Giáo trình Dược lý đại cương - Chương 5 - Pdf 20

1
Chương 5
THUỐC TRỊ KÝ SINH TRÙNG VÀ NẤM
( Khái quát về thuốc trị ký sinh trùng và nấm
( Tóm tắt các nhóm thuốc trị ký sinh trùng và nấm
( Các nhóm trị thuốc trị ký sinh trùng và nấm
2
Chương 5. THUỐC TRỊ KÝ SINH TRÙNG VÀ NẤM
5.1. Khái quát về thuốc trị ký sinh trùng và nấm
5.1.1. Thuốc trị giun sán
Thuốc trị giun sán là những loại thuốc được dùng để diệt những ký sinh vật sống
đường tiêu hóa và các cơ quan như gan, phổi, hệ tuần ho
àn. Vì vậy, nó khác với tác động
chống lại các ngoại ký sinh.
Hầu hết các ký sinh vật sống trong đường tiêu hóa và cơ quan liên quan được phân
lo
ại thành cestodes (sán dây), trematodes (sán lá) hoặc nematodes (giun tròn).
1. Cestodes hay sán dây cơ thể dẹp, phân đốt, chu kỳ sống bao gồm ký chủ trung gian
là c
ả động vật máu nóng hay máu lạnh. Giai đoạn ấu trùng Taenia solium sống trong các mô
của heo, giai đoạn trưởng thành sống trong đường tiêu hóa người. Ký sinh có ký chủ trung
gian máu lạnh là Dipylidium caninum, giai đoạn trưởng thành sống trong ruột non chó và
mèo,
trong khi nang chưa trưởng thành được tìm thấy trên bọ chét chó, mèo. Ý nghĩa lâm
sàng được quan tâm vẻ b
ên ngoài hơn là bệnh lý bên trong.
2. Trematodes hay sán lá đa số cơ thể dẹp, không phân đốt, chu kỳ sống phức tạp có
liên quan t
ới những loài ốc. Giai đoạn trưởng thành những loài thường gặp sống trong ống
dẫn mật của thú nhai lại. Gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi thú công nghiệp, chủ yếu là
làm ch

6. Ký sinh có thể gây phản ứng mô, chẳng hạn bướu do giun phổi và bệnh tích ở phủ
tạng do ấu trùng di hành trong mắt ký chủ thứ hai (người) của Toxocara canis.
5.1.3. Mối quan hệ ký sinh vật – ký chủ
Toàn bộ mối quan hệ giữa ký sinh vật và ký chủ chưa được biết hết, nhưng hiện nay
được coi phức tạp như là giữa vi khuẩn, virus và vật chủ. Thật vậy, giữa chúng rất giống
nhau.
Vi
ệc chứng minh sự nhiễm và gây hại trên thú, chim được quyết định bởi hàng loạt
các yếu tố sau:
1. Số lượng ký sinh vật: sự nhiễm lâm sàng bởi vi khuẩn hoặc virus phụ thuộc
vào số lượng vi sinh vật xâm nhập vào vật chủ, số lượng trứng và ấu trùng gây nhiễm nếu
nhiều sẽ gây thể bệnh nặng và ngược lại.
2. Sự tác hại của ký sinh vật: mức độ tác hại khác nhau của ký sinh vật và ái lực
khác nhau các loài thú. Một số loại ký sinh trùng ít gây tác hại hơn các loại khác: Thí dụ sán
dây trưởng thành nguy hiểm hơn khi so sánh với Strongyles hay Ascarids. Nhìn chung, ký
sinh v
ật sống ở dạ dày và phần phía trên ruột non thì thường gây tác hại nặng nhất.
3. Sự đề kháng của ký chủ: thú trưởng thành đề kháng mạnh hơn thú non. Sự đề
kháng ký sinh vật có thể được nghiên cứu bởi hai hiện tượng sau:
Thứ nhất, đề kháng được kết hợp bởi phản ứng kháng nguyên – kháng thể. Kháng thể
có thể thừa hưởng hoặc có được bởi liều không gây chết của trứng hoặc ấu trùng.
4
Thứ hai, có thể xuất hiện tỷ lệ đề kháng cá thể do tình trạng sức khoẻ và dinh dưỡng.
Phải nhận thấy rằng hiệu quả của việc sử dụng thuốc đối với thú nhiễm ký sinh trùng đường
ruột chỉ ở khía cạnh điều trị được ký sinh trùng trong đường ruột, sự lây nhiễm trở lại chắc
chắn sẽ xảy ra, do đó thuốc điều trị giun sán không phải là vũ khí duy nhất. Chế độ ăn uống
phù hợp, chuồng nuôi, tình trạng sạch sẽ, vận động, quản lý bãi chăn v.v… và những yếu tố
khác góp phần ngăn chặn và kiểm soát bệnh ký sinh trùng cũng như các bệnh nhiễm khác.
Sau cùng, sự có mặt ký sinh trong đường tiêu hóa không có biểu hiện rỏ rệt, thường chỉ
khi nhiễm nhiều ký sinh trùng hoặc số lượng trứng đếm được trong phân mới được nhận

Trichostrongylus
Ba giống đầu ký sinh ở ruột già. Giống thứ 4 được phát hiện ở ruột non, là motä
trong s
ố ít giun sán có thể di chuyển từ ngựa sang bò, cừu và ngược lại. Giống thứ 5 bao
g
ồm Dictyocaullus arnfieldi, có thể được tìm thấy ở ngựa, lừa và diễn biến phức tạp trong
trường hợp bệnh cúm ở ngựa.
5.1.5.2. Ascaridae
Ascaridae ở ngựa ít quan trọng hơn Strongylidae. Bao gồm 3 giống:
1. Parascaris
2. Oxyuris (seatworm, whipworm hoặc pinworm)
3. Strongyloides
6
Parascaris equorum
Oxyuris equi
5.1.6. Một số loài giun sán ở thú nhai lại
Giống ký sinh trùng gây nhiễm ở trâu, bò, dê, cừu rất tương đồng về cách điều
trị bệnh, ngoại trừ một số trường hợp chỉ khác nhau về liều lượng sử dụng.
Sán dây
Moniezia sống trong ruột non thú nhai lại. Sự gây hại nặng ở cừu non, có thể gây ra
các d
ấu hiệu chậm tăng trưởng, lông xù xì.
Sán lá
Fasciola hepatica, Fasciola gigantica và Dicrocoelium dendriticum thường xảy ra và
gây b
ệnh nghiêm trọng ở gan cả trâu bò và cừu. Trong đó Fasciola quan trọng nhất.
Giun tròn
Giun
ở dạ dày bao gồm các loài Haemonchus, Ostertagia và Trichostrongylus


khoẻ người chăn nuôi khi nó là nguồn lây nhiễm của thức ăn thú và người.
2. Sán lá: sán lá không quan trọng đối với chó mèo ở Anh.
3. Giun tròn
Giun tròn thường gây bệnh hơn sán dây và đặc biệt quan trọng ở chó con.
Ascarididae được tìm thấy trong ruột non là các loài của Toxocara và Toxascaris.
Ancylostomatidae được tìm thấy trong ruột non là các loài Ancylostoma và Uncrinaria
(hookworm). Một thành viên của Trichuridae (whipworm), Trichuria vulpis, được tìm thấy
trong đoạn ruột tịt. Một lo
ài thuộc Filaridae là Dirofilaria immitis, giai đoạn trưởng thành
s
ống trong tim và mạch máu chó.
5.1.9. Một số loại ký sinh trùng ở gia cầm
1. Sán dây
Sán dây
ở gia cầm, Davaineidae, sống trong ruột non gồm 4 giống: Davainea và
Raillietina quan trọng hơn so với Amoebotaenia và Hymenolepis.
2. Sán lá
Sán lá đã được phát hiện ở vịt nhưng không quan trọng các gia cầm khác.
3. Giun tròn
Strongylidae được tìm thấy ở gia cầm gồm: Syngamus (gapeworm) và
Amidostomum (giun ở dạ dày ngỗng).
Ascarididae ảnh hưởng gia cầm là Heterakis (giun ở ruột tịt) và Ascaridia được tìm
th
ấy ở ruột non.
Giống Trichuridae cũng được tìm thấy ở Anh. Đây là Capillaria annulata được tìm
th
ấy ở thực quản, diều và ruột non, gây bệnh lý nghiêm trọng. Thí nghiệm ở bồ câu đếm
được 4000 trứng/g phân.
Đối với chăn nuôi gia cầm, giun sán ảnh hưởng kinh tế rất quan trọng.
8

