Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty viêt nam data communication - Pdf 95

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
I/_Giới thiệu công ty,quá trình hình thành và phát triển: 2
1)Thông tin tổng quan 2
2) Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
3) Thành tích đạt được 6
II/_Mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 7
1)Mô hình tổ chức 7
2) Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 9
3) Cơ cấu trình độ của nhân sự 11
III/_Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty 12
1) Các sản phẩm dịch vụ chính 12
1.1. Các dịch vụ truyền số liệu 12
1.2. Dịch vụ VNN/Internet 13
1.3 Dịch vụ VOIP trả trước- gọi 171 14
1.4 Dịch vụ gia tăng trên mạng 14
1.5 Các sản phẩm phần mềm tin học và giải pháp tích hợp 15
1.6)Các dịch vụ phần mềm 16
2)Thị trường và khách hàng 16
IV/_Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 18
1)Chỉ tiêu về tài sản và vốn 18
2) Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 20
V/_Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh 24
1)Ưu điểm 24
2) Nhược điểm 24
3) Phương hướng phát triển 24
1
I/_Giới thiệu công ty,quá trình hình thành và phát triển:
1)Thông tin tổng quan
Tên công ty: Công ty điện toán truyền số liệu
Tên giao dịch quốc tế: Viêt Nam Data Communication

TP-HCM trực thuộc Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh, công ty Điện toán đầu Hà
Nội trực thuộc Bưu điện Hà Nội
_Năm 1988: ngày 6/5/1988, quyết đinh số 522/QĐ-TCCB về việc thành lập
Trung tâm Thống kê và Tính toán Bưu điện , trên cơ sở hợp nhất công ty điện
toán thuộc Bưu điện Hà Nội với bộ phận kế toán nghiệp vụ Bưu chính Viễn
thông quốc tế thuộc vụ Tài chính kế toán thống kê
_Năm 1989: Xuất phát từ nhu cầu phát triển dịch vụ tin học, truyền số liệu
của xã hội , ngày 6/12/1989 quyết định số 1216-TCCB-LĐ của Tổng cục Bưu
điện đổi tên Trung tâm Thống kê và Tính toán Bưu điện thành công ty Điện toán
và Truyền số liệu Bưu điện(VDC)
Tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh ,hai cơ sở máy tính của ngành bước đầu đã
được trang bị một số máy vi tính XT và AT 286. Một ứng dụng đầu tiên và quan
trọng nhất là mạng kết nối máy tính của hai cơ sở này qua kênh viễn thông; tốc
độ truyền lúc đó: 1.200bps, 2.400bps qua kênh thoại dùng modem. Hệ thống
Truyền số liệu của ngành có nhiều tính năng thuận lợi như: thủ tục kết nối 2
Modem thuận lợi, nhanh chóng, việc truyền file và đọc file nhanh, ổn định, phục
vụ tốt cho nghiệp vụ báo cáo nhanh trong toàn ngành với độ tin cậy cao. Công ty
thực hiện các bài toán như: Kế toán thống kê cho ngành, kế toán nghiệp vụ thanh
toán quốc tế, phổ cập và phát triển tin học cho các bưu điện tỉnh và các đơn vị
trong ngành, đối soát và chuyển tiền trong nước và quốc tế (sang Pháp), mở rộng
dịch vụ truyền số liệu.
3
_Năm 1990-1992: Công ty Điện toán và Truyền số liệu mở rộng phạm vi
hoạt động trên địa bàn cả nước.
Ngày 2/7/1990 quyết định số 265/QĐ-TCCB-LĐ, Tổng công ty Bưu chính
viễn thông Việt Nam giao cho công ty Điện toán và truyền số liệu nhiệm vụ
nghiên cứu và triển khai dịch vụ Truyền báo bằng phương thức viễn ấn trên
phạm vi cả nước.
Ngày 26/11/1990 , thành lập Trung tâm điện toán - Truyền số liệu khu vực
II (VDC II) có trụ sở đặt tại 125 Hai Bà Trưng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Tông,TP Đà Nẵng
_Năm 1997: Khai trương dịch vụ Internet VNN. Chuyển DOMAIN
NAME: VN của Việt Nam từ nước ngoài về quản lý trong nước
Ngày 19/11/1997 nhận giấy phép IAP,ISP.
Ngày 1/12/1997 chính thức cung cấp VNN công cộng.
Ngày 25/11/1997, thành lập Trung tâm dịch vụ gia tăng giá trị (VASC) trụ
sở tại 258 Bà Triệu
_Năm 1999:
VNN: Đưa Internet pha 2 vào khai thác,nâng tổng số lên 10 node truy nhập
trực tiếp và mở rộng tới 54/56 Tỉnh Thành phố có truy nhập 1260
Truyền báo: triển khai áp dụng công nghệ mới (chuẩn TCP/IP)
Hoàn thành công tác khắc phục sự cố Y2K cho toàn mạng và các trang thiết bị
_Năm 2000 đến nay: Công ty Điện toán và truyền số liệu đã không ngừng
sáng tạo, đưa ra nhiều các loại hình sản phẩm dịch vụ mới, mở rộng qui mô hoạt
động, triển khai thành công nhiều dự án tầm cỡ quốc gia, quốc tế.
5
3) Thành tích đạt được
Trong những năm qua, toàn thể lãnh đạo và công nhân viên Của VDC đã
không ngừng nỗ lực, phấn đấu để dành được hàng chục sự kiện vô cùng quan
trọng trong mỗi năm.Qua 19 năm hình thành và phát triển, công ty Điện toán
truyền số liệu đã đạt được rất nhiều thành tích đáng tự hào, đại diện có thể kể đến
là:
a) Năm 1990-1994:
_Công nghệ truyền báo bằng phương thức viễn ấn ra đời phục vụ kịp thời
nhu cầu phát triển của ngành báo chí Việt Nam, đáp ứng đòi hỏi của nhân dân về
tính kịp thời,thời sự của báo chí.
_Cho ra đời cuốn niên giám điện thoại đầu tiên tại Việt Nam. Lần đầu tiên
cả nước có một cuốn niên giám điện thoại và một cơ sở dữ liệu điện thoại phục
vụ cho tra cứu thống nhất trên toàn quốc.
b) Năm 1995-1999:

_Dịch vụ ADSL của VDC được PC World bình chọn là dịch vụ ưa chuộng
nhất năm 2007
_VDC được bạn đọc cua PC World VietNam bình chọn là nhà cung cấp
dich vụ Internet tốt nhất năm 2008.
Với những thành tích đã đạt được kể trên, công ty Điện toán Và Truyền số
liệu đã liên tục khẳng định vị trí dẫn đầu về công nghệ thông tin tại Việt Nam,
không ngừng nâng cao giá trị thương hiệu trên thị trường.
II/_Mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
1)Mô hình tổ chức
7

Giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kế
toán-
tài
chính
Phòng
đầu tư
Phòng
kỹ
thuật

Công ty bao gồm nhiều phòng ban, các phòng ban có chức năng nhiệm vụ,
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng thực hiện mục tiêu chung của công ty.
- Giám đốc:
- Hai Phó giám đốc:
- Phòng kinh doanh: có chức năng tham mưu cho ