1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ QUI HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT
I. Những vấn đề chung về qui hoạch sử dụng đất đơ thị
1. Khái niệm và đặc điểm qui hoạch sử dụng đất đơ thị
1.1 Khái niệm qui hoạch sử dụng đất đơ thị
1.1.1 Khái niệm và phân loại đất đơ thị
1.1.1.1 Khái niệm đất đơ thị
Tổ chức quần cư của con người cũng phát triển từ dạng đơn giản như bản,
xóm đến dạng phức tạp dần lên như điểm dân cư nơng thơn, điểm dân cư đơ thị. ở
đơ thị tồn tại nhiều mối quan hệ phức tạp giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân
với cộng đồng, giữa cá nhân với các vấn đề xung quanh…. . Thật khó có thể hiểu
đúng hết các vấn đề của đơ thị, tuy nhiên người ta có thể khái qt về đơ thị như
sau: Đơ thị là điểm tập trung dân cư với mật đơ cao, chủ yếu là lao động phi nơng
nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay chun ngành, có vai
trò thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của cả nước, của một miền lãnh
thổ, của một tỉnh, của một huyện hoặc một vùng trong huyện.
Đơ thị là trung tâm phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ cho nên
các vấn đề về đất đai đơ thị ln được sự quan tâm của rất mọi tổ chức, cá nhân…
Trước khi nghiên cứu các vấn đề về đất đơ thị chúng ta xem xét khái niệm về đất
đơ thị: Đất đơ thị là đất thuộc các khu vực nội thành, nội thị xã, thị trấn được qui
hoạch sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, các tổ chức, các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, cac cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích cơng cộng, quốc phòng an ninh
và các mục đích khác. ngồi ra, theo qui định các loại đất ngoại thành, ngoại thị xã
đã có qui hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đơ thị
thì cũng được tính vào đất đơ thị.
1.1.1.2 Phân loại đất đơ thị
Tất cả mọi hoạt động của con người từ đơn giản đến phức tạp, từ hoạt động
cơng cộng đến hoạt động vì lợi ích cá nhân, hay từ hoạt động sản xuất đến các hoạt
động văn hố thể thao đều diễn ra trên một khơng gian nhất định. Đất đai ln được
t :
t l t c xỏc nh ch yu xõy dng nh cho dõn c ụ th. t
thng cú mt t l cao trong thnh phn cỏc loi t ụ th. t nhm tho
món nhu cu n ca dõn c ụ th. Nú l mt b phn khụng th thiu c khi
xõy dng ụ th. Nh nc cụng nhn v bo h quyn s dng t hp phỏp. t
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
ụ th cú nhiu loi: t do cỏ nhõn s dng, t do tp th s dng, t cp, t
cho thuờ,
t chuyờn dựng:
t chuyờn dựng l t c xỏc nh s dng vo mc ớch khụng phi l
nụng nghip, lõm nghip, lm nh . t chuyờn dựng bao gm t xõy dng cỏc
cụng trỡnh cụng nghip, khoa hc k thut, h thng giao thụng, h thng thu li,
ờ iu, vn hoỏ, xó hi, giỏo dc, y t, th dc th thao, dch v; t s dng cho
nhu cu an ninh quc phũng; t dựng cho thm dũ, khai thỏc khoỏng sn, ỏ cỏt;
t lm mui, lm gm, gch, ngúi v cỏc vt liu xõy dng khỏc; t di tớch lch s
vn hoỏ v danh lam thng cnh; t ngha trang, ngha a, t cú mt nc s
dng vo cỏc mc ớch khụng phi nụng nghip.
t nụng nghip, lõm nghip:
t nụng nghip l t c xỏc nh ch yu s dng vo sn xut nụng
nghip nh trng trt, chn nuụi, nuụi trng thu sn hoc nghiờn cu thớ nghim
v nụng nghip.
