28
- Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở;
- Các văn bản thẩm ñịnh của cơ quan có thẩm quyền;
- Văn bản cho phép ñầu tư ñối với dự án quan trọng quốc gia; văn bản chấp thuận bổ
sung quy hoạch ñối với dự án nhóm A chưa có trong quy hoạch ngành.
2.2.2. ðặc ñiểm của việc lập Dự án ñầu tư xây dựng công trình
- Phân tích kỹ, chi tiết mọi mặt về kỹ thuật, tài chính, môi trường, kinh tế, thể chế và
ñiều kiện xã hội.
- Phân tích mang tính chất ñộng, xem xét ñánh giá suốt cả ñời dự án, các tính toán
ñược tiến hành cho từng năm hoạt ñộng.
- ðiều tra kỹ, xác ñịnh rõ tính hiệu quả của dự án.
Dự án ñầu tư xây dựng công trình là tài liệu ñánh giá toàn diện, là cơ sở cho các cấp phê
duyệt dự án. Sau khi hoàn thành dự án ñầu tư xây dựng công trình người ta có thể hình dung
ñược toàn cảnh về xây dựng và khai thác công trình trong suốt thời gian tồn tại hoặc vòng ñời
dự án.
2.2.3. ðặc ñiểm của Dự án ñầu tư xây dựng công trình giao thông
2.2.3.1. Mục ñích, nhiệm vụ, phương pháp thực hiện
Nhiệm vụ của giai ñoạn lập dự án ñầu tư xây dựng công trình giao thông là thu thập tài
liệu, tính toán, nghiên cứu nhằm mục ñích:
- Xác ñịnh sự cần thiết phải ñầu tư xây dựng công trình;
- Lựa chọn hình thức ñầu tư (xây dựng mới hay nâng cấp, cải tạo );
- Xác ñịnh cụ thể phạm vi bố trí công trình;
- Xác ñịnh quy mô công trình, lựa chọn phương án tuyến và công trình tối ưu;
- ðề xuất các giải pháp thiết kế hợp lý;
- Tính tổng mức ñầu tư và ñánh giá hiệu quả ñầu tư xây dựng công trình.
Về phương pháp thực hiện: ngoài việc dựa vào bản ñồ và các tài liệu thu thập trong
phòng, trong giai ñoạn lập dự án ñầu tư xây dựng công trình còn phải tiến hành các công tác
khảo sát, thăm dò, ñiều tra thực ñịa (ño ñạc sơ bộ ñịa hình, thăm dò sơ bộ ñịa chất, ñiều tra
2.2. Tình hình lao ñộng và việc làm
Lao ñộng và việc làm ñược phân chia theo 3 khu vực:
Khu vực I: thuộc các ngành khai thác trực tiếp tài nguyên thiên nhiên không
qua khâu chế biến như các ngành trồng trọt, ñánh cá, trồng rừng
Khu vực II: thuộc các ngành khai thác (mỏ các loại) và các ngành công
nghiệp khác.
Khu vực III: thuộc các ngành thương nghiệp, dịch vụ, vận tải, hành chính
sự nghiệp.
2.3. Nông lâm nghiệp (khu vực I):
- Loại cây trồng;
- Loại hình sở hữu, quy mô, diện tích;
- Tình hình phát triển những năm gần ñây và ñịnh hướng phát triển trong tương lai.
2.4. Công nghiệp (khu vực II):
- Phân loại các xí nghiệp, nhà máy trong khu vực nghiên cứu và các vùng phụ cận
thuộc khu vực hấp dẫn của tuyến giao thông;
- Vị trí của các cơ sở công nghiệp, tình hình phát triển những năm gần ñây và kế
hoạch phát triển tương lai.
2.5. Thương nghiệp, dịch vụ, hành chính sự nghiệp (khu vực III): 30
- Phân loại lao ñộng theo các nhóm có tính chất tương tự về yêu cầu ñi lại: hành
chính sự nghiệp, giáo dục ñào tạo, buôn bán nhỏ, buôn bán lớn và trung bình,
thương cảng, sân bay;
- Tình hình phát triển những năm gần ñây và dự báo tương lai.
2.6. Tình hình kinh tế - xã hội của các vùng phụ cận hoặc của các nước có liên ñến
dự án.
3. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng
3.1. ðịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu.
6.3. Dự báo nhu cầu vận tải ñường bộ, xác ñịnh lưu lượng xe và thành phần xe chạy
các năm tính toán tương lai (các năm thứ 5, 10, 15, 20) phục vụ quy hoạch ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn.
7. Phân tích sự cần thiết phải ñầu tư xây dựng mới hay cải tạo, nâng cấp công trình giao
thông hiện có. Các ñiều kiện thuận lợi và khó khăn
7.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp bách của việc triển khai dự án ñối với quy
hoạch phát triển kinh tế vùng nghiên cứu và các vùng lân cận.
7.2. Ý nghĩa phục vụ GTVT của công trình trong quy hoạch phát triển, hoàn chỉnh
mạng lưới giao thông quốc gia.
7.3. Ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng
7.4. Những khó khăn và thuận lợi khi triển khai dự án.
8. ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu
8.1. ðiều kiện khí hậu và thuỷ văn: nhiệt ñộ, lượng mưa, ñộ ẩm, tốc ñộ và hướng gió,
vùng bị ngập, thời gian nước ngập, ñiều kiện nước mặt, nước ngầm, thuỷ triều,
mực nước lịch sử, tốc ñộ nước chảy, tình hình xói lở và diễn biến lòng sông,
tình hình bão, lũ
8.2. ðiều kiện về ñịa hình: ñồng bằng, ñồi núi, ñộ dốc ñịa hình, vị trí khe suối, sông,
hồ, ao, vị trí vượt sông, vượt ñèo, các vùng ñô thị, khu dân cư ñông ñúc nằm
trong vùng, khu vực bảo tồn
8.3. ðiều kiện về ñịa chất: cấu tạo ñịa chất, thổ nhưỡng, ñánh giá các vùng ñất yếu,
vùng bị sạt lở
8.4. Vật liệu xây dựng: loại vật liệu, vị trí, trữ lượng và các ñặc trưng cơ lý của nó.
8.5. Giá trị nông lâm nghiệp của khu vực tuyến ñi qua.
8.6. Những khó khăn khi thiết kế công trình dự án.
9. Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình dự án
9.1. Các tiêu chuẩn, quy trình thiết kế áp dụng.
9.2. Lựa chọn cấp ñường và các tiêu chuẩn thiết kế hình học của ñường.
9.3. Lựa chọn khổ cầu và tải trọng xe tính toán.
9.4. Lựa chọn loại kết cấu mặt ñường, tải trọng xe tính toán.
10. Các giải pháp kỹ thuật, thiết kế sơ bộ các phương án ñề nghị lựa chọn, các phương
- Thuyết minh rõ phương pháp phân tích hiệu quả ñầu tư; căn cứ của các thông số
ñưa vào tính toán: căn cứ tính toán các chi phí, lợi ích của việc xây dựng công
trình, căn cứ tính giá thành vận doanh, thời hạn phân tích hiệu quả kinh tế; kết
quả phân tích hiệu quả (các chỉ tiêu NPW, IRR, BCR, thời gian hoàn vốn của
mỗi phương án;
- Dựa vào kết quả phân tích kinh tế, tài chính kết hợp với các chỉ tiêu kỹ thuật tổng
hợp và các ưu khuyết ñiểm của mỗi phương án ñưa ra kết luận và kiến nghị lựa
chọn phương án;
- ðánh giá hiệu quả ñầu tư của phương án ñược chọn.
15. Kết luận và kiến ngh.ị
15.1. Các kết luận chính:
- Tên dự án;
- Phạm vi và nội dung nghiên cứu;
- Sự cần thiết phải ñầu tư;
- Các giải pháp kỹ thuật kiến nghị về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, các phương án
về vị trí, kết cấu công trình;
- Tổng mức ñầu tư;
- Kế hoạch triển khai dự án, hình thức quản lý thực hiện dự án; 33
- ðánh giá tác ñộng môi trường và các biện pháp giảm thiểu các tác ñộng xấu;
- Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan, ñơn vị liên quan ñến dự án.
15.2. Kiến nghị.
B. Thiết kế cơ sở:
1. Bình ñồ có vẽ các phương án tuyến, vị trí cầu cống, các công trình ñặc biệt, các mỏ
vật liệu.
2. Mặt cắt dọc ñường.
3. Mặt cắt ngang ñường.
2.3. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình là dự án ñầu tư xây dựng công trình rút
gọn trong ñó chỉ ñặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy ñịnh.
2.3.1. Nội dung của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
- Sự cần thiết ñầu tư, mục tiêu xây dựng công trình;
- ðịa ñiểm xây dựng;
- Quy mô, công suất, cấp công trình;
- Nguồn kinh phí xây dựng công trình;
- Thời hạn xây dựng;
- Hiệu quả công trình;
- Phòng, chống cháy, nổ;
- Bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình.
2.3.2. Hồ sơ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
- ðơn của chủ ñầu tư.
- Bản báo cáo ñầu tư.
- Một số căn cứ pháp lý cần thiết tối thiểu.
- Các ý kiến của các cơ quan và tổ chức có liên quan nếu cần thiết.
3. TRÌNH TỰ LẬP DỰ ÁN ðẦU TƯ
Việc soạn thảo một dự án ñầu tư phải ñạt ñược mục tiêu là cung cấp cho chủ ñầu tư và
các cơ quan thẩm ñịnh những tài liệu, số liệu, các giải pháp, tính toán cần thiết và hợp lý ñể họ
có thể quyết ñịnh có nên ñầu tư hay không, có nên cấp giấy phép hay không. Nếu quả thật việc
ñầu tư không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp thì nhà ñầu tư cũng có ñủ căn cứ ñể huỷ bỏ ý
ñịnh ñầu tư, tránh phải tốn kém thêm hoặc nếu còn có thể ñược thì tiến hành ñiều chỉnh sửa
ñổi lại dự án ban ñầu.
Như vậy việc soạn thảo dự án là một khâu quan trọng, cần phải ñảm bảo nội dung qui
ñịnh của một dự án và phải tuân theo một trình tự chặt chẽ.
ðối với các dự án có sự tham gia của nước ngoài thì Báo cáo ñầu tư xây dựng công trình
thường do bên Việt Nam tự soạn thảo, ñối với các Dự án ñầu tư xây dựng công trình của các
chương trình ñầu tư lớn của nước ngoài thường do hai bên nước ngoài và Việt Nam cùng phối
hợp ñể soạn thảo. Kinh phí lập Dự án ñầu tư xây dựng công trình do chủ ñầu tư chi trả.
- Danh sách nhóm soạn thảo nếu ñược chủ ñầu tư hoặc thủ trưởng cơ quan tư vấn chấp
thuận thì càng thuận lợi nhưng tốt hơn hết các thủ trưởng nên dành quyền rộng rãi cho chủ
nhiệm dự án trong việc lựa chọn các thành viên.
3.3. Chuẩn bị các ñề cương
Có hai loại ñề cương phải chuẩn bị: ñề cương tổng quát và ñề cương chi tiết.
- ðề cương tổng quát: bao gồm mục ñích, yêu cầu, nội dung cơ bản, thời hạn, phương
thức, các giải pháp chính của dự án, phân công trong nhóm, lịch trình tiến hành, lịch trình
thông qua sơ bộ, thông qua chính thức, hoàn chỉnh hồ sơ. ðề cương tổng quát do chủ nhiệm
soạn thảo sau khi ñã trao ñổi với các chủ nhiệm bộ môn hoặc các chuyên gia chính.
- ðề cương chi tiết: do các chủ nhiệm bộ môn hoặc các chuyên gia chính soạn thảo trên
cơ sở ñề cương tổng quát bao gồm nội dung, phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, xử lý
thông tin, lựa chọn các giải pháp, các phương án, phương pháp tính toán, so sánh và lịch trình
thực hiện.