lượng của ký sinh vật nhưng nó không hiện diện ở các
mô của ký chủ. Từ đó các loại thuốc
điều trị thường có kiểu tác động làm ngăn
chặn sự phát triển và trao đổi năng lượng ở cả 2
giai đoạn ấu trùng và trưởng
thành của ký sinh vật thông qua sự ức chế loại enzym này. Sự
ức chế hấp thu glucose
cũng gây chết được giun sán. Những thuốc điều trị giun sán khác,
chẳng hạn như hợp chất phospho hữu cơ và levamisole ảnh hưởng sự dẫn truyền thần kinh
9
của giun sán trên cơ sở ức chế Acetylcholinesterase, làm tê liệt và giun sán không còn khả
năng bám gắn v
ào thành ruột.
Cơ chế tác động của thuốc trị giun sán
5.1.13. S
ự đề kháng với thuốc điều trị giun sán
Sự đề kháng với thuốc điều trị giun sán đã được báo cáo từ nhiều năm qua, ban
đầu là phenothiazine (1959) và sau đó là thiabendazole vào năm 1964, tại Australia (Le
Jambre, Southcote và Dash) đã công bố đầu tiên sự đềø kháng vào năm 1972 khi khám phá
kho
ảng 20% Haemonchus contortus trên cừu (tại CSIRO Pastoral Reseach Station in
Armidale) s
ống sót khi điều trị một liều bình thường Thiabendazole 50 mg/kg trọng lượng,
một liều sẽ hy vọng diệt 95% giun trưởng thành. Le Jambre và ctv cũng cho biết sự đề
kháng với thiabendazole chỉ xảy ra trên một gen do đó sự đề kháng có thể hình thành rất
nhanh. Trong trường hợp sử
dụng thuốc điều trị giun sán khác như morantel, sự đề kháng có
thể xảy ra trên nhiều gen vì vậy sự phát triển của tiến trình đề kháng có thể chậm hơn. Ngày
nay thuốc điều trị giun sán đã được dùng rộng rãi, tuy nhiên sự đề kháng đã không trở thành
v

Thiabendazole
(4) Nhóm Pro-benzimidazoles
Thiophanate
Febantel
Netobimin
(5) Nhóm Imidazothiazoles
Tetramisole
Levamisole
(6) Nhóm Tetrahydropyrimidines
Pyrantel pamoate
Pyrantel tartrate
Morantel
(7) Nhóm Organophosphates
Dichlorvos
Haloxon
Trichlorfon
Fenthion
Cythioate
Metrifonate
Coumaphos
Malathion
(8) Nhóm Salicylanilide
Closantel
Niclosamide
Oxyclozanide
Rafoxanide
(9) Nhóm Piperazine
Piperazin
Diethylcarbamazine citrate
(10)Nhóm khác:Nitroscanate, Praziquantel

