72
Hình 3.2.4
3.2.5.
C
ấ
u hình thông
đ
i
ệ
p
đă
ng
nh
ậ
p (MOTD)
Hình 3.2.5
Thông
đ
i
ệ
p
MOTD có thể hiển thị trên tất vả các thiết bị
đ
ầ
u
cuối kết nối vào
router.
Đ
ệ
p
MOTD:
1. Vào chế
đ
ộ
cấu hình toàn cục bằng lệnh
configure terminal
2. Nhập lệnh như sau: banner motd # The message of the day goes here #.
3. Lưu cấu hình vừa rồi bằng lệnh
copy running
-
config startup
-
config.
3.2.6. Phân giải tên máy
73
Phân giải tên máy là quá trình máy tính phân giải từ tên mày thành
đ
ị
a
chỉ IP tương
ứng.
Đ
ể
đ
ể
lưu tên máy và
đ
ị
a
chỉ tương
ứ
ng.
Vùng bộ
đ
ệ
m
này giúp cho quá trình phân giải
tên thành
đ
ị
a
chỉ
đư
ợ
c
nhanh hơn.
Tuy nhiên tên máy
ở
đ
ây
không giống như tên DNS, nó chỉ có ý nghĩa
Router(config)#ip
host Denver 10.202.8.1
Hình 3.2.6
3.2.7.
C
ấ
u hình b
ả
ng host
Đ
ể
khai báo tên cho các
đ
ị
a
chỉ IP,
đ
ầ
u
tiên bạn vào ch
ế
đ
ộ
cấu hình toàn cục. Tại
đ
ề
u
đư
ợ
c.
Sau
đ
ay
là các bước thực hiện cấu bảng host:
1. Vào chế
đ
ộ
cấu hình toàn cục của router.
2. Nhập lệnh
ip host
theo sau là tên của router và tất cả các
đ
ị
a
chỉ IP của các
cổng trên router
đ
ó.
3. Tiếp tục nhập tên và
đ
ị
a
nh
s
ự
hoạt
đ
ộ
ng
của hệ thống.
Công việc quản lý tập tin cấu hình của các thiết bị bao gồm các công việc sau:
•
L
ậ
p danh sách và so sánh với tập tin cấu hình trên các thiết bị
đ
ang
hoạt
động.
•
Lưu dự phòng các tập tin cấu hình lênh server mạng.
•
Thực hiện cài
đ
ặ
t
và nâng cấp các phần mềm.
Chúng ta cần lưu dự phòng các tập tin cấu hình
đ
ể
u hình
Chúng ta có thể dùng lệnh
copy running
-
config tftp
đ
ể
sao chép tập tin cấu hình
đ
ang
chạy trên router vào TFTP server. Sau
đ
ây
là các bước thực hiện:
Bước 1: nhập lệnh
copy running
-
config tftp.
Bước 2: nhập
đ
ị
a
chỉ IP của máy mà chúng ta sẽ lưu tập tin cấu hình lên
đ
ó.
Bước 3: nhập tên tập tin.
router và server trong mạng. Còn loại tập tin cấu hình máy thì cỉh s các lệnh
thực thi cho một router mà thôi.
Ở
dấu nhắc kế tiếp, bạn nhập
đ
ị
a
chỉ IP của
máy nào mà bạn
đ
ang
lưu tập tin cấu hình trên
đ
ó.
Ví dụ như trên hình
3.2.9b: router
đư
ợ
c
cấu hình từ TFTP server có
đ
ị
a
chỉ IP là 131.108.2.155.
3. Sau
đ
ó
nhập tên của tập tin hoặc là chấp nhận lấy tên mặc
đ
c
tải xuống.
Tập tin cấu hình trên router cũng có thể
đư
ợ
c
lưu vào
đ
ĩ
a
bằng cách sao chép dưới
dạng văn bản rồi lưu vào
đ
ĩ
a
mềm hoặc
đ
ĩ
a
cứng. Khi nào cần chép trở lại rouer thì
bạn dùng chức năng soạn thảo cơ bản của chương trình mô phỏng thiết bị
đ
ầ
u
cuối
đ
ể
cắt dán các dòng lệnh vào router.
Hình 3.2.9b
ộ
EXEC
đ
ặ
c quyền.
Chế
đ
ộ
cấu hình toàn cục.
Các chế
đ
ộ
c
ấ
u
hình khác.
Bạn có thể dùng giao diện dòng lệnh của router
đ
ể
thực hiện một số thay
đ
ổ
i
cho
cấu hình của router như:
•
bảo trì bất kỳ hệ thống mạng của một tổ chức nào.
•
Câu chú thích cho các cổng giao tiếp có thể mang một số thông tin quan
trọng giúp cho người quản trị mạng nắm
đư
ợ
c
cấu trúc hệ thống mạng và xử
lý sự cố nhanh hơn.
•
Thông
đ
i
ệ
p
đă
ng
nhập sẽ cung cấp các thông báo cho ng
ư
ờ
i
dùng khi họ
đă
ng
nhập vào router.
•
Phân giải tên máy thành
đ
ị
a