Các ñề cương chi tiết phải ñược chủ nhiệm dự án chấp thuận mới thực hiện.
- ðối với các dự án lớn có rất nhiều loại ñề cương chi tiết khá phức tạp. Phải có các
chuyên gia mới soạn thảo ñược.
- ðể có thể viết ñược ñề cương tổng quát và các ñề cương chi tiết trước hết nhóm soạn
thảo cần phải nhận dạng ñược dự án: xác ñịnh sơ bộ mục ñích, qui mô và các vấn ñề kinh tế -
kỹ thuật chủ yếu của dự án, ñồng thời phải xác ñịnh ñược vị trí của dự án, thứ tự ưu tiên của
dự án trong chiến lược phát triển kinh tế của Nhà nước. Qua ñó ñịnh hướng ñược công việc
nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và từ ñó mới viết ñược ñề cương. 36
Lập dự toán kinh phí, soạn thảo và bảo vệ dự án.
- ðối với ñầu tư trong nước có thể tham khảo giá thiết kế (% giá trị công trình) rồi suy ra
kinh phí lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật (% giá thiết kế) theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
- ðối với ñầu tư nước ngoài, riêng phần lập và trình duyệt các văn bản, hợp ñồng kinh
doanh, ñiều lệ công ty liên doanh, luận chứng kinh tế - kỹ thuật, các văn bản pháp lý khác
- Tiếp theo các bộ phận viết phần thuyết minh của mình lên các bảng biểu, bản vẽ cần
thiết. 37
- Chủ nhiệm dự án là người trực tiếp tổng hợp, ñúc kết, gắn kết các bộ phận và viết tổng
thuyết minh. Tổng thuyết minh là một văn kiện rất quan trọng, ngoài phần nội dung
ra còn có chú ý ñến cả hình thức trình bày, văn phong, chữ nghĩa.
- Cuối cùng nên có một cuộc họp thông qua nội bộ với thành phần mở rộng thêm các
cán bộ có trách nhiệm và các chuyên gia khác. Tại cuộc họp này cần tiến hành thảo
luận phản biện cả về nội dung lẫn hình thức trình bày của dự án.
* Hoàn chỉnh, lập hồ sơ, trình duyệt:
- Dự án cần ñược hoàn chỉnh dựa trên các kết luận hợp lý của hội nghị nói trên. Sau ñó
có thể hình thành hồ sơ chính thức ñể trình duyệt. Hồ sơ phải nghiêm chỉnh, ñúng qui
cách, trình bày ñẹp, in ấn rõ ràng, dễ ñọc, ñóng bìa cẩn thận.
- Thông thường ngoài bản dự án chính thức cần lập bản tóm tắt dự án ñể tiện làm việc,
giao dịch.
- Nội dung các văn bản trình duyệt và làm thủ tục trình duyệt sẽ ñược trình bày về các
sơ sở pháp lý của công tác thẩm ñịnh dự án ñầu tư.
Phối hợp với nước ngoài ñể lập dự án khả thi:
ðối với các dự án ñầu tư trực tiếp bằng vốn nước ngoài có qui mô lớn, phức tạp, hiện
nay thường phải phối hợp với các cơ quan tư vấn của nước ngoài ñể lập dự án khả thi. Kinh
phí lập dự án khả thi cũng lớn và thường do phía nước ngoài trả là chủ yếu. Phía Việt Nam
thường không ñủ tiền ñể làm việc này mà chỉ góp thêm một phần kinh phí. Nội dung phối hợp,
tuỳ thuộc vào các dự án cụ thể nhưng thường như sau:
- Phía Việt Nam chịu trách nhiệm giải quyết các vấn ñề thủ tục, pháp lý phù hợp với
luật lệ của Việt Nam, tiến hành thu thập tài liệu, số liệu, ñiều tra khảo sát thị trường,
hiện trường, tiến hành các thí nghiệm tại chỗ, cung cấp qui trình, qui phạm, tiêu
chuẩn của Việt Nam, thương luận ñàm phán với các cơ quan Việt Nam, dịch thuật.