t lõm nghip l t c xỏc nh ch yu s dng vo sn xut lõm
nghip gm cú t rng t nhiờn, t ang cú rng trng v t s dng vo
mc ớch lõm nghip nh trng rng, khoanh nuụi, bo v phc hi t nhiờn,
nuụi dng lm giu rng, nghiờn cu thớ nghim lõm nghip.
t cha s dng:
t cha s dng l t cha cú iu kin hoc cha c xỏc nh s
dng vo mc ớch sn xut nụng nghip, nuụi trng thu sn, lõm nghip; cha
cú cỏc c im sau:
1.2.1 Tớnh lch s xó hi:
Ngy nay ngi ta ang c gng ci tin phng phỏp quy hoch s dng
t ụ th bng cỏch nhm vo cỏc mc ớch phỏt trin, nõng cao iu kin sng,
cung cp cỏc dch v cụng cng mt cỏch cú hiu qu Mc dự vy nhng quy
hoch s dng t vn luụn mang m mu sc lch s xó hi vỡ lch s phỏt trin
xó hi chớnh l lch s phỏt trin quy hoch s dng t. Quy hoch s dng t ai
th hin ng thi l yu t thỳc y phỏt trin lc lng sn xut, val yu t
thỳc y cỏc mi quan h sn xut. Vỡ vy, nú luụn l b phn ca phng thc sn
xut xó hi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5
Tuy nhiên , trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng đất mang
tính tự phát hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt pháp lý là
phương tiện mở rộng, củng cố bảo vệ quyền tư hữu đất đai: phân chia, tập trung đất
đai để mua, bán,…
1.2.2 Tính tổng hợp
Như chúng ta đã biết quy hoạch sử dụng đất là tổng hợp các biện pháp nhằm
đảm bảo hiệu quả cao nhất của việc sử dụng đất. Đặc điểm này thể hiện rằng quy
hoạch sử dụng đất làm nhiệm vụ tổng hợp tồn bộ nhu cầu sử dụng đất, điều hồ
các mâu thuẫn, tổ chức, bố trí sử dụng đất phù hợp với u cầu phát triển kinh tế –
xã hội và hiện trạng sử dụng đất.
1.2.3 sử dụng đất
Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt vơ cùng quan trọng, nó có tính chất
vĩnh cửu khơng mất đi trong q trình sử dụng mà chỉ có thể là xói mòn, thối hố
tính chất màu mỡ của đất đai, hoặc biến đổi các tính chất khác của đất đai. Việc
tiến hành quy hoạch là để đáp ứng một cách phù hợp và có hiệu quả nhu cầu trước
1.3 Vai trò của qui hoạch sử dụng đất đơ thị
Luật đất đai năm 1993 khẳng định vai trò của đất đai: “ Đất đai là tài ngun
quốc gia vơ cùng q giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng
hàng đầu của mơi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở
kinh tế, văn hố, xã hội, an ninh và quốc phòng”. Thật vậy, đất đai đóng vai trò
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của lồi người, con người cũng như tất cả
các hoạt động của họ khơng thể tồn tại được nếu khơng có đất đai. Nhận thức được
vai trò quan trọng đó, con người ln lập cho mình một quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đảm bảo sử dụng đất hiệu quả cao nhất. Vai trò của quy hoạch sử dụng đất
đối với cơng tác quản lý đất đai được thể hiện như sau:
1.3.1 Nhằm hướng cho việc phát triển đơ thị cũng như sử dụng đất đai một
cách có kế hoạch, định hướng đảm bảo phát triển bền vững.
