Trước khi đưa ra những phương pháp giải này tôi khuyến cáo các bạn học sinh không nên học thuộc
một cách máy móc mà nên rèn luyện bài tập để tích lũy kinh nghiệm, kĩ năng giải các dạng bài tập. Tài
liệu chỉ mang tính chất tham khảo. Chúc các bạn một kì thi thành công
Các phương pháp giải bài tập hóa học hữu cơ
1. Dựa vào CTTQ của loại hợp chất đó
Bài 1: Công thức tổng quát của hiđrocacbon A có dạng (C
n
H
2n+2
)
m
thuộc dãy đồng đẳng nào ?
a. Ankan ; b. Anken ; c. Ankin d. Aren
2. Khi đốt cháy hiđrocacbon thì cacbon tạo ra CO
2
và hiđrô tạo ra H
2
O. Tổng khối lượng C và H trong
CO
2
và H
2
O bằng khối lượng hiđrocacbon
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp gồm CH
4
;C
3
H
6
;C
4
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn hh 2 hiđrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22,4 lít CO
2
(đktc) và
25,2g H
2
O . Hai hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào :
a. C
2
H
6
và C
3
H
8
; b. C
3
H
8
và C
4
H
10
c. C
4
H
10
và C
5
H
12
O
. Số mol ankan và anken có trong hh lần lượt là: a. 0,09 và 0,01 b. 0,01 và 0,09 c. 0,08 và 0,02 d. 0,02 và
0,08
4. Dựa vào phản ứng cộng của anken với Br
2
có tỉ lệ mol 1:1
Bài 8 : Cho hh 2 anken qua bình dd brom thấy làm mất màu vừa đủ dd chứa 8g brom. Tổng số mol 2 anken là:
a. 0,1 b . 0,05 c. 0,025 d. 0,005
5. Dựa vào phản ứng cháy của anken mạch hở cho số mol CO
2
bằng số mol H
2
O
Bài 9:: Đốt cháy hoàn toàn hh 2 hiđrocacbon mạch hở trong cùng dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO
2
(đktc)
và 9g H
2
O . Hai hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào : a. Ankan ; b. Anken c. Ankin . d Aren
Bài 10: Một hh khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Lấy mg
hh này thì làm mất màu vừa đủ 80g dd Br
2
20%. Đốt cháy hoàn toàn m g hh đó thu được 0,6 mol CO
2
.ankan
và anken có trong hh lần lượt là: a. C
2
H
6
và C
2
lớn hơn số mol H
2
O và số mol ankin cháy bằng hiệu số của số
mol CO
2
và số mol H
2
O
Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thể tích thu được CO
2
và H
2
O có tổng khối lượng là 25,2g.
Nếu cho sản phẩm cháy qua dd Ca(OH)
2
dư thu được 45 g kết tủa
A Giá trị của V là : a. 6,72 lít b. 2,24 lít c. 4,48 lít d. 3,36 lít
B. CTPT của ankin là : a. C
2
H
2
b. C
3
H
4
c. C
4
H
6
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH d C
4
H
9
OH và C
5
H
11
OH
8. Dựa trên phản ứng tách H
2
O của ancol no đơn chúc thành anken thì số mol anken bằng số mol ancol
và số nguyên tử cacbon không thay đổi . Vì vậy đốt ancol và đốt anken tương ứng cho số mol CO
2
như
nhau
Bài 14:Chia a g ancol etylic thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn được 2,24 lít CO
2(đktc)
-Phần 2 mang tách H
2
O hoàn toàn thành etylen.Đốt cháy hoàn toàn lượng etylen này được mg H
2
DẠNG 1 : Biện luận tìm CTPT của ancol
- Từ công thức đơn giản hoặc công thức thực nghiệm ta suy luận dựa vào công thức tổng quát của ancol
(no đơn chức, không no đơn chức, đa chức…)
- Trong CTTQ: C
x
H
y
O
z
ta luôn có: y
≤
2x+2 và y luôn chẵn.
- Trong ancol đa chức thì số nhóm OH
≤
số C
DẠNG 2 : Phản ứng thế nguyên tử H trong nhóm OH
Cho ancol hoặc hỗn hợp ancol tác dụng với Na,K tạo thành muối ancolat + H
2
R(OH)
n
+ nNa
→
R(ONa)
n
+ n/2H
2
Dựa vào tổng số mol giữa ancol và H
2
để xác định số nhóm chức
=
- Nếu kim loại kiềm dư thì chúng sẽ phản ứng tiếp với nước để tạo ra khí H
2
- Sự dụng các phương pháp : Tăng giảm khối lượng : 1mol Ancol
→
1mol muối tăng 22 gam
Phương pháp bảo toàn khối lượng, Phương pháp trung bình.
