Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy - Pdf 87

Luận văn tốt nghiệp TRÂN THị PHƯƠNG UYÊN
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triể phải
có những phơng án sản xuất và chiến lợc kinh doanh có hiệu quả. Để làm đợc điều
đó các doanh nghiệp phải luôn cải tiến và năng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm
các yếu tố đầu vào, hạ giá thành sản phẩm. Do đó công tác quản lý và hạch toán
nguyên vật liệu đợc coi là nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp.
Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tốt sẽ cung cấp thông tin kịp thời, chính
xác cho các nhà quản lý và các phần hành kế toán khác trong doanh nghiệp để từ
đó có thể đa ra phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Nội dung hoàn thiện
công tác hạch toán nguyên vật liệu là vấn đề cố tính chất chiến lợc đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
Công ty bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu phục vụ cho nhu cầu xây dựng. Chính vì vậy
việc hạch toán nguyên vật liệu tại công ty rất đợc chú trọng và là một bộ phận
không thể thiếu đợc trong toàn bộ công tác quản lý của công ty.
Trong thời gian thực tập tại công ty em đã chọn nghiên cứu đề tài Tổ chức
công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy làm
đề tài tốt nghiệp. Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung đề tài đợc trình bầy với
kết cấu gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất.
Phần II : Tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu ở công ty bê tông và
xây dựng Vĩnh Tuy.
Phần III: Một số ý kiến nhận xét nhằm hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu tại công ty bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy.
Phần I
Kế toán - Kiểm toán - Trờng ĐHDL Phơng Đông
1
Luận văn tốt nghiệp TRÂN THị PHƯƠNG UYÊN
Lý luận chung về công tác kế toán vật liệu trong doanh

2
Luận văn tốt nghiệp TRÂN THị PHƯƠNG UYÊN
tránh ứ đọng. Góp phần hạ thấp chi phí tồn kho, làm tăng vòng quay của vốn nâng
cao doanh lợi cho doanh nghiệp.
Khâu sử dụng vật liệu phải quản lý chặt chẽ sao cho sử dụng tiết kiệm trên
cơ sở xác định các định mức dự toán. Có nh vậy mới hạ thấp đợc chi phí, từ đó hạ
thấp đợc giá thành làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Quán triệt những yêu cầu quản lý vật liệu trên doanh nghiệp sẽ thực hiện tốt
công tác kế toán vật liệu.
1. 3.Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Xuất phát từ vị trí, yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ và vị trí của kế
toán vật liệu trong quản lý kinh tế doanh nghiệp thì kế toán vật liệuphải thực hiện
đầy đủ các quy định sau:
- Thực hiện chấp hành đầy đủ nguyên tắc thể lệ hạch toán Nhà nớc ban
hành: Phải mở sổ theo dõi vật liệu theo từng nhóm, từng loại về cả hiện vật và giá
trị, xây dựng danh điểm vật liệu thống nhất phơng pháp tính giá vật liệu.
- Tăng cờng quản lý vật liệu, thờng xuyên giám sát việc chấp hành kế hoạch
thu mua vật liệu, tình hình thanh toán với ngời bán, tôn trọng định mức dự trữ, cấp
phát và sử dụng hợp lý vật liệu trong quá trình sản xuất.
- Giải quyết kịp thời ứ đọng vật liệu nhằm tăng nhanh tốc độ luân chuyển
vốn của doanh nghiệp.
- Cung cấp những tài liệu cần thiết cho công tác lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp.
Tóm lại kế toán vật liệu cần phải thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh các yêu
cầu đặt ra có nh vậy mới ngày càng hoàn thiện công tác kế toán vật liệu ở doanh
nghiệp.
2. Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
2.1. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
2.1.1. phân loại nguyên vật liệu.
Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng
nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau. Chúng có vai trò, công dụng, tính chất lý