39
4. ðánh giá tác ñộng môi trường
______________________________________________ 70
4.1. Khái niệm môi trường và ñánh giá tác ñộng môi trường __________________________ 70
4.1.1. Khái niệm môi trường____________________________________________________________70
4.1.2. Khái niệm ñánh giá tác ñộng môi trường _____________________________________________70
4.2. Lợi ích của ñánh giá tác ñộng môi trường ______________________________________ 72
4.2.1. ðánh giá tác ñộng môi trường như là một công cụ quản lý dự án __________________________72
4.2.2. Lợi ích của việc thực hiện ñánh giá tác ñộng môi trường_________________________________72
4.3. Vai trò của cộng ñồng trong ñánh giá tác ñộng môi trường ________________________ 73
4.4. Triển khai thực hiện ñánh giá tác ñộng môi trường ______________________________ 74
4.4.1. Các cấp ñộ thực hiện ñánh giá tác ñộng môi trường_____________________________________74
4.4.2. ðánh giá tác ñộng môi trường trong các dự án xây dựng_________________________________75
5. Giới thiệu một số nội dung dự án cầu Thanh trì
________________________________ 80
Câu hỏi ôn tập
____________________________________________________________ 101
40
1. NHỮNG CĂN CỨ XÁC ðỊNH SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN
1.1. Tình hình chung về phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và ñặt vấn ñề nghiên cứu
- Nghiên cứu nhiệm vụ;
- Sơ bộ nghiên cứu các tài liệu ñã có;
- Sơ bộ xác ñịnh phạm vi ñiều tra trên bản ñồ, vạch các phương án có thể, xác ñịnh
khối lượng công tác và lập kế hoạch thực hiện. 41
b. Giai ñoạn công tác thực ñịa:
- Hiệu chỉnh, xác minh lại các số liệu ñã thu thập ñược ở giai ñoạn trước, xác ñịnh nội
dung của công tác thực ñịa;
- Nghiên cứu các ñiều kiện ñịa lý, thiên nhiên, vật liệu xây dựng;
- Nghiên cứu các quan hệ vận tải, khối lượng vận tải, các tài liệu tính lưu lượng xe;
- Xác ñịnh các ñiểm dân cư, các ñiểm lập hàng, vẽ các phương án trên bản ñồ;
- Xác minh lại các tài liệu ñiều tra ñược và thống nhất ý kiến về các phương án ñưa ra.
c. Chỉnh lý số liệu:
- Xác ñịnh lại khu vực hấp dẫn;
- Phân tích các số liệu về vận tải, lập quan hệ vận tải trong khu vực hấp dẫn, xác ñịnh
khối lượng vận chuyển, lập sơ ñồ vận chuyển hàng hoá và hành khách, xác ñịnh lưu
lượng xe hiện tại và tương lai;
- Xác ñịnh cấp hạng kỹ thuật của công trình, loại kết cấu;
- Lập thuyết minh, các bản vẽ, ñồ thị, bản ñồ, phụ lục tính toán.
1.2.2. Lượng giao thông và thành phần giao thông
1.2.2.1. Lượng giao thông
Lượng giao thông là lưu lượng xe chạy qua tuyến ñường hoặc mạng lưới ñường nghiên
cứu, ñược ñặc trưng bằng các số liệu sau:
- Lưu lượng xe chạy ngày ñêm trung bình năm(AADT - Annual Average Daily
Trafic);
- Lưu lượng xe chạy giờ cao ñiểm (PHV - Peak Hour Volume);
+ Xe tải nhẹ (LGV - Light Goods Vechile): tải trọng 1 - 4 tấn
+ Xe tải trung (MGV - Medium Goods Vechile): tải trọng 4 - 7 tấn
+ Xe tải nặng (HGV - Heavy Goods Vechile): tải trọng 7 - 10 tấn
+ Xe tải siêu nặng, trọng tải trên 10 tấn.
