giá thực tế xuất kho, căn cứ vào giá hạch toán và hệ số giá:
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá thực tế vật

tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép ra số tồn kho rồi
vào ghi vào thẻ kho. Định kỳ thẻ kho. Cuối ngày tình ra số tồn kho rồi vào ghi
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vào thẻ kho. Định kỳ thẻ kho gửi (hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ
nhập xuất đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ, thẻ kế toán chi tiết vật liệu để ghi
chép tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Cơ sở để ghi
sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu là chứng từ nhập xuất do thủ kho gửi lê (hoặc
kế toán nhận về) sau khi đã đợc kiểm tra hoàn chỉnh đầy đủ. Về cơ bản sổ (thẻ)
kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho nhng có thêm các cột để ghi
chép theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và kiểm tra đối chiếu với thẻ
kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp, cần phải
tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết loại vật liệu, có thể khái quát,
nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song qua sơ
đồ:
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
* Ưu điểm, nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu, quản lý chặt.
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu
số lợng ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do
vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
- Phạm vi sử dụng: Phơng pháp thẻ song song đợc áp dụng thích hợp cho
các doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu khối lợng các nghiệp vụ nhập xuất

: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
* Ưu điểm, nhợc điểm và phạm vi sử dụng:
- Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một
lần vào cuối tháng.
- Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ
tiêu hiện vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng chỉ tiến
hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra trong công tác quản lý.
- Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với doanh nghiệp sản xuất
có khối lợng nghiệp vụ nhập xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế
toán chi tiết vật liệu do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình
nhập, xuất hàng ngày.
c. Phơng pháp sổ số d:
* Nội dung của phơng pháp sổ số d:
12
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
4
1
1
33
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d theo từng kho chung cho cả năm

3
4 4
6
2
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Ưu điểm: Tránh đợc sự trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt
khối lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành đều trong tháng.
- Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết sẽ
hiện có và tình hình tăng giảm của từng loại vật liệu về mặt hiện vật nhiều khi
phải xem xét trên thẻ kho. Ngoài ra việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn sẽ
gặp khó khăn.
- Phạm vi áp dụng: Phơng pháp sổ số d thích hợp trong các doanh nghiệp
sản xuất có khối lợng các nghiệp vụ xuất, nhập (chứng từ nhập xuất nhiều, th-
ờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và với điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá
hạch toán để hạch toán nhập xuất, đã xây dựng đợc hệ thống sổ danh điểm vật
liệu, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán vững vàng).
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3. Sổ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Để tiến hành ghi chép các nghiệp vụ nhập xuất vật liệu các doanh nghiệp
có thể áp dụng một trong các hình thức sổ kế toán thích hợp, sao cho hợp với
điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.
Tổ chức sổ kế toán tổng hợp NVL là dựa vào khối lợng công việc kế toán
NVL hình thức sổ kế toán NVL trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc về tổ chức
sổ kế toán. Đó là nguyên tắc đặc thù và nguyên tắc hiệu quả.
Hiện nay kế toán doanh nghiệp có thẻ xây dựng bộ số kế toán NVL thì
một trong bốn hình thức tổ chức sổ kế toán: hình thức Nhật ký chứng từ, Nhật
ký chung, chứng từ ghi sổ, Nhật ký số cái.
a. Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ kế toán vật

- NKCT số 10 ghi có TK 141. Nguyên tắc ghi NKCT số 10 là ghi theo
chứng từ, hoá đơn.
- Hạch toán các nghiệp vụ nhập xuất vật liệu đợc phản ánh trên bảng
phân bổ số 2. Căn cứ vào bảng phân bổ số 2 ghi vào bảng kê.
+ Bảng kê số 4: Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí QLDN (Phần ghi
nợ các TK 641, 642, ghi có các TK 152, 153)
+ Bảng kê số 6: Chi phí trả trớc . Phần ghi nợ TK 142, 335, ghi có các
TK 152, 153.
Cuối tháng căn cứ số liệu tổng cộng của các bảng kê nói trên đợc ghi vào
NKCT số 7.
IV. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp
việc mở các tài khoản tổng hợp, ghi sổ kế toán và xác định giá trị hàng tồn kho,
giá trị hàng xuất dùng hay bán ra tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp kế toán hàng
tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay phơng pháp kiểm kê định kỳ.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép,
phản ánh thờng xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các
loại vật liệu thành phẩm hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên
cơ sở các chứng từ nhập xuất. Nh vậy việc xác định giá trị vật liệu xuất kho theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho
sau khi đã tổng hợp, phân loại theo đối tợng sử dụng để ghi các tài khoản và sổ
kế toán.
1.1. Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 152 Nguyên liệu, vật liệu tài khoản này dùng để phản ánh số hiện
có và tình hình tăng, giảm các loại vật liệu theo giá thực tế .
TK 152 có kết cấu nh sau:
Bên nợ:

- TK 331: Phải trả cho ngời bán tài khoản này dùng để phản ánh quan
hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật
t, hàng hoá, lao vụ dịch vụ theo hợp đồng ký kết.
Kết cấu TK 331 nh sau:
* Bên nợ:
- Số tiền đã thanh toán cho ngời bán, ngời nhận thầy
- Số tiền ngời bán chấp nhận giảm giá số hàng đã giao theo hợp đồng.
- Giá trị hàng hoá vật t thiếu hụt kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại
ngời bán.
- Chiết khấu mua hàng đợc ngời bán chấp nhận cho doanh nghiệp giảm
trừ vào số nợ phải trả.
- Số tiền doanh nghiệp ứng, trả trớc cho ngời bán nhng cha nhận đợc vật
t, hàng hoá, lao vụ.
Bên có:
- Số tiền phải trả cho ngời bán, ngời nhận thầu
- Điều chỉnh giám tạm tính theo giá thực tế của số hàng có hoá đơn khi
nhận đợc hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức.
D Có: Số tiền còn phải trả cho ngời bán, ngời nhận thầu.
D Nợ: Số tiền đã ứng trớc, trả trớc hoặc trả thừa cho ngời bán.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TK 331 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng cụ thể: từng ngời bán, ngời
thầu.
- TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ tài khoản này dùng để phản ánh số
thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ.
(TK 133 đợc bổ xung theo thông t số 100/1998/TT-BTC ngày
15/7/1998).
TK 133 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào của các loại vật t dùng đồng thời cho sản xuất

chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế
GTGT, kế toán cũng căn cứ vào phiếu nhập kho (PNK) và hoá đơn bán hàng
ghi:
Nợ TK 152 (hoặc 153) (chi tiết liên quan)
Có TK 331,311,341 Tổng giá trị tiền thanh toán
Có TK 111,112,141 cho ngời bán (đã có thuế GTGT)
a2: Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn.
Nếu trong tháng hàng nhập về nhập kho nhng đến cuối tháng vẫn
cha nhận đợc hoá đơn, kế toán sẽ ghi giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá
tạm tính:
Nợ TK 152,153 (theo giá tạm tính)
Có TK 331
Khi nhận đợc hoá đơn về sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá
thực tế (giá trên hoá đơn) theo số chênh lệch giữa giá tạm tính và giá hoá đơn:
+ Nếu vật liệu, công cụ dụng cụ mua về để sản xuất sản phẩm, hàng hoá
chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ. Kế toán sẽ phản ánh cả thuế
giá trị gia tăng cùng với bút toán điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế:
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Nếu chênh lệch tăng (giá cha có thuế ghi trên HĐGTGT lớn hơn giá
tạm tính) sẽ ghi thêm phần chênh lệch theo định khoản:
Nợ TK 152, 153 (Phần chênh lệch tăng)
Nợ TK 133 (Thuế GTGT ghi trên HĐGTGT)
Có TK 331 (Phần chênh lệch + Thuế GTGT).
* Nếu chênh lệch giảm (giá cha có thuế GTGT ghi trên HĐGTGT nhỏ
hơn giá tạm tính) sẽ ghi đỏ phần chênh lệch:
Nợ TK 152, (153) Ghi đỏ phần
Có TK 331 chênh lệch
và ghi: Nợ TK 133 Phần thuế
Có TK 331 GTGT

hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đờng (giá cha có thuế GTGT ghi trên
HĐGTGT).
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ (ghi trên HĐGTGT)
Có TK 111,112,331... (Tổng giá thanh toán ghi trên HĐGTGT)
+ Với doanh nghiệp sử dụng vật liệu này vào sản xuất sản phẩm, hàng
hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không phải chịu thuế
GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 151 Tổng giá thanh toán với ngời bán
Có TK 331,111,112,...
Kế toán ở các doanh nghiệp này mở sổ theo dõi số hàng đi đờng cho tới
khi hàng về sang tháng sau khi hàng đang đi đờng về nhập kho hoặc chuyển
giao cho các bộ phận sản xuất hay khách hàng... tuỳ từng trờng hợp kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (152,621,627,...)
Có TK 151
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
a4. Khi nhập khẩu vật liệu, công cụ dụng cụ từ nớc ngoài, kế toán phản
ánh giá trị vật t nhập xuất bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho ngời bán,
thuế nhập khẩu phải nộp, chi phí mua vận chuyển ghi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu
Có TK 111,112,331,...
Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu:
* Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT của hàng
nhập khẩu sẽ đợc khấu trừ ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 3312 - Thuế GTGT hàng nhập
khẩu)

Nếu nhập kho vật liệu do thuê ngoài gia công thì trị giá thực tế vật liệu
nhập kho nào không bao giờ gồm thuế GTGT nếu doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
c. Tăng do nhận góp vốn liên doanh của đơn vị khác, đợc cấp phát, quyên
tặng ghi:
Nợ TK 152,153
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
d. Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh:
Nợ TK 152,153
Có TK 128 - Đầu t ngắn hạn khác
Có TK 222 - Góp vốn liên doanh
e. Nhập kho vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê:
* Nếu phát hiện vật liệu thừa là của doanh nghiệp nhng:
còn chờ giải quyết:
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 152
Có TK 338 (3381) - Phải trả phải nộp khác
Khi có quyết định xử lý, tuỳ thuộc vào quyết định ghi giảm chi phí hay
tính vào thu nhập bất thờng.
Nợ TK 338 (3381)
Có TK 621,627,641,642
Có TK 721
Nếu quyết định xử lý ngay:
Nợ Tk 152
Có TK liên quan (621,627,641,...)
* Nếu vật liệu thừa khi kiểm kê xác định là không phải của doanh nghiệp
thì giá trị của vật liệu thừa đợc đánh giá vào TK ngoài bảng cân đối kế toán:
TK 002 - Vật t, hàng hoá nhận giữ hộ hoặc gia công
g. Trờng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status