Phát triển đơ thị là một trong những vấn đề trọng tâm, quyết định sự đi lên
của đất nước. Đất nước ta đang trong giai đoạn tập trung đẩy mạnh cơng nghiệp
hố - hiện đại hố. Q trình phát triển kinh tế khơng những làm tăng thêm số
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
lượng các đối tượng tham gia vào quan hệ sử dụng đất đai, mà nó còn làm cho mục
tiêu sử dụng đất tăng khá nhanh, thơng qua các giao dịch có tính kinh tế và phi kinh
tế làm cho mọi tổ chức và cá nhân đều muốn có quyền sử dụng một diện tích đất
đai riêng, và đều cố gắng tối đa để sử dụng đất có lợi nhất. Để đảm bảo cho q
trình phát triển đất đai tạo điều kiện thuận lợi cho q trình phát triển đơ thị thì cần
có quy hoạch sử dụng đất cụ thể, việc lập quy hoạch sử dụng đất chính là một trong
những biện pháp nhằm đảm bảo cung cấp đất đai hợp lí cho q trình phát triển bền
vững.
1.3.2 Qui hoạch là cơng cụ thể hiện chính sách tồn diện của nhà nước đối
+ ỏnh giỏ hin trng s dng t, tim nng t ai, hiu qu kinh t xó
hi ca vic s dng t ai, mc thớch hp ca t ai s dng vo cỏc mc
ớch sn xut nụng nghip, lõm nghip, chuyờn dựng, khu dõn c nụng thụn, phỏt
trin ụ th.
+ Quan im v nh hng s dng t ai nhm ỏp ng cỏc mc tiờu
phỏt trin kinh t xó hi, quc phũng, an ninh.
+ xut cỏc bin phỏp s dng, bo v, ci to t, m bo t ai c
s dng hiu qu, ỏp ng yờu cu phỏt trin kinh t xó hi, bo v mụi trng
sinh thỏi phỏt trin bn vng.
1.4.2 iu chnh khoanh nh cho phự hp: Trong tng thi kỡ nu cú s
thay i v mc tiờu phỏt trin kinh t xó hi liờn quan n vic s dng t ai
thỡ iu chnh vic khoanh nh cỏc loi t cho phự hp.
ụ th l mt thc th luụn vn ng. Nú chuyn t trng thỏi cõn bng ny
sang trng thỏi cõn bng khỏc. S vn ng khụng ngng ca ụ th din ra trờn
mi mt i sng kinh t xó hi ụ th.Trong khi ú ỏn quy hoch ụ th l mt
hỡnh nh ụ th trong tng lai m cỏc nh quy hoch, cỏc nh qun lớ ngh ra. ụ
th trong ỏn quy hoch c cp cú thm quyn phờ duyt l mt hỡnh nh duy
nht, khụng vn ng. Bn thõn iuny ó cha ng nhng mõu thun khụng
nh. Th nht cha chc ụ th vn ng theo ý mun ca ỏn quy hoch. Th
hai l khụng cú mt hỡnh nh duy nht ca ụ th nh trong ỏn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
Như vậy việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đơ thị diễn ra như một tất yếu
khách quan. Nói khác đi là việc điều chỉnh quy hoạch đơ thị là một quy luật của sự
phát triển đơ thị, của phát triển xã hội.
Việc điều chỉnh quy hoạch đơ thị có thể diễn ra ở tất cả các giai đoạn quy
hoạch. Điều chỉnh quy hoạch vùng phụ thuộc vào việc xuất hiện những nguồn lực
mới của khu vực hoặc có những xu hướng phát triển mới, khác với ý đồ quy hoạch
quyền đơ thị vận dụng các cơng cụ quản lý để tác động vào các hoạt động sử dụng
đất ( hoạt động xây dựng, sử dụng đất mục đích sản xuất,…) nhằm đạt được các
mục tiêu đề ra.
1.2 Nội dung quản lí qui hoạch sử dụng đất đơ thị
Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất đơ thị là cụ thể hố chiến lược ổn định
và phát triển kinh tế - xã hội của đơ thị, của mạng lưới đơ thị, của quốc gia theo
chiến lược đã hoạch định nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững. Đồ án quy hoạch
sử dụng đất đơ thị được duyệt là cơ sở pháp lý để quản lý việc sử dụng đất ở đơ thị.
Quy hoạch sử dụng đất đơ thị là một cơng cụ để đảm bảo sự phát triển ổn định, cân
đối, hài hồ giữa các ngành, giữa các thành phần kinh tế và tạo điều kiện phát triển
tồn diện các lĩnh vực của đơ thị. Để phát huy tốt vai trò của quy hoạch sử dụng đất
đơ thị cần có biện pháp quản lí quy hoạch đó một cách hợp lí, sau đây là nội dung
của cơng tác quản lí quy hoạch sử dụng đất:
* Lập và xét duyệt đồ án quy hoạch sử dụng đất
- Lập đồ án quy hoạch sử dụng đất: Đồ án quy hoạch sử dụng đất đơ thị xác
định phương hướng nhiệm vụ cải tạo xây và sử dụng đất, tạo lập khơng gian và mơi
trường sống thuận lợi nhất. Đồ án quy hoạch sử dụng đất được lập cho một đơ thị
hoặc một khu dân cư đơ thị có liên quan chặt chẽ với nhau về mặt lãnh thổ, kinh tế,
xã hội, dịch vụ và các mặt khác. Đồ án chung quy hoạch sử dụng đất đơ thị được
lập cho giai đoạn từ 10-15 năm.
Đồ án quy hoạch sử dụng đất đơ thị bao gồm các nội dung sau:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất quy hoạch.
+ Bản đồ hiện trạng và quỹ đất sử dụng
+Sơ đồ cơ cấu quy hoạch
+Bản đồ quy hoạch sử dụng đất hoặc bản đồ chia lơ ( đối với đồ án
quy hoạch chia lơ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Cơ quan trình
Cơ quan lập đồ
án
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
12
Chớnh quyn ụ th c nh nc u quyn xột duyt ỏn quy hoch s
dng t cn giao cho cỏc b phn chuyờn mụn theo dừi, kim tra, soỏt xột trc
khi ỏn c a ra trỡnh duyt.
* Lp cỏc vn bn phỏp qui v qui hoch s dng t
Khi ó cú ỏn qui hoch s dng t do c quan chuyờn mụn lp ra, nh
qun lớ ụ th cỏc cp chớnh quyn cú trỏch nhim xem xột, nghiờn cu cỏc ỏn
qui hoch ú v a ra cỏc hng dn cho dõn c v vic cp chng ch s dng
t khi giao t s dng lõu di hoc s dng cú thi hn.
Ban hnh cỏc chớnh sỏch v qun lớ quy hoch s dng t, lónh o cỏc cp
chớnh quyn ban hnh cỏc hng dn,
Da vo bn quy hoch tng th v chi tit v s dng t ban hnh bn
v ch gii ng , ch gii xõy dng trờn cỏc ng ph chớnh.
* Qun lớ m bo vic s dng t theo qui hoch
t ụ th c phõn thnh 6 loi, vi mi loi ó c qui hoch c th
trong bn qui hoch s dng t. Tuy nhiờn thc hin c bn qui hoch lp ra
ũi hi phi cú s c gng rt ln t nhiu phớa, t ngi s dng, t nh qun lớ v
c ngi lm qui hoch.
Vic thc hin qun lớ s dng t theo qui hoch c th hin qua rt
nhiu cụng vic nh: cp giy chng nhn quyn s dng t, cp giy phộp xõy
dng, thm nh cỏc d ỏn u t liờn quan n vic s dng t ụ th, hng dn
nhõn dõn thc hin theo qui hoch,
- Cp giy chng nhn quyn s dng t : õy l mt ni dung quan trng
Khi cú s thay i mc ớch s dng t thỡ ch u t phi xin ý kin c
quan cú thm quyn phờ duyt d ỏn u t. Nu sau 12 thỏng ( k t khi nhn
t), ch u t vn khụng tin hnh s dng t theo d ỏn c phờ duyt thỡ
quyt nh giao t khụng cũn giỏ tr. Nh nc thu hi t s dng vo mc
ớch khỏc.