nguyên vật liệu mà xây dựng mã số cho phù hợp, có thể gồm 1,2,3 hoặc 4 chữ số...
Kế toán - Kiểm toán - Trờng ĐHDL Phơng Đông
4
Luận văn tốt nghiệp TRÂN THị PHƯƠNG UYÊN
2.1.2. Đánh giá nguyên vật liệu:
Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị của vật liệu theo những nguyên
tắc nhất định. Theo quy định vật liệu đợc đánh giá theo giá thực tế nhng cũng có
thể đợc đánh giá theo giá hạch toán song kế toán phải đảm bảo việc phản ánh,
đánh giá vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế.
A. Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế.
a. Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho.
- Đối với vật liệu mua ngoài:
+ Trờng hợp cha VAT theo phơng pháp khấu trừ:
Giá thực tế nguyên vật liệu = Giá mua ghi + Chi phí - khoản giảm giá
nhập kho trên hoá đơn thu mua đợc hởng
(không có VAT) (nếu có)
+ Trờng hợp chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp:
Gía thực tế NVL = Giá mua ghi + Thuế nhập khẩu + Chi phí thu - khoản giảm
nhập kho trên hoá đơn ( nếu có) mua thực tế giá đợc
( có VAT) hởng
+ Đối với vật liệu tự gia công
Gía thực tế NVL = Gía thực tế VL + Chi phí để gia công
nhập kho xuất để gia công
+ Đối với vật liệu thuê ngoài gia công:
Giá thực tế = Giá thực tế + Chi phí để + Chi phí
nguyên vật liệu vật liệu xuất gia công vận chuyển hàng
nhập kho thuê gia công đi và về
+ Trờng hợp nhập vật liệu do góp vốn liên doanh:
Giá thực tế nguyên = Giá trị do hội đồng liên doanh
vật liệu nhập kho xác nhận

=
Giá vốn thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ tr ớc)
lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Kế toán - Kiểm toán - Trờng ĐHDL Phơng Đông
6
Luận văn tốt nghiệp TRÂN THị PHƯƠNG UYÊN
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục đợc nh-
ợc điểm của cả hai phơng pháp trên, vừa chính xác vừa cập nhật. Nhợc điểm của
phơng pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế vật liệu tồn tr ớc khi nhập + giá thực tế số nhập
lợng thực tế vật liệu tồn trớc khi nhập + lợng thực tế nhập
+ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (Fifo): theo phơng pháp này, giả thiết
rằng nguyên vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc thì mới đến
số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Cơ sở của phơng pháp này là
gía thực tế của nguyên vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng là giá để tính giá thực tế
nguyên vật liệu mua vào sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá
cả ổn định hoặc có xu hớng giảm.
+ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (Fifo): Phơng pháp này giả định những
nguyên vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập
trớc xuất trớc (Fifo). Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
+ Phơng pháp trực tiếp:
Theo phơng pháp này, nguyên vật liệu đợc xác định theo giá đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều
chỉnh). Khi xuất nguyên vật liệu nào sẽ tính giá thực tế nguyên vật liệu đó. Do vậy
phơng pháp này còn có tên gọi là Phơng pháp thực tế đích danh và thờng đợc sử
dụng với các loại nguyên vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt.
B. Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán.

- Phiếu xuất kho kiêm vật chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, hàng hoá (mẫu 08 - VT)
-Hoá đơn bán hàng (mẫu 02- BH)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (mẫu 03 - BH)
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04 - VT)
- Biên bản kiêm nhận vật t (mẫu 05 - VT)
- Thẻ kho ( mẫu 06 - VT)
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01 - GTKT - 3LL)
- Sổ theo dõi thuế GTGT (mẫu S01 - DN)
Kế toán - Kiểm toán - Trờng ĐHDL Phơng Đông
8
Luận văn tốt nghiệp TRÂN THị PHƯƠNG UYÊN
- Sổ chi tiết thuế GTGT đợc hoàn lại (mẫu S02 - DN)
- Sổ chi tiết thuế GTGT đợc miễn giảm (mẫu S03 - DN)
Mọi chứng từ kế toán nguyên vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo
trình tự và thời gian hợp lý, do kế toán trởng quy định phục vụ ch việc ghi chép
phản ánh tổng hợp số liệu kịp thời giữa các bộ phận liên quan.
2.2.2. Các phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
Tuỳ theo điều kiện doanh nghiệp có thể vận dụng một trong ba phơng pháp sau:
a. Phơng pháp thẻ song song.
Phơng pháp này thực hiện ghi chép về mặt lợng ở kho còn ở phòng kế toán
ghi chép về cả lợng cả giá trị của từng thứ vật liệu.
Trình tự ghi chép:
ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi chi tiết nhập - xuất - tồn từng
thứ vật liệu về chỉ tiêu số lợng, mỗi thứ vật liệu theo dõi trên một thẻ kho.
ở phòng kế toán: Kế toán chi tiết vật liệu sử dụng sổ hoặc thẻ để theo dõi
từng thứ vật liệu nhập - xuất - tồn ở cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu để đối chiếu
với kế toán tổng hợp.
Sơ đồ 1: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ.