Sulfaquinoxalin
Sulfaguanidine
Sulfadimethoxine
Sulfadimidine
(2) Nhóm Diaminopyrimidine
Diaveridine
Pyrimethamine
(3) Nhóm Nitrofuran
Furazolidon
(4) Dẫn xuất Benzenic
Ethopabate
Dinitolmide
Robenidine
(5) Các h
ợp chất dị vòng
Clazuril
Toltrazuril
Diclazuril
Phoxim
Phosmet
Narasin
Salinomycin
Amprolium
Halofuginone
5.2.4. Thuốc trị ngoại ký sinh
(1) Nhóm Organochlor
Lindane
(2) Nhóm Organophosphates (Coumaphos)
(3) Nhóm Carbamate
Carbaryl

(1) Nhóm Nitroimidazole
Dimetridazole
Carnidazole
Ronidazole
Metronidazol
(2) Nhóm Organo arsenic (Roxarsone)
(3) D
ẫn xuất Antimoine
(3) Chất hoạt diện cation
Benzalkonium
(4) Acid h
ữu cơ
A. Boric
A. Salicylic
(5) Nhóm khác
Fluconazol
Amphotericin B
Nystatin
13
Antimoniate
5.2.7. Thuốc trị nấm
(1) Nhóm kháng sinh
Griseofulvine
Natamycin
Nystatin
(2) D
ẫn xuất Imidazole
Ketoconazole
Enilconazole
Myconazole

hưởng của GABA như 1 nơron và làm tê liệt nơ
ron synap bên trong giun tròn hoặc cơ bắp ở
động vật chân khớp.
Ivermectin gây ra chứng liệt của ký sinh và sau cùng là chết.
Ivermectin không hiệu quả diệt sán lá và sán dây.
 Sử dụng chỉ định
Ivermectin chích dùng điều trị và kiểm soát có hiệu quả các các loài ký sinh trùng có
h
ại.
Ivermectin chỉ định sử dụng cho ngựa, diệt những ký sinh trưởng thành (strongylus
vulgaris, S. edentatus, S equinus, Triodontophorus spp) và những ấu trùng của giun phổi,
giun kim (con trưởng th
ành và ấu trùng 4 tháng tuổi, giun tóc (con trưởng thành), những con
giun lươn trong dạ d
ày
Ở gia súc, ivermectin được chỉ định diệt giun tròn (con trưởng thành và ấu trùng
kho
ảng 4 tháng tuổi), giun phổi (con trưởng thành và ấu trùng 4 tháng tuổi), gia cầm, chấy
rận và 1 phần nhỏ bệnh ghẻ. Danh sách những loài được sử dụng thuốc, xin tham chiếu
thông tin sản phẩm.
Ở lợn, ivermectin được chỉ định sử dụng diệt giun tr
òn, chấy rận và mạt. Danh sách
nh
ững loài được sử dụng thuốc, xin tham chiếu thông tin sản phẩm.
Ở chó, ivermectin được chỉ định sử dụng ngăn ngừa giun tim, ivermectin cũng được
sử dụng trị giun chỉ, ngoại ký sinh trùng và nội ký sinh. Sử dụng liều 10mg/20kg thể trọng.
 Dược động học
Ở thú dạ dày đơn, sự hấp thụ ivermectin sau khi uống được tăng 95%. Động vật nhai
l
ại dạ dày kép, sự hấp thu chỉ 1/4 – 1/3 của 1 liều thuốc trong dạ cỏ. Trong khi ở đó giá trị

