45
Tổ chức, cá nhân đại diện trực tiếp cho chủ sở hữu vốn nhà nước, đại diện cổ phần nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện nghĩa
vụ và hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước và Luật doanh nghiệp.
Dự án đầu tư có sử dụng vốn Nhà nước phải thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng
hoá, xây lắp cho dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Dự án đầu tư, kinh doanh vốn Nhà nước có thể được thay đổi nội dung, hoặc đình chỉ, huỷ bỏ trên cơ sở báo cáo của chủ đầu
tư và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.
3.6. ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
3.6.1. NGUYÊN TẮC CHUNG
Pháp luật Việt Nam khẳng định: Nhà đầu tư được đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước tiếp
nhận đầu tư.
Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư ra nước ngoài và bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam ở
nước ngoài; tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư được tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trên cơ sở bình đẳng, không phân biệt đối
xử giữa các thành phần kinh tế; bảo lãnh vay vốn đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài trong các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích
đầu tư.
Nhà nước Việt Nam khuyến khích các tổ chức kinh tế tại Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với những lĩnh vực mà Nhà nước
khuyến khích. Đồng thời không cấp phép đầu tư ra nước ngoài đối với những dự án gây phương hại đến bí mật, an ninh quốc gia,
quốc phòng, lịch sử, văn hoá, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
3.6.2. ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Để được đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải có các điều kiện sau đây:
a) Có dự án đầu tư ra nước ngoài;
b) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam
c) Được cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Việc đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư gián tiếp; việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ
quy định của pháp luật về những vấn đề có liên quan.
46
3.6.3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
3.7. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
3.7.1. KHÁI NIỆM
Đầu tư xây dựng công trình là một loại đầu tư trong đó nhà đầu tư bỏ vốn ra để tiến hành các hoạt động xây dựng nhằm tạo
nên tài sản cố định mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng hiện có phục vụ cho mục tiêu phát triển, duy trì, nâng cao
năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm hay dịch vụ nào đó.
Ở loại đầu tư này hoạt động xây dựng được coi là phương tiện để đạt được mục đích đầu tư.
Kết quả của hoạt động xây dựng là các tài sản cố định mới, tài sản cố định hiện có được mở rộng, được cải tạo với công suất
và chất lượng được nâng cao hoặc duy trì.
Lợi ích thu được của loại đầu tư này là giá trị gia tăng mang lại do hoạt động của tài sản cố định được đầu tư mang lại.
Đầu tư xây dựng có những đặc thù riêng do tính chất phức tạp của hoạt động xây dựng chi phối. Thông thường được diễn ra
theo một quá trình từ khi bỏ vốn ra đến khi thu được kết quả do đưa công trình hoàn thành vào hoạt động.
3.7.2. QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
3.7.2.1. Trình tự đầu tư xây dựng
a– Khái niệm về quá trình đầu tư xây dựng:
Theo nội dung của mình, quá trình đầu tư xây dựng là quá trình bỏ vốn cùng các tài nguyên, lao động và vật chất khác để tạo
nên tài sản cố định với hiệu quả kinh tế cao nhất. Đó là tổng thể các hoạt động để vật chất hoá vốn đầu tư thành tài sản cố định cho
nền kinh tế quốc dân (KTQD).
Từ quan điểm hệ thống mà xét thì quá tình đầu tư xây dựng được coi là một hệ thống phức tạp có đầu vào và đầu ra.
Ở đầu vào các nguồn tài nguyên, lao động, tài chính… được đưa vào hệ thống như là tiền đề vật chất của quá trình.
Các kết quả kinh tế – xã hội của sự vận động và phát triển của hệ thống biểu hiện dưới dạng công trình đã hoàn thành xuất
hiện ở đầu ra sẽ tác động trực tiếp lên nền KTQD. Những kết quả này sẽ tham gia vào quá trình tái sản xuất và tạo nên những tiền đề
vật chất mới cho chu trình mới của quá trình đầu tư.
Các y
ếu tố
đầu vào
Quá trình
Các s
ản phẩm
Thực hiện đầu tư
Kết thúc xây dựng đưa
công trình vào khai thác
sử dụng
L
ập
dự án
Th
ực hiện
dự án
K
ết thúc
xây dựng
Lập
dự án
Thiết kế
công trình
Thi công
công trình
49
Các cơ quan quản lý Nhà nước, chủ đầu tư cũng như các cơ quan khác có liên quan đến thực hiện đầu tư xây dựng đều phải
tuân theo trình tự đầu tư xây dựng trên đây.
3.7.2.2. Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng
a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
– Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng cung ứng, xây lắp công trình như đã ghi trong hợp đồng.
Yêu cầu quan trọng nhất đối với các công tác thi công xây lắp là thi công đúng thiết kế, dự toán được duyệt, đưa công trình
vào khai thác, sử dụng động bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp.
c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng bao gồm: bàn giao công trình, kết
thúc xây dựng, bảo hành công trình, vận hành dự án, quyết toán vốn đầu tư, phê duyệt quyết toán.
Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu
đạt chất lượng. Hồ sơ bàn giao phải đầy đủ theo quy định và phải được nộp lưu trữ theo các quy định pháp luật về lưu trữ nhà nước.
Nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn khi hết thời hạn bảo hành công trình.
Sau khi nhận bàn giao công trình chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác sử dụng đầy đủ năng lực công trình, hoàn chỉnh tổ chức
và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật đã đề ra trong dự án.
5152
Mô tả chi tiết nội dung các giai đoạn đầu tư xây dựng
– Chủ trương đầu tư
– Quy hoạch chi tiết Xác định Dự án được DA được
(1/2000; 1/500) Chủ đầu tư phê duyệt nghiệm thu
– Nhà đầu tư
– Báo cáo đầu tư
XDCT
– Báo cáo KT–
KTXDCT (tôn
giáo, nhỏ)
– Thông qua thiết
– Trả lãi vay
– Chuyển giao
công nghệ.
– Giám định đầu tư
– Điều chỉnh dự án
Chuẩn
bị đầu
tư
Thực
hiện
ĐT
K
ết
thúc
đầu tư
53
– Lắp đặt thiết bị
– Đóng các khoản thuế theo quy
định.
– Đóng bảo hiểm tư vấn, CT
– Nghiệm thu từng phần, từng
hạng mục
– Nghiệm thu toàn phần
– Thanh toán từng phần
– Giám định đầu tư
– Điều chỉnh dự án
3.8. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
3.8.1. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
CHƯƠNG IV
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUY HOẠCH XÂY DỰNG
VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
4.1. HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
4.1.1. KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
a) Khái niệm:
Hoạt động xây dựng là hoạt động sản xuất vật chất, dịch vụ – kỹ thuật mà chức năng chủ yếu của nó là tái sản xuất giản đơn,
tái sản xuất mở rộng, tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân.
b) Nội dung hoạt động xây dựng:
Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây
dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa
chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.
Nội dung hoạt động xây dựng
Quy
hoạch
xây
dựng
L
ập
dự án
đầu tư
XDCT
Khảo
động lựa chọn nhà thầu, hoạt động quản lý, hoạt động giám sát v.v…
Trong những nội dung tiếp theo sẽ đi sâu trình bày kỹ một số loại công việc chính thuộc hoạt động xây dựng.
4.1.2. NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:
1. Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế; bảo đảm mỹ
quan công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung, phù hợp với
điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội của từng địa phương; kết
hợp phát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng, an ninh;
2. Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng;
3. Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người
và tài sản, phòng, chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường.
4. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công
trình hạ tầng kỹ thuật.
Nguyên
tắc hoạt
động xây
dựng
5. Bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát và các tiêu
cực khác trong xây dựng.
4.1.3. NĂNG LỰC HÀNH NGHỀ XÂY DỰNG, NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Hoạt động xây dựng là loại hoạt động sản xuất – dịch vụ phức tạp đòi hỏi người tham gia và các tổ chức tham gia hoạt động
này phải có đủ điều kiện về năng lực hành nghề và năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và
công việc đảm nhận.
Năng lực hành nghề xây dựng được quy định đối với cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và được xác định theo cấp bậc trên
cơ sở trình độ chuyên môn do một tổ chức chuyên môn đào tạo hợp pháp xác nhận, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp. Cá nhân
57
ự án
quy ho
ạch
xây dựng
PHÂN LO ẠI
DỰ ÁN
QUYHO
ẠCH– Cả nước – Công nghiệp – DAQH xây dựng vùng
58– Vùng liên tỉnh
– Vùng tỉnh, TP trực
thuộc TW.
– Nông nghiệp
– Xây dựng
– GTVT
…
– DAQH xây dựng đô thị
(chung và chi tiết)
– DAQH xây dựng điểm
dân cư nông thôn.
– DAQH xây dựng
chuyên ngành…
– Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết xây dựng phải lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân liên quan theo nhiệm vụ của từng
loại quy hoạch xây dựng.
– Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng,
uỷ ban nhân dân các cấp phải công bố rộng rãi quy hoạch chi tiết xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý để tổ
chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch biết, kiểm tra và thực hiện. Việc công bố quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây
dựng do người có thẩm quyền phê duyệt quyết định về nội dung công bố.
– Căn cứ quy hoạch xây dựng được duyệt, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện:
a) Cắm mốc chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên thực địa;
b) Xác định trên thực địa khu vực cấm xây dựng.
– Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, trong thời hạn ba năm kể từ ngày công bố mà chưa thực hiện hoặc thực
hiện không đạt yêu cầu của quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, thì người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng
phải có trách nhiệm áp dụng các biện pháp khắc phục và thông báo cho tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch biết. Trường hợp
quy hoạch chi tiết xây dựng không thể thực hiện được thì phải điều chỉnh hoặc huỷ bỏ và công bố lại theo quy định.
– Cơ quan quản lý về xây dựng các cấp chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, chứng chỉ quy hoạch xây dựng cho các chủ đầu
tư xây dựng công trình khi có nhu cầu đầu tư xây dựng trong phạm vi được phân cấp quản lý.
60
Việc cung cấp thông tin được thực hiện dưới các hình thức sau đây:
a) Công khai đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm: sơ đồ, mô hình, bản vẽ quy hoạch xây dựng.
b) Giải thích quy hoạch xây dựng.
c) Cung cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng bao gồm các thông tin về sử dụng đất, các quy định về hệ thống các công trình hạ
tầng kỹ thuật, về kiến trúc, về an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và các quy định khác theo quy hoạch chi tiết xây
dựng.
(3) Đúng pháp luật.
Mọi tổ chức, cá nhân phải tuân theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
– Người có trách nhiệm công bố quy hoạch xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc không thực hiện hoặc thực
hiện chậm việc công bố quy hoạch và cung cấp thông tin quy hoạch gây thiệt hại về kinh tế khi phải giải phóng mặt bằng để đầu tư
xây dựng công trình.
– Người có thẩm quyền quản lý quy hoạch xây dựng theo phân cấp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những công việc
xây dựng, chủ trì thiết kế chuyên ngành
thuộc đồ án quy hoạch phải có năng lực
hành nghề và có chứng chỉ hành nghề
phù hợp với cùng loại quy hoạch xây
dựng.
– Có năng lực hành nghề, có
chứng chỉ hành nghề, thiết kế
quy hoạch xây dựng.
– Có đăng ký hoạt động thiết kế
quy hoạch xây dựng.
4.2.3. QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG, QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN
CƯ NÔNG THÔN
Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn là những loại quy hoạch
cụ thể, giải quyết những nhiệm vụ quy hoạch có liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư xây dựng, làm tiền đề cho các dự án đầu tư
xây dựng.
Sau đây là những nội dung cơ bản và trách nhiệm lập, phê duyệt các loại quy hoạch trên đây:
ĐIỀU KIỆN 62
Loại
quy
hoạch
Nội dung quy hoạch
Trách nhiệm lập
quy hoạch
Trách nhiệm
phê duyệt QĐ
đất có hiệu quả.
– UBND cấp
tỉnh: vùng
thuộc địa giới
hành chính do
mình quản lý
– HĐND cấp
tỉnh quyết
định
– UBND cấp
tỉnh phê
duyệt.
B
a) Quy hoạch chung xây dựng đô thị là việc tổ chức không gian đô thị,
các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đô thị phù hợp với quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành,
bảo đảm quốc phòng, an ninh của từng vùng và của quốc gia trong từng
thời kỳ.
Quy
hoạch
– Xác định tổng mặt bằng sử
dụng đất, phân khu chức năng;
– Bộ xây dựng:
đô thị mới, liên
– Thủ tướng
Chính phủ
63
xây
qua, Bộ XD
thẩm định,
Thủ tướng
Chính phủ
phê duyệt.
– UBND cấp
tỉnh quyết
định.
– HĐND cấp
huyện thông
qua.
– UBND cấp
tỉnh phê duyệt
b) Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị là việc cụ thể hoá nội dung của quy
hoạch chung xây dựng đô thị, là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng
công trình, cung cấp thông tin, cấp giấy phép xây dựng công trình, giao
đất, cho thuê đất để triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình.
– Xác định mặt bằng, diện tích
đất xây dựng các loại công
trình trong khu vực quy hoạch.
– Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ
giới xây dựng, cốt xây dựng
của các công trình hạ tầng kỹ
thuật trong khu vực quy hoạch.
– UBND cấp
huyện lập
nhiệm vụ quy
hoạch chi tiết
hệ thống các công trình hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội, hướng phát triển cho từng
điểm dân cư.
– Thiết kế mẫu nhà ở phù hợp
– Quy hoạch chi tiết xây dựng
khu trung tâm xã (trụ sở, các
công trình dịch vụ, y tế, văn
hoá, thương mại, dịch vụ)
– Thiết kế cải tạo chỉnh trang
điểm dân cư đang tồn tại ổn
định
– UBND cấp xã:
điểm dân cư
nông thôn
thuộc địa giới
hành chính do
mình quản lý
– HĐND cấp
xã thông qua
– UBND cấp
huyện phê
duyệt
4.3. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
4.3.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
4.3.1.1. Khái niệm
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn dể tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong
khoảng thời gian xác định.
65