- Ghi đối chiếu :
Kế toán - Kiểm toán - Trờng ĐHDL Phơng Đông
10
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu
Luân chuyển
Luận văn tốt nghiệp TRÂN THị PHƯƠNG UYÊN
c. Phơng pháp sổ số d:
ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, theo dõi tình hình Nhập -
Xuất - Tồn của từng thứ vật liệu.
Cuối tháng thủ kho tính toán số lợng còn lại ghi trên thẻ kho và ghi vào Sổ
số d cột số lợng theo từng loại vật liệu và chuyển số d cho phòng kế toán.
ở phòng kế toán: Kế toán chỉ hạch toán số tiền, không hạch toán số lợng.
Định kỳ căn cứ vào bảng kê nhập, bảng kê xuất lập Bảng kê luỹ kế nhập - xuất -
tồn tính cho từng loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị, cuối tháng lập bảng tổng hợp
nhập - xuất - tồn.
Cuối tháng nhận đợc sổ số d của thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào số lợng
tồn kho trên sổ số d và đơn giá để ghi vào cột giá trị trên sổ số d.
Kế toán đối chiếu giữa sổ số d với bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn phải
khớp với nhau.
Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d
(1) (1)
(2) (2)
Kế toán - Kiểm toán - Trờng ĐHDL Phơng Đông
11
Chứng từ nhập

- TK 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, vât liệu, công cụ dụng
cụ.
- TK 336: Phải trả nội bộ.
Phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa doanh nghiệp độc lập
với các đơn vị phụ thuộc, giữa các đơn vị phụ thuộc trong daonh nghiệp.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán doanh nghiệp còn sử dụng các tài khoản
có liên quan.
3.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo ph ơng pháp kê khai th ờng
xuyên.
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên là các phơng pháp theo dõi và phản ánh
tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng TK nói chung và nguyên vật liệu nói
riêng một cách thờng xuyên, liên tục tên các TK phản ánh từng loại phơng pháp
Kế toán - Kiểm toán - Trờng ĐHDL Phơng Đông
12
Luận văn tốt nghiệp TRÂN THị PHƯƠNG UYÊN
này đợc sử dụng phổ biến vì có đợc chính xác cao và cung cấp thông tin một cách
kịp thời, cập nhật. Tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định đợc lợng
nhập - xuất - tồn kho từng loại hàng tông kho nói chung và nguyên vật liệu nói
riêng nhng bên cạnh đó phơng pháp này còn một số hạn chế đó là tốn nhiều thời
gian và công sức.
Sơ đồ 4: Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp
khấu trừ thờng xuyên (thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Kế toán - Kiểm toán - Trờng ĐHDL Phơng Đông
13
TK 151 TK 152 TK 621
Vật liệu đi đường kỳ trước
kỳ này đã về nhập kh
TK 331,111
112,141,311
Tăng do mua ngoài

3.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ.
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách th-
ờng xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá, sản phẩm
trên các TK đầu kỳ và cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn kho
thực tế và lợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh. Độ chính xác của phơng pháp
này không cao mặc dù tiết kiệm đợc công sức ghi chép và nó chỉ thích hợp với các
đơn vị kinh doanh những chủng loại vật t, hàng hoá khác nhau, giá trị thấp, thờng
xuyên xuất dùng, xuất bán.
Theo phơng thức này, giá trị vật t xuất dùng đợc tính theo công thức:
Giá trị xuất kho = Giá trị tồn - Giá trị nhập - Giá trị tồn
đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Các TK 151, 152 chỉ phản ánh kết chuyển giá trị vật liệu tồn đầu kỳ và cuối
kỳ chứ không phản ánh biến động tăng, giảm nguyên vật liệu nên ở phơng pháp
nàykế toán sử dụng TK 611
Kế toán - Kiểm toán - Trờng ĐHDL Phơng Đông
14
Đánh giá tăng vật liệu
TK 151, 152TK 611
Kết chuyển giá trị VL
tồn đầu kỳ
TK 151, 152
TK 111, 331,141
Giá trị VL mua vào
(phương pháp trực tiếp)
Giá trị VL mua vào
(phương pháp khấu trừ)
TK 1331
Thuế VAT được
khấu trừ
TK 333

Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng, định kỳ :
Quan hệ đối chiếu :
Kế toán - Kiểm toán - Trờng ĐHDL Phơng Đông
15
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng CĐ số
Phát sinh
Báo cáo tài chính
Thẻ sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ nhật ký
đặc biệt
Luận văn tốt nghiệp TRÂN THị PHƯƠNG UYÊN
Sơ đồ 7: Quy trình kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:

Sơ đồ 8: Quy trình kế toán theo hình thức nhật ký- chứng từ :
Kế toán - Kiểm toán - Trờng ĐHDL Phơng Đông
16
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng CĐ số PS

tiết
Sổ quỹ
Luận văn tốt nghiệp TRÂN THị PHƯƠNG UYÊN
phần ii
tình hình thực tế tổ chức kế toán vật liệu
ở Công ty bê tông và xây dựng vĩnh tuy
1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý và kế toán tại
Công ty Bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy trực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội
quản lý, là một doanh nghiệp Nhà nớc, có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc
lập, đợc hình thành từ năm 1969.
Từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty là sản xuất vật liệu xây
dựng bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn và bê tông thơng phẩm cung cấp cho nhu cầu
xây dựng. Từ khi xây dựng cho đến nay công ty Bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy
phát triển về mọi mặt. Ta có thể điểm qua các giai đoạn chính:
*Giai đoạn 1969 - 1974.
Do nhu cầu bức xúc của công tác xây dựng cơ bản của thành phố, đầu năm
1969 một phân xởng sản xuất bê tông thuộc xí nghiệp bê tông Nam Thắng ra đời -
tiền thân của công ty hiện nay - chuyên sản xuất cấu kiện bê tông tấm lớn phục vụ
cho công tác xây dựng lắp ghép nhà ở tập thể dân c.
*Giai đoạn 1975 - 1991.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, sản xuất thật nhiều sản phẩm bê
tông phục vụ nhiệm vụ xây dựng lại Thủ đô Đàng hoàng hơn, to đẹp hơn sau
khi cuộc kháng chiến chống Mĩ giành đợc thắng lợi, ngày 2/1/1975 Uỷ ban hành
chính (nay là UBND) thành phố Hà nội ra Quyết định 02/TCCQ chính thức thành
lập xí nghiệp Bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu
và mở tài khoản riêng.
Những năm trong thời kỳ bao cấp, xí nghiệp Bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy
cha phát huy đợc hết tiềm năng của mình, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, sản phẩm của công ty
không những phải nâng cao về mặt chất lợng mà còn đòi hỏi thay đổi không
ngừng về mẫu mã. Do đó doạnh nghiệp đã đầu t thêm dây chuyền sản xuất, tự
khẳng định mình để tồn tại và phát triển trên thơng trờng.
Kế toán - Kiểm toán - Trờng ĐHDL Phơng Đông
19
Luận văn tốt nghiệp TRÂN THị PHƯƠNG UYÊN
Với công nghệ sản xuất tiên tiến, thiết bị sản xuất đợc nhập từ Nga, cộng
hoà liên bang Đức...Với đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, cán bộ kỹ thuật
chuyên sâu nhiều kinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành nghề, sản phẩm của
công ty đã đáp ứng đợc nhu cầu xây dựng trong nớc phục vụ các công trình lớn
nh công trình k75 Lăng, nhà hát OPERA, Vietcombank...và các công trình xây
dựng nhà dân.
Sản phẩm của công ty luôn đảm bảo chất lợng, uy tín phục vụ, chiếm lĩnh đ-
ợc thị phần trên thơng trờng, và bớc đầu nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên,
tăng thu nộp cho ngân sách.
Công ty Bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy đã đang và sẽ luôn luôn duy trì phát
triển sản xuất để sản phẩm của công ty đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là sản xuất vật liệu xây dựng
bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn và bê tông thơng phẩm cho các công trình xây
dựng.
Đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh không những tồn tại, đứng vững mà còn
phải đủ điều kiện bớc vào cạnh tranh trên thơng trờng.
Các cấu kiện bê tông đúc sẵn nh: Panen, cọc móng, cột, dầm ...
Các cấu kiện bê tông không trát vữa hoàn thiện, bê tông nhẹ.
Kế toán - Kiểm toán - Trờng ĐHDL Phơng Đông
20
Luận văn tốt nghiệp TRÂN THị PHƯƠNG UYÊN