- Xe buýt (BUS)
+ Xe buýt nhỏ (mB - minibus): chở dưới 35 hành khách
+ Xe buýt trung (MB - mediumbus): chở 35 - 65 hành khách
+ Xe buýt lớn (LB - largebus): chở trên 65 hành khách
- Xe có rơ-moóc (SWB - Semitrailer)
- Xe rơ-moóc (WB - Trailer)
- Xe máy (M - Motor-byke)
- Máy kéo, xe công nông (TR - Tractor)
Ngoài ra còn một số loại xe khác như: xe lam, xích lô máy
Bảng 3.1. Hệ số quy ñổi ra xe con tương ñương (m)
Loại xe 20TCN 104-83 22TCN 4054-1998
Xe con 1,0 1,0
Xe tải
tải trọng dưới 2 tấn 1,5 2,0
tải trọng 2-5 tấn 2,0 2,0
tải trọng 5-8 tấn 3,0 3,0
tải trọng 8-14 tấn 3,5 3,0
tải trọng trên 14 tấn 3,5 3,0
Xe có rơ-moóc 6,0 3,0
Xe buýt 2,5 2,5-3,0
Ô tô ñiện 3,0 -
Xe buýt và ôtô ñiện có khe nối co giãn 4,0 -
Mô tô, xe máy 0,5 0,3
Xe ñạp 0,3 0,2
t/t ðiểm
lập
hàng
Loại
hàng
năm
ñầu
năm
tương lai
ðến
ñâu
Qua
ñâu
Loại
hàng
năm
ñầu
năm
tương lai
ðến
ñâu
Qua
ñâu
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
ðối tượng ñiều tra là luồng hàng (hàng vận chuyển từ ñâu ñến ñâu), loại hàng và mùa
vận chuyển.
Về tính chất hàng hoá thường thống kê theo 6 nhóm: công nghiệp, nông nghiệp, lâm
A B C
Tổng
cộng
hàng ñi
A -
B -
C -
Tổng
hàng ñến
Bảng 3.5. Ma trận liên hệ vận chuyển tổng hợp theo cả 2 chiều
ðiểm lập hàng A B C
A -
B -
C -
45
Dựa vào kết quả ñiều tra lượng vận chuyển ñi và ñến ở mỗi ñiểm kinh tế có thể xác ñịnh
ñược mối liên hệ vận chuyển trực tiếp giữa chúng (bảng 3.3), tổng hợp các loại hàng theo từng
chiều (bảng 3.4) và tổng hợp các loại hàng theo cả 2 chiều ñi và ñến bảng 3.5).
c. Xác ñịnh hướng tuyến.
Dựa vào các bảng thể hiện mối liên hệ vận chuyển có thể vẽ sơ ñồ liên hệ vận chuyển
của khu vực ñiều tra kinh tế thể hiện vị trí ñịa lý theo bản ñồ khu vực của các ñiểm kinh tế.
Liên hệ vận chuyển giữa 2 ñiểm thể hiện bằng ñường thẳng nối chúng lại với nhau, trên ñó có
ghi lượng vận chuyển theo 2 chiều. Trên cơ sở mối liên hệ vận chuyển chiếm ưu thế người ta
vạch hướng mạng lưới giao thông hoặc tuyến ñường thiết kế.
D - tổng số dân của khu vực ñiều tra hoặc ñiểm ñiều tra.
Chỉ tiêu S
k
có thể tính chung cho cả khu vực, có thể tính riêng cho từng loại hành khách
hoặc riêng cho từng vùng dân cư có tính chất khác nhau trong khu vực ñiều tra. Nếu không có
số liệu về tổng số dân khu vực ñiều tra thì có thể tính nó như tích số của mật ñộ dân với diện
tích.
Khi ñã biết chỉ tiêu mức ñộ nhu cầu ñi lại của dân cư S
k
ta có thể ước tính lượng vận
chuyển hành khách
∑
V
k
trong tương lai theo mức phát triển dân số khu vực.