- Thuờ t: Cng nh vic giao t, t chc v cỏ nhõn mun thuờ t ụ th
s dng vo mc ớch no ú u phi np h s xin thuờ t. H s bao gm:
n xin thuờ t, thit k s b mt bng khu t xin thuờ ( kốm thuyt minh), bn
a chớnh khu t xin thuờ, gii thiu a im ca S Xõy Dng( hoc Vn
phũng kin trỳc s trng).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14
Trỡnh t v th tc thuờ t cng ging nh trỡnh t v th tc giao t. Nh
nc cho cỏc t chc, cỏ nhõn Vit Nam thuờ t ụ th s dng vo cỏc mc
ớch sau: t chc mt bng thi cụng xõy dng cỏc cụng trỡnh trong ụ th, s dng
mt bng lm kho bói, t chc cỏc hot ng xó hi ( cm tri, hi ch,l hi) v
xõy dng cỏc cụng trỡnh c nh theo cỏc d ỏn u t phỏt trin v sn xut, kinh
doanh, dch v hay nh . Vic cho ngi nc ngoi thuờ c tin hnh theo
Lut t ai v nhng quy nh riờng.
S a chớnh xem xột, thm tra h s v trỡnh c quan nh nc cú thm
quyn quyt nh cho thuờ t. Khi cú quyt nh cho thuờ t thỡ c quan nh
nc c Nh nc u quyn ký hp ng vi bờn xin thuờ t.
Bờn thuờ t cú ngha v: s dng t ỳng mc ớch, np tin thuờ t, l
phớ a chớnh, thc hin cỏc cam kt hp ng. Khi ht hn thuờ t, i vi trng
hp s dng mt bng, ngi thuờ t phi thu dn mt bng tr li nguyờn trng,
khụng c lm h hng cỏc cụng trỡnh c s h tng k thut liờn quan v bn
giao li t cho bờn cho thuờ.
i vi nhng phn t ụ th cú quy hoch nhng cha s dng n thỡ
chớnh quyn cỏc cp cú th giao hoc cho thuờ cú hi hn sao cho khụng nh hng
t, thu hi t,
Nh vy cụng tỏc qun lý t ai liờn quan n h thng c ch chớnh sỏch
phỏt trin kinh t, xó hi ụ th. Vic qun lý t mang tớnh k tha rừ rt cho
nờn mun cho cụng tỏc qun lý t vo n np thỡ trc tiờn phi hon thin c ch
chớnh sỏch, gii quyt cỏc vn tn ng do lch s li. qun lý tt vic s
dng cỏc loi t theo ỳng qui hoch thỡ chớnh quyn cỏc cp cn cú cỏc gii phỏp
ng b v chớnh tr, kinh t, xó hi lm cho mi ngi dõn ụ th hiu v thc hin
theo ỳng nhng qui nh ca qun lý.
3. S cn thit ca qun lý nh nc v qui hoch s dng t
t ai l yu t cn thit cho mi quỏ trỡnh phỏt trin ca xó hi, nhng
khi lng t li cú hn chớnh vỡ vy cn phi lp ra quy hoch v k hoch s
dng t hp lý. Vic lp c quy hoch s dng t l vụ cựng khú khn tuy
nhiờn m bo vic thc hin ỳng theo quy hoch cũn khú khn hn, chớnh vỡ
vy vai trũ ca cụng tỏc qun lý quy hoch s dng t l vụ cựng quan trng.
Chỳng ta cú th túm tt vai trũ ú nh sau:
3.1 m bo vic s dng t ỳng chc nng, mc ớch theo qui hoch.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
16
Vai trò của nhà nước là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo người dân
thực hiện đúng quyền sử dụng đất được nhà nước cho phép. Tình trạng sử dụng đất
khơng đúng mục đích được nhà nước giao hiện đang diễn ra ở rất nhiều khu vực
trong tồn bộ đất nước.