 Tác động không mong muốn/cảnh báo
Ơû ngựa, sưng lên và ngứa ở vùng bụng giữa, có thể thấy sau 24h sử dụng thuốc
phản ứng quá nhạy sẽ dẫn đến chết Onchocerca spp. giun chỉ vàcó thể phòng sự phản ứng
là sử dụng glucocorticoid trước đóù, sau 1 – 2 ngày sử dụng ivermectin. Nếu không điều trị,
thường chổ sưng sẽ giảm sau 7
–10 ngày và cơn ngứa sẽ ngưng ở tuần thứ 3.
Ở chó có thể thấy shok phản vệ khi ivermectin được sử dụng trị g
iun chỉ, có thể đoán
do phản ứng liên kết với xác giun chỉ.
Khi sử dụng trị ấu trùng Hypoderma bovis, ivermectin có thể gây bất lợi nghiêm
tr
ọng do giết ấu trùng khi chúng ở những cơ quan quan trọng, ấu trùng khi bị giết trong
kênh đốt xương sống có thể gâ
y ra chứng liệt và lảo đảo, ấu trùng bị giết quanh thực quản sẽ
ngăn cản, gây tiết nước bọt v
à làm phình lên, những hậu quả này có thể tránh bởi việc điều
trị, cho ăn ngay đó sau mùa vụ hoặc sau khi những giai đoạn của sự phát triển mùa vụ của
vùng bị ảnh hưởng (Warble ply).Ở gia súc có thể sẽ khó chịu hoặc nhất thời là phình lên ở
vị trí tiêm. Sử dụng lượng lớn 10ml tại bất kỳ vị trí tiêm.
Ở chim, sự chết, hôn mê hoặc chứng biếng ăn thấy được ở chim yến nhạy cảm với
thuốc hơn những loài khác.
 Sử dụng quá liều/độc tính cấp tính
16
Ở ngựa liều 1.8mg/kg, PO (9 lần liều đề nghị) không gây độc, nhưng liều 2mg/kg
gây suy giảm trực quan, bồn chồn và thất điều vận động.
Ở gia súc, liều gấp 30 lần liều điều trị, đường ti
êm, sẽ gây độc. Ở 8mg/kg, gia súc
biểu hiện triệu chứng thất điều vận động , buồn chán, đôi khi chết.
Ở cừu, triệu chứng thất điều vận động v
à buồn chán khi sử dụng liều 4mg/kg

ù, nặng tai, cơ mắt không hoạt động hệ thống thần kinh thường suy giảm vài
tu
ần, những triệu chứng này xuất hiện vài ngày và đa số các động vật khôi phục lại 2 – 4
tu
ần. Khuyến cáo về sự chăm sóc.
 Tương tác thuốc phòng thí nghiệm
Khi sử dụng liều trị giun chỉ ivermectin có thể cho hiệu quả sai, phủ định kết qủa ở
động vật với sự nhiễm giun tim
 Liều sử dụng
17
Chó
Phòng giun tim
a. 0,06mg/kg PO 1 lần/tháng (Hribernik 1989)
b. 0,03 – 0,06mg/kg, PO 1 lần/tháng (Knight 1988)
c. Liều tối thiểu 5,98(g/kg (0,00598mg/kg) PO mỗi tháng (Rawlings and Calvert
1989)
d. Li
ều tối thiểu 6(g/kg(0.006mg/kg) PO mỗi tháng. Có 3 liều sử dụng khác nhau.
Chó 12kg (68(g); 13-25kg (36(g) và 26-45kg (272(g). Chú ý cho chó dùng
đủ liều,
những con vừa uống xong phải được quan sát một vài phút để đảm bảo thuốc không bị mất
hoặc nhè ra, nếu có nghi ngờ chó ăn không đủ thuốc nên cho ăn bù. Những chó nặng hơn
45kg cần phải sử dụng thuốc liều tối thiểu để bao vây ( nên sử dụng các loại thuốc nhai để
phù hợp). Khuyến cáo sử dụng cho chó 6tuần tuổi trở lên. Việc phòng giun tim hằng tháng
cũng là cách điều trị và kiểm soát giun đũa (T.canis, T.leonina) và giun móc (A.Caninum,
U.Stenocephala, A.Braziliense) có hi
ệu quả và cũng là cách phòng ngừa tái nhiễm các loại
ký sinh đường ruột.
Trị giun chỉ: 3 – 4 tuần sau khi sử dụng 0,05mg/kg (pha loãng 10mg/kg dung
d

a. 0,2mg/kg, PO hoặc SQ cho 1 liều (Cheney and allen 1989). (Fowle 1989).
Cừu:
a. 200g/kg, SQ (Bennert 1986)
b. 200(g/kg, SQ 1 li
ều (cũng sử dụng liều này cho dê). (Upsen 1988)
Chim:
a. Trị giun đũa, giun đường thực quản, giun đường ruột, Knemidocoptes pilae (rụng ít
lông ở mặt và chân): 2mg/ml, PO.
Ở hầu hết các loài chim: 220(g/kg, IM
V
ẹt: 0,02mg/30g (2000(g/30g) IM
Amazon: 0,1mg, IM
V
ẹt Macao: 0,2mg, IM
Chim yến: 0.02mg (Stunkcard 1904)
a. trị giun đũa, ấu trùng và những giun tròn đường ruột khác, oxysipura,
Knemidocoptes pilae (rụng ít lông ở mặt và chân): pha loãng (10mg/ml) 1:4 với
propylece glycol.
V
ới các loài khác: 200(g/kg IM hoặc cho uống, lặp lại 10 – 14ngày.
Cút: 0,01ml IM ho
ạt PO (Clubb 1986)
b. 200(g/kg (0,2mg/kg) SQ: pha với propylence glycol (Sikarskie 1986)
 Trị hầu hết các loại giun tròn, ngoại ký sinh
a. Tắc kè, rắn, cá sấu: 0,2mg/kg (200(g/kg) IM, SQ, hoặc PO, lặp lại 2 tuần.
19
Chú ý: ivermectin có tính độc với rùa (Gauvin 1993)
1. Hi
ệu ứng lâm sàng
2.

Giun tròn
20
Giun tròn dạ dày-ruột (trưởng thành và giai đoạn thứ 4 ấu trùng) Ostergia spp. bao
g
ồm O. ostertagia, Haemonchus placei, Trichostrongylus axei, T. culobriformis, Cooperia
spp. và Oesophagatum radiatum.
Giun phổi (trưởng thành và giai đoạn thứ 4 ấu trùng)
Ngoại ký sinh
Hypoderma bovis và H. lineatum.
Linognathus vituli
Haematopinus eurysternus
Psoroptes bovis
Sarcoptes scabei var bovis
Lưu ý
- Trâu bò ngưng thuốc 21 ngày trước khi giết thịt.
- Doramectin không sử dụng cho bò sản xuất sữa hoặc bò cái 28 ngày sau khi
sinh.
5.2.1.2. Nhóm Milbenmycin
(1) Milbenmycin oxim
 Hóa tính
Milbenmycin oxim chứa khoảng 80% dẫn xuất A4 và 20% dẫn xuất A3 của 5-
didehydromilbenmycin. C
ấu trúc của Milbenmycin oxim được xem là giống với nhóm
kháng sinh Macrolid.
 Dược lý học
Milbemycin phá vỡ sự dẫn truyền của chất dẫn truyền thần kinh gamma amino
butyric acid (GABA) ở động vật không xương sống.
 Chỉ định
Milbemycin dạng viên nên dùng mỗi tháng một lần để ngừa giun tim (Dirofilaria
immitis) và điều trị giun móc (Ancylostoma caninum ). Thuốc cũng có hiệu quả chống lại