Khi dự báo lượng vận chuyển hành khách tương lai cần phải xét ñến một số nhân tố ảnh
hưởng: 46
- Sau khi có công trình giao thông, ñiều kiện ñi lại thuận tiện hơn khiến cho S
k
tăng
(lượng phát sinh);
- Sự phát triển của phương tiện vận tải làm S
k
tăng (xã hội phát triển).
Ví dụ khi tính nhu cầu vận chuyển hành khách ñi làm việc cần xét ñến khoảng cách gần
hay xa ñô thị:
KTq
V
n
2
= (nghìn lượt khách/năm) (3.3)
trong ñó:
q - sức chứa của nhà nghỉ, khu du lịch, (nghìn người);
T - số ngày tính toán trong năm, lấy bằng 300 ngày;
t - thời gian trung bình cho một lần ñi nghỉ của một người, lấy bằng 1,5 ÷ 20 ngày,
tuỳ theo nghỉ ngắn hay dài;
K - hệ số xét ñến khả năng kéo dài thời gian nghỉ lấy bằng 0,4 ÷ 0,8;
số 2 là tính cả lượt ñi và về.
1.2.3.2. ðiều tra giao thông theo phương pháp ñếm xe
a. Thu thập các số liệu ñếm xe ñã có
Số liệu về lưu lượng và thành phần dòng xe lưu thông trên các tuyến ñường ñang khai
thác có thể thu thập tại các tổ chức quản lý và khai thác công trình giao thông, các hạt giao
thông. Số liệu ñếm xe tốt nhất có ñược trong 5 ÷ 10 năm; mỗi tháng ñếm 2 ngày (cả năm 24
ngày) hoặc mỗi quý ñếm một tuần. Các số liệu này rất có ích trong việc ñánh giá về mức ñộ
tăng trưởng lượng giao thông hàng năm và sự phát triển của cơ cấu dòng xe trong khu vực
nghiên cứu lập dự án. Chúng còn ñược dùng ñể ñối chiếu, kiểm tra các số liệu ñiều tra kinh tế
và kiểm tra số liệu lưu lượng xe chạy xác ñịnh theo lượng vận chuyển có ñược từ kết quả ñiều
tra kinh tế.
b. Tổ chức việc ñếm xe
Có thể tổ chức ñếm xe theo các cách sau: 47
b1. Bố trí trạm ñếm xe, dùng người ñếm (có thể ñược trang bị máy ñếm) theo từng loại
Tổng
Thời gian bắt ñầu ñếm xe: Thời gian kết thúc ñếm xe: 48
Bảng 3.7. Mẫu ñếm xe theo phương pháp thủ công ở nút giao nhau
Sơ họa
Tờ số 1
ðường Tây Sơn - Nguyễn Lương
Bằng (cải tạo)
(A)
Tây
Sơn
Vị trí: Ngã tư Tây sơn(A)- Nguyễn
Lương Bằng (B)- Chùa Bộc (C) -
Thái Hà (D)
(C)
mooc
(WB)
Xe buýt
(BUS)
Xe máy
(M)
Xe ñạp
(Bc)
A-B
A-C
A-D
B-A
B-C
B-D
C-A
C-B
C-D
D-A
D-B
D-C 49
+
=
(3.4)
trong ñó:
X
a
- số xe ñi ngược chiều với xe chuyên dùng ñếm ñược khi xe chuyên dùng chạy
theo chiều ngược với chiều cần ñếm xe;
Y
c
- hiệu số giữa số xe vượt xe chuyên dùng và số xe bị xe chuyên dùng vượt khi
xe chuyên dùng chạy theo chiều cần ñếm xe;
t
a
- thời gian chạy xe của xe chuyên dùng khi nó thực hiện việc chạy - ñếm xe theo
chiều ngược với chiều cần ñếm xe (phút);
t
c
- thời gian chạy xe của xe chuyên dùng khi nó thực hiện việc chạy - ñếm xe theo
chiều cần ñếm xe (phút)
Ví dụ: Trên một ñoạn ñường cần ñếm xe AB có chiều dài l = 3000 m, cho xe chuyên
dùng chạy 6 lần chiều ñi và 6 lần chiều về. Số liệu thu ñược như bảng 3.8.
