Kinh tế vĩ mô: Đo lường sản lượng quốc gia - Pdf 20

PHẦN 3.
KINH TẾ VĨ MÔ
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG
QUỐC GIA
Created by Nguyen Tuan Anh
Tổng quan về đo lường sản lượng quốc gia
1
2
Tổng thu nhập quốc dân GNP
3
Chỉ số giá tiêu dùng CPI
4
Tính GDP danh nghĩa thông qua giá thị trường
2
Khái niệm và ký hiệu

Hệ thống tài khoản quốc gia- SNA

Tổng giá trị sản phẩm quốc dân (thu nhập quốc dân)
– GNP

Tổng giá trị sản phẩm quốc nội (thu nhập quốc nội)-
GDP

Tổng giá trị sản phẩm quốc dân ròng – NNP

Tổng giá trị sản phẩm quốc nội ròng- NDP

Thu nhập quốc dân (lợi tức quốc gia)- NI
Khái niệm và ký hiệu (tt)



Thế kỷ 20: Simon Kuznets (Nobel Kinh tế 1971):
“SX là tạo ra những sản phẩm vật chất và dịch vụ
có ích cho XH”.

Sản lượng quốc gia bao gồm toàn bộ SP hữu
hình và vô hình mà nền kinh tế tạo ra trong một
thời gian nào đó.

Hiện nay, cách tính này được Liên hợp quốc chính
thức công nhận như một hệ thống đo lường quốc tế

Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA)

được dùng đầu tiên bởi các nước tư bản và VN
hiện đang áp dụng từ năm 1989.
SNA bao gồm bốn chỉ tiêu cơ bản

Tổng sản phẩm quốc dân hay thu nhập quốc dân
(GNP)

Tổng sản phẩm quốc nội hay thu nhập quốc nội
(GDP)

Sản phẩm quốc dân ròng
NNP = GNP – khấu hao

Sản phẩm quốc nội ròng
NDP = GDP – khấu hao
Ngoài ra còn 3 chỉ tiêu khác

gian nhất định, thường là 01 năm.

HH-DV cuối cùng: là HH-DV đáp ứng nhu cầu sử dụng cuối
cùng của nền kinh tế như:

Tiêu dùng (cá nhân hay CP): thực phẩm, quần áo, kem
đánh răng,… ; dịch vụ hớt tóc, karaoke, vận tải,…

Đầu tư: máy móc, thiết bị, xây dựng nhà đất…

Xuất khẩu: các hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài.

HH-DV trung gian: được dùng như yếu tố đầu vào và được
sử dụng hết để SX ra các HH-DV cuối cùng.
VD: bột mì để làm bánh mì
Vải để may quần áo
Đường để làm bánh, kẹo
Sắt thép để chế tạo máy móc
GDP (Gross Domestic Product)
Tổng sản phẩm quốc nội
STT Doanh nghiệp Giá trị SX Giá trị HH-DV cuối cùng
1 Cơ khí 1 1
2 Dệt sợi 1
3 Dệt vải 2
4 May mặc 3 3
Tổng giá trị 7 4
ĐVT: tỷ đồng
GDP danh nghĩa
ttn
qpGDP

: giá hàng hóa ở năm gốc

q
t
: số lượng hàng hóa ở năm t
tr
qpGDP

=
0
Thường dùng để
đo lường tăng trưởng
kinh tế
Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator)

Tỷ lệ giữa GDP danh nghĩa và GDP thực

Phản ánh sự thay đổi của mức giá chung của
HH-DV với năm gốc.

GDP
de
: chỉ số diều chỉnh GDP

p
t
: giá hàng hóa ở năm t

p
0

1
q
1
p
1
q
1
p
2
q
2
p
2
q
2
Lúa
1.000 10 10.000 1.000 10 10.000 2.000 20 40.000
Vải
10.000 5 50.000 12.000 5 60.000 16.000 10 160.000
Nước giải khát
5.000 2 10.000 5.000 2 10.000 10.000 4 40.000
GDP danh nghĩa
GDP thực
Chỉ số điều
chỉnh GDP
p
0
q
t
70.000

doanh nghiệp trong nền kinh tế.

Giá trị thay thế là giá trị ước lượng của các loại
hàng hóa không được bán ra trên thị trường.
VD: tiền thuê nhà, tiền lương cảnh sát, lính cứu
hỏa,…
Các phương pháp xác định GDP
1. PP chi tiêu:

C (tiêu dùng cá nhân): chi mua HH-DV để tiêu
dùng của hộ gia đình (ko bao gồm XD nhà mới)

I (đầu tư): đầu tư gộp bao gồm TSCĐ (kể cả XD
nhà ở) và đầu tư vào tài sản lưu động (hàng tồn
kho).

G (chi tiêu CP): Chi mua HH-DV của Chính phủ

NX=X-M (XK ròng): giá trị HH-DV xuất khẩu trừ
giá trị HH-DV nhập khẩu.
GDP = C + I + G + NX
GDP = w + i + R + Pr +Ti + De

W: tiền lương và các khoản tiền thưởng mà người
LĐ nhận được

i: thu nhập của người cho vay

R: thu nhập của chủ đất, chủ nhà, chủ các tài sản
cho thuê khác


SVA: GTGT của ngành DV
GDP = AVA + IVA + SVA
Các phương pháp xác định GDP
3. PP sản xuất:
Tổng giá trị gia tăng của các ngành trong nền kinh tế
VA (Value added): giá trị gia tăng của DN/ngành.
VA = Giá trị SX – Chi phí trung gian
Giá trị của
toàn bộ HH-DV
làm ra được
trong năm
Tất cả chi phí:
nhiên liệu, nguyên liệu…
và các dịch vụ mua ngoài
TÍNH GDP BẰNG 3 PHƯƠNG PHÁP
Doanh
nghiệp
Giá trị
sản xuất
Giá trị HH-DV
cuối cùng
Giá trị
gia tăng
Chi
tiêu
Thu
nhập
Cơ khí 1 1 1 1 1
Dệt sợi 1 1 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status