5.2.2. Thuốc trị giun tròn
Ngoài nhóm Avermectin và nhóm Milbenmycin còn có một số nhóm sau:
5.2.1.1. Nhóm Benzimidazoles
Nhóm benzimidazoles được mô tả đầu tiên (thiabendazole) vào năm 1961, một cấu
trúc mới với phổ rộng, liều dùng thấp, đặc biệt có tác động chống lại giai đoạn ấu trùng.
C
ừu và trâu bò có nhiều loại giun sán ký sinh gây hại cả giai đoạn ấu trùng và trưởng thành,
22
benzimidazoles tác động trên ruột và những mô khác, nó có giá trị đặc biệt với những thú
này.
(1) Mebendazole
C
16
H
13
N
3
O
3
Mebendazole là thuốc trị giun sán thuộc nhóm Benzimidazole
Tên khác: Antel, Noverme, Vermox.
 Tính chất
Mebendazole có tên hóa học là N (benzoyl – 5 benzimidazole 2) carbamate methyl.
Thu
ốc có dạng bột màu xám vàng nhạt, không hoà tan trong nước. Thuốc dung nạp tốt, ít
hấp thụ qua niêm mạc ruột, độc tính thấp.
Chế phẩm của Mebendazole là Mebenvet (do Hungari sản xuất) chứa 10%
Mebendazole, có dạng viên cốm màu trắng, hoà tan trong nước.
 Tác dụng và chỉ định
Mebendazole có hoạt phổ rộng, tác động đến các dạng trưởng thành, ấu trùng của

ốc được bào chế ở dạng nhũ dầu, có
khả năng dung nạp khá tốt đối với nhiều loài gia súc.
Ch
ế phẩm: Vermitan 20% (20% Albendazole).
 Tác dụng và chỉ định
Albendazole có tác dụng đối với các loài giun tròn đường tiêu hóa của gia súc nhai
l
ại, ở cả giai đoạn trưởng thành và ấu trùng, làm giảm sức sống của trứng giun trước khi
chúng được b
ài xuất ra ngoài.
Thu
ốc tác dụng chủ yếu là phong bế men Fumarate reductaza của giun tròn, làm giun
b
ị tiêu diệt.
Chỉ định đối với dê, cừu, trâu bò: Chỉ định chính của Albendazole đối với dê và các
loài nhai l
ại khác :
Thuốc có hiệu lực cao đối với giun xoăn dạ dày – ruột như Haemonchus, Ostertagia,
Trichostrongylus, Cooperia, Nematodius, Charbertia
, Oesophagostomum, Dictacaulus,
Fasciola hepatica (d
ạng trưởng thành) và Moniezia. Thuốc có hiệu lực thấp hơn đối với
Bunostomum phlebotonum.
Ở chó và mèo, Albendazole được sử dụng để điều trị Capilariasis. Ở mèo,
albendazole đã được sử dụng để điều trị Paragonimum kellicotti. Trên chó, Albendazole
được sử dụng để điều trị Filaroides.
Vào năm 1984, Albendazole được xem là có liên quan đến ung thư, nhưng các
nghiên cứu sau này không thể giải thích được hoạt tính sinh khối u hoặc gây ung thư của
Albendazole.
 Dược động học

a) 50 mg/kg, PO, 21 ngày.
b) 30 mg/kg, PO, 12 ngày.

Trị ký sinh nhạy cảm
a) 10 mg/kg, PO
b) 7.5 mg/kg, PO, tr
ị sán lá gan dạng trưởng thành.
Heo
Trị ký sinh nhạy cảm: 5-10 mg/kg, PO
25
Dê và cừu
b) Trị ký sinh nhạy cảm: 7.5 mg/kg, PO, trị sán lá gan dạng trưởng thành.
c) Tr
ị sán lá gan dạng trưởng thành ở cừu: 7.6 mg/kg, PO
(3) Fenbendazole
C
15
H
13
N
3
O
2
S
 Tính chất
Thuốc dạng bột màu trắng, ít hoà tan trong nước. Là thuốc trị giun sán đường ruột,
dẫn xuất của Imidazole, thuộc nhóm Benzimidazole.
 Tác dụng và chỉ định
Fenbendazole được chỉ định để tẩy trừ giun sán ở chó: Ascaris (Toxocara canis, T.
leonina), giun móc (Ancylostoma caninum, Uncinaria stenocephala), giun tóc (Trichuris


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status