DẠNG 3 : Phản ứng tách H
2
O
a. Tách nước ở 170
0
C
→
Anken
- Nếu tách 1 ancol
→
1anken duy nhất
→
ancol no đơn chức có C
≥
2
- Nếu 1 hỗn hợp ancol tách nước cho ra 1 anken
→
hỗn hợp ancol phải có 1ancol là CH
3
OH hoặc
2ancol là đồng phân của nhau.
- Ancol bậc bao nhiêu thì khi tách nước sẽ cho tối đa bấy nhiêu anken.
- Khi tách nước của 1ancol
→
)1( +nn
∑
=nAncol
2
∑
=nAnken
2
∑
OnH 2
∑
=mAncol
∑
+mEte
∑
OmH 2
- Khi ancol no đơn chức tách nước tạo thành ete thì khi đốt ete này ta vẫn thu được :
nEte = nH
2
O – nCO
2
Chú ý : Tách nước của ancol X thu được sản phẩm hữu cơ Y. Nếu
dY/X < 1 hay
1<
X
Y
thì Y là anken
dY/X >1 hay
1>
X
2
O
Thì 1mol ancol tao thành 1 mol andehit hoặc xeton thì khối lượng tăng thêm 2 gam
- Thông thường phản ứng oxi hóa không hoàn toàn của ancol(RCH
2
OH) thường thu được hỗn hợp gồm
Andehit (RCHO) , Axit (RCOOH) nếu có, Ancol dư, và H
2
O. Dựa vào các dự kiện của bài toán mà ta
có thể xác định các đại lượng cần thiết:
+ T/d Na: gồm ancol, axit, nước
+ T/d AgNO
3
/NH
3
chỉ có andehit ( và HCOOH nếu có)
+ Phản ứng trung hòa (
-
OH) : chỉ co axit
DẠNG 5 : Phản ứng cháy
No đơn chức : C
n
H
2n+2
O +
2
3n
O
2
13 xn −+
O
2
→
nCO
2
+(n+1)H
2
O
Không no đơn chức : C
n
H
2n
O +
2
13 −n
O
2
→
nCO
2
+nH
2
O nCO
2
= nH
2
O
2
O Từ phản ứng này ta tìm được n, rồi tìm m.
Phương pháp hóa hữu cơ
A. Anđehit
Công thức phân tử của anđehit:
- Đơn chức:
- Đa chức:
Dạng 1: Toán về phản ứng tráng bạc
Đây là dạng toán về phản ứng tráng bạc của anđehit, có một số lưu ý khi giải bài toán dạng này:
- Các anđehit dạng RCHO tham gia phản ứng tạo ra Ag theo tỉ lệ: . Chỉ có duy
nhất anđehit fomic cho tỉ lệ 1: 4
- Nếu hỗn hợp hai anđehit đơn chức tham gia phản ứng tráng bạc tạo Ag với thì
khẳng định ngay một trong hai anđehit này là fomic.
- Nếu một hiđrocacbon hợp nước tạo thành anđehit thì hiđrocacbon đó là axetilen và anđehit đó là anđehit
fomic.
- Bài toán xác định công thức phân tử của anđehit thường liên quan đến phản ứng tráng bạc. Khi đề bài cho:
đó là anđehit đơn chức thì phải tiến hành như sau:
+ B1: Giả sử anđehit đó là anđehit fomic (tráng bạc theo tỉ lệ 1 : 4), và thử xem có đúng không
+ B2: Xét trường hợp anđehit đó không phải là anđehit fomic và giải bình thường.
Dạng 2: Toán về phản ứng cháy
Trong mỗi nhóm CHO có một liên kết ∏ nên phản ứng cháy của anđehit không giống với rượu về tỉ lệ lượng
và tạo ra.
Nếu đốt cháy một anđehit mà thu được thì khẳng định đó là anđehit no, đơn chức.
B. Axit cacboxylic
Dạng 1: Toán về phản ứng với bazơ
Bài toán về phản ứng với bazơ thường được dùng để xác định số nhóm COOH hoặc số mol của axit
- Số nhóm COOH =
- Số mol NaOH = (Áp dụng tăng giảm khối lượng)
- Nếu hỗn hợp hai axit tác dụng với NaOH cần thì ít nhất một trong hai axit là đa chức
Dạng 2: Toán về phản ứng với rượu