Thiết bị vận
tải
Sửa chữa xe
vận tải
Xe vận tải
chuyên dùng
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế toán
tài vụ
Y tế
Văn thư
lưu trữ
Bảo vệ
quân sự
Thí nghiệm kiểm
tra
Luận văn tốt nghiệp TRÂN THị PHƯƠNG UYÊN
- Phòng kiểm tra chất lợng - thí nghiệm.
Bộ máy quản lý của công ty hoạt động linh hoạt, sáng tạo dựa trên cơ chế
quản lý tổng hoà giữa giáo dục, hành chính với kinh tế. Thực hiện tốt nhiệm vụ
SXKD toàn công ty.
Giám đốc công ty là ngời có quyền hạn cao nhất và chịu trách nhiệm chung
về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Hai phó giám đốc tham mu giúp việc giám đốc, có chức năng điều hành các
phòng ban theo sự phân công trách nhiệm.
Các phòng nghiệp vụ đã đợc sắp xếp lại. Trớc đâylà 6 phòng, nay chỉ còn
lại 4 phòng. Thực hiện các chức năng nhiệm vụ cụ thể đã đợc công ty giao phó.
+ Phòng tổ chức hành chính - lao động tiền lơng:
Điều độ sắp xếp nhân sự theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, xây dựng kế

của công ty.
1.3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm chủ yếu:
* Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty đợc phân chia thành ba đơn vị chính
nh sau:
+ Phân xởng chế tạo khung cốt thép.
+ Trạm trộn bê tông.
+ Phân xởng tạo hình bê tông.
* Đối với việc sản xuất vữa bê tông thơng phẩm và các cấu kiện bê tông đúc
sẵn theo phơng pháp thủ công kết hợp với cơ giới, hệ thống sản xuất đợc phân chia
thành các tổ, nhóm chuyên môn hoá. Có thể hình dung qua sơ đồ sau:
Kế toán - Kiểm toán - Trờng ĐHDL Phơng Đông
23
Luận văn tốt nghiệp TRÂN THị PHƯƠNG UYÊN
Sơ đồ 11: Sơ đồ kết cấu sản xuất.
* Đối với bê tông thơng phẩm quy trình thao tác đơn giản nhng việc kiểm
định về chất lợng rất khắt khe nghiêm ngặt. Chất lợng vữa bê tông chỉ có giá trị sử
dụng trong thời gian cho phép. Ngoài ra còn phụ thuộc vào thời tiết, điều kiện thi
công... Do đó đòi hỏi sự khớp nối về thời gian chuẩn xác giữa tiếp thị và khâu chỉ
đạo sản xuất.
1.4 Tổ chức công tác kế toán
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
+Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ của cán bộ kế toán,
với cơ cấu quản lý độc lập gọn nhẹ nên bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức
theo hành thức tập trung, toàn bộ công tác kế toán tập trung tại phòng kế toán của
công ty.
+Phòng kế toán của công ty gồm 6 ngời với nhiệm vụ lập kế hoạch tài
chính, thu thập xử lý thông tin nhanh, chính xác. Cung cấp đầy đủ kịp thời những
thông tin kinh tế tài chính cho các nhà quả lý công ty. Lập báo cáo tài chính đầy
đủ theo đúng chế độ quy định.

- Theo dõi số d các TK: 131, 3331, 1331, 511, 512, 531, 532, 721.
+Kế toán vật liệu + kế toán TSCĐ.
Kế toán - Kiểm toán - Trờng ĐHDL Phơng Đông
25
Kế toán trưởng
Kế toán
thanh toán
kiêm phân
bổ lương và
BHXH
Kế toán
tiêu thụ
Kế toán vật
liệu + kế
toán tài sản
cố định
Kế toán tập
hợp chi phí
và giá
thành
Thủ quỹ

Trích đoạn Vận dụng tài khoản và sổ sách kế toán tại công ty: Đặc điểm chung của nguyên vật liệu và tình hình cung cấp nguyên vật liệu của Công ty Đánh giá nguyên vật liệu Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu: Hạch toán chi tiết vật liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status