Hiện nay q trình đơ thị hố diễn ra tương đối nhanh và ở hầu hết các đơ
thị, mà một tiền đề quan trọng của đơ thị hố đó là chuyển đổi mục đích sử dụng
đất, tuy nhiên nếu thiếu sự quản lí của nhà nước thì việc chuyển đổi này sẽ diễn ra
theo mong muốn chủ quan của người dân mà khơng theo qui hoạch đã được lập.
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong q trình đơ thị hố và giai đoạn phát
triển kinh tế cao diễn ra cực kỳ phức tạp, đòi hỏi phải có sự quản lí, kiểm tra
thường xun của các cấp chính quyền.
trỡnh cng nh k hoch qun lớ riờng, nhm t hiu qu qun lớ cao nht. Tuy
nhiờn, do xó hi luụn phỏt trin lm cho vic s dng t ai cng bin i ht sc
phc tp, iu ny gõy khú khn rt nhiu i vi cụng tỏc qun lớ. Chớnh vỡ vy
m h luụn c gng tỡm ra nhng nhõn t lm nh hng n cụng tỏc qun lớ,
nhm hn ch nhng nh hng tiờu cc m nú cú th gõy ra ng thi tn dng
nhng tỏc ng tớch. Nhng nhõn t nh hng ú l:
4.1 Nhõn t kinh t:
Trỡnh kinh t ca mt giai on phỏt trin c th hin: c s h tng
hin ti, tim nng kinh t, cỏc nhõn t ny nh hng rt ln n hiu qu s
dng t. Nn kinh t phỏt trin giai on cao, cú iu kin u t vo ci to
nõng cp t ai, thỡ cht lng t ai ngy cng tt hn. Nhng quỏ trỡnh phỏt
trin kinh t, xó hi ũi hi mt khi lng ln t ai c a vo s dng,
khụng nhng th t ai cũn c khai thỏc trit hn. Ngc li vi nn kinh t
lc hu, kộm phỏt trin, t ai ch yu c s dng trong sn xut nụng nghip
thỡ hiu qu s dng thp. Tuy nhiờn, trong giai on hin nay ang din ra quỏ
trỡnh nn kinh t phỏt trin nờn quỏ trỡnh chuyn i t t nụng nghip sang cỏc
loi t khỏc din ra tng i phc tp, nờn cụng tỏc qun lý cng tr nờn quan
trng hn.
Trong nn kinh t hng hoỏ nhiu thnh phn nh hin nay thỡ t ai cng
tr thnh mt loi hng hoỏ c a ra trao i v mua bỏn trờn th trng, sau
mi ln mua i bỏn li trờn th trng, t ai thng hay b thay i mc ớch s
dng. Mc dự, vic mua bỏn t ai trờn th trng ó c s qun lớ ca nh
nc, tuy nhiờn sau ú t ai c s dng nh th no vo mc ớch gỡ thỡ cỏc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
18
nh qun lớ cng khụng th khụng quan tõm m phi kim tra v nhc nh m bo
vic s dng t ỳng qui hoch.
4.2 Nhõn t xó hi
Nhõn t xó hi bao gm cỏc yu t nh: phỏp lut, vn hoỏ truyn thng, ch
thc ca ngi dõn v mt dõn c sinh sng trờn a bn, Mi nhõn t trờn
u cú tỏc ng n cụng tỏc qun lý. Xó hi cng phỏt trin thỡ vic qun lý s
dng t ai cng phc tp, khi trỡnh vn hoỏ c nõng lờn thỡ cụng tỏc qun lý
cng cha chc ó n gin hn, nu trỡnh vn hoỏ c nõng lờn cựng vi ý
thc ca mi ngi trong quỏ trỡnh s dng thỡ cụng tỏc qun lý s n gin hn,
nhng nu trỡnh vn hoỏ nõng lờn m ý thc chp hnh lut phỏp gim i thỡ
cụng vic qun lý thc s gp khú khn. Cựng vi qỳa trỡnh ụ th hoỏ l s tng
lờn ỏng k ca dõn c ụ th, t ai c phỏt huy tỏc dng mt cỏch ti a.