Theo số liệu trên thì lưu lượng xe theo chiều ñi q
AB
ñược xác ñịnh như sau:
q
AB
= (X
a BA
+ Y
chuyên dùng X
a
(lấy trung bình cho cả 6 lần)
Hiệu số giữa số xe vượt xe chuyên dùng
và số xe bị xe chuyên dùng vượt Y
c
(lấy trung bình cho cả 6 lần)
Chiều AB (trung
bình): 3,2 phút
57 2
Chiều BA (trung
bình): 3,3 phút
52 -1
Theo phương pháp này, từ số liệu ñếm xe nói trên cũng có thể tính ñược thời gian hành
trình trung bình t (phút) theo mỗi chiều của ñoạn ñường quan trắc:
t = t
c
- Y
c
/q (3.5)
và cũng xác ñịnh ñược tốc ñộ chạy xe trung bình V (km/h) theo mỗi chiều của ñoạn
ñường:
t
l
V
.60
= (3.6)
Theo số liệu trên thì:
t
AB
hay quá cảnh), hướng vận chuyển (từ ñâu ñến và ñi ñâu), thành phần ñoàn xe, loại hàng
chuyên chở, số lượng hành khách ñi trên xe, tình hình lợi dụng hành trình và lợi dụng trọng
tải
Các số liệu trên là những thông tin mà việc ñếm xe không thể cung cấp. Chúng cũng còn
ñược dùng ñể ñối chứng, kiểm tra kết quả của ñiều tra kinh tế.
1.2.4. Dự báo lượng giao thông
1.2.4.1. Một số mô hình dự báo
Nếu có các ñủ các số liệu quá khứ, ñể dự báo tương lai người ta có thể sử dụng một số
mô hình dự báo theo quan hệ hồi quy tương quan sau:
a. ðường khuynh hướng là ñường thẳng 51
Nếu các số liệu của dãy số thời gian biểu diễn bằng ñồ thị mà ñường khuynh hướng có
dạng ñường thẳng thì ta có thể dùng mô hình này ñể dự báo:
y
= ax + b (3.7)
trong ñó:
y
–sản lượng sản phẩm (lưu lượng xe) dự báo cho các năm tương lai;
x - thời gian lấy theo thứ tự các năm.
Có các phương pháp xác ñịnh a và b như sau:
Phương pháp thông thường:
số thứ tự năm tính toán x tính từ năm có số liệu ñầu tiên là
1, sau ñó ñánh tăng dần lên 2, 3, 4 …cho ñến hết năm cần dự báo. Ta có:
( )
∑
b
2
2
2
(3.9)
Bài tập ví dụ:
Lưu lượng xe trung bình chạy qua công trình giao thông trong quá khứ như bảng 3.9.
Hãy dự báo lưu lượng xe cho 5 năm tiếp theo.
Bảng 3.9
năm Lưu lượng xe/ng.ñ quy ñổi (1000 chiếc)
1999 6.7
2000 9.3
2001 8.6
2002 9.7
2003 10.5
Giải:
Lập bảng (bảng 3.10).
8.0
15
55
5
8.44154.1425
2
=
−
×
×
−
×
1999 6.7 1 1 6.7
2000 9.3 2 4 18.6
2001 8.6 3 9 25.8
2002 9.7 4 16 38.8
2003 10.5 5 25 52.5
Cộng
Σ
y=44.8
Σ
x=15
Σ
x
2
=55
Σ
xy=142.4
2004 6 11.36
2005 7 12.16
2006 8 12.96
2007 9 13.76
2008 10 14.56
Phương pháp thống kê: chọn thứ tự thời gian x sao cho
Σ
x trong dãy số quá khứ bằng 0.
-
Nếu số lượng số liệu trong dãy số quá khứ là lẻ thì lấy thứ tự năm ở giữa là 0.
Sau ñó, ñánh thứ tự –1, -2 về phía trên số 0, và +1, +2 về phía dưới số 0.
-