Tuy nhiờn s ra tng mt dõn c quỏ ln v t ngt khin cho cụng tỏc qun lý
gp rt nhiu khú khn.
CHNG II: THC TRNG CễNG TC QUN Lí NH NC V QUI
HOCH S DNG T TRấN A BN QUN TY H
I. Khỏi quỏt qua v qun Tõy H
1. iu kin t nhiờn
Qun Tõy H c thnh lp theo Ngh nh 69/CP ngy 28-10-1995 ca
Chớnh ph v chớnh thc i vo hot ng t ngy 1/1/1996. Theo quyt nh ny
Qun gm cú 3 phng thuc Qun Ba ỡnh ( phng Bi, phng Thu Khờ v
phng Yờn Ph) v 5 xó thuc huyn T Liờm ( Xuõn La, Phỳ Thng, Qung
An, Nht Tõn v T Liờn) vi tng din tớch tớnh n ngy 30-11-2000 l
24000,8096ha. õy l n v hnh chớnh cp Huyn ( Qun) thuc a phn Thnh
ph H Ni.
Xột v v trớ a lý, Qun Tõy H nm phớa Tõy Bc ca th ụ H Ni,
phớa ng Bc giỏp vi Gia Lõm, Tõy Bc giỏp vi T Liờm, Nam giỏp Ba ỡnh.
Phớa ụng cú sụng Hng nm dc biờn gii qun ụng Anh to nờn 1 vựng t
phự sa trự phỳ ven sụng thuc 5 phng ú l Phỳ Thng, Nht Tõn, T Liờn,
Qung An v Yờn Ph vi din tớch hn 200ha.
Trờn a bn qun cú quc l 23 chy dc ờ sụng Hng qua Yờn ph, T
Liờn, Nht Tõn v Phỳ Thng, cú H Tõy nm trn vn trong ranh gii Qun v
h thng sụng Tụ Lch chy qua 2 Phng Bi v Thu Khờ. H Tõy vi din tớch
v nõng cao kh nng cnh tranh nh: Tng Cụng ty thy tinh v gm xõy dng,
Cụng ty giy Thu Khuờ, Cụng ty xõy lp vt liu xõy dng.
- Giỏ tr sn xut nụng nghip v thu sn tng bỡnh quõn 3,15%/nm. Bc u hỡnh
thnh mt s mụ hỡnh ph vn v vựng sn xut chuyờn canh cõy c sn truyn thng (hoa
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
21
o, qut cnh, nuụi cỏ cnh v rau sch). Din tớch trng hoa tng t 169 ha (nm 1995) lờn
308 ha (nm 2000).
3. Xu hng ụ th hoỏ v phỏt trin kinh t xó hi trong thi gian ti:
3.1 Xu hng ụ th hoỏ:
Theo Phỏp lnh Th ụ H Ni v Ngh quyt s 15- NQ/TW ngy
15/12/2000 ca B Chớnh tr v phng hng, nhim v phỏt trin Th ụ H Ni
trong thi k 2001- 2010, H Ni s c u t, m rng phỏt trin ngang tm vi
th ụ cỏc nc trong khu vc. L Qun ni thnh ca Th ụ, trong nhng nm
ti, tc ụ th hoỏ trờn a bn Qun s din ra rt nhanh chúng v theo xu
hng vn ng cú tớnh quy lut sau:
Th nht, L quỏ trỡnh chuyn i c cu kinh t t nụng nghip l ngnh
chim t trng tng i ln sang c cu kinh t: Dch v - Cụng nghip- Nụng
nghip.
S chuyn dch c cu kinh t qun Tõy H trong nhng nm ti l phự hp
vi xu hng chuyn dch c cu kinh t ca Thnh ph H Ni. Tuy nhiờn, i
vi qun Tõy H, quỏ trỡnh chuyn i c cu kinh t theo hng ny s din ra vi
nhp nhanh hn do Qun cú iu kin t nhiờn v v trớ a lý thun li phỏt
trin dch v - du lch, l ngnh kinh t mi nhn, l khõu t phỏ trong chin lc
phỏt trin kinh t- xó hi ca Qun.
Hin ti, giỏ tr ca cỏc ngnh dch v núi chung mi chim hn 50% trong
c cu kinh t do Qun qun lý. n nm 2010, cỏc ngnh dch v-du lch s chim
t trng ch yu trong c cu kinh t, trong khi ú, khu vc nụng nghip s gim c
v t trng v giỏ tr tuyt i. ú l xu hng tt yu cu quỏ trỡnh cụng nghip
3.2 Dự báo xu hướng phát triển kinh tế quận:
3.2.1- Cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn Quận
Dự kiến cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn Quận trong thời kỳ 2001-2010
như sau:
Biểu 1: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn Quận
(giá cố định năm 1994)
Đơn vị: %
Năm
Ngành
2000 2005 2010
Dịch vụ 37,13 45 60
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
23
Công nghiệp - Xây dựng
cơ bản
59,13 53 39,5
Nông nghiệp 3,74 2 0,5
Nguồn: Quy hoạch kinh tế- xã hội quận Tây Hồ đến năm 2010
3.2.2- Cơ cấu các ngành kinh tế do Quận quản lý.
Dự kiến cơ cấu các ngành kinh tế do Quận quản lý trong thời kỳ 2001-2010
như sau:
Biểu 2: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế do Quận quản lý
(giá cố định năm 1994)
Đơn vị: %
Năm
Ngành
nhng n 31/11/2000 thỡ qun cú 2400.69ha, s tng lờn ny l do cuc tng
kim kờ t nm 2000 trờn a bn qun, phỏt hin din tớch tng 6.9058 ha do
phng T Liờn cú s sai khỏc a gii hnh chớnh v din tớch t nhiờn ( thc t
phng T Liờn rng hn so vi din tớch c bn giao nm 1995 l 6.9058 ha).
Din tớch ca qun c phõn chia nh sau:
Bng 3: S liu qu t hin cú trờn a bn qun Tõy H
n v: ha
Loi t Din
tớch
Loi t Din tớch
t ờ 18.1 t khu vc ó xõy
dng
550.33
t trong ờ 1505.36 t sụng h 1041.19
t ngoi ờ 877.34 t cha xõy dng 809.17
Tng s 2400.39 Tng s 2400.39
Ngun : Phũng a chớnh Nh t & ụ th UBND Qun Tõy H
Tõy H l mt qun mi thnh lp cú din tớch tng i rng so vi cỏc
qun khỏc ca Thnh ph do qun cú phn din tớch H Tõy v sụng Hng (din
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
25
tích 1041.19ha), phần diện tích này tuy khơng sử dụng được vào mục đích xây
dựng nhưng nếu được quy hoạch, cải tạo hợp lí thì sẽ là lợi thế lớn nhất của Quận.
Phần diện tích đã sử dụng so với phần đất chưa xây dựng có sự chênh lệc đáng kể:
258.84ha ( diện tích đất xây đã xây dựng: 550.33ha, diện tích chưa xây dựng:
809.17 ha). Với quỹ đất chưa sử dụng lớn như hiện nay tạo điều kiện rất nhiều đối
với cơng tác quy hoạch, phân bổ quỹ đất cho các đối tượng sử dụng, tạo điều kiện
cho cơng tác xây dựng phát triển đơ thị.
Quận Tây Hồ được thành lập từ 5 huyện ngoại thành và 3 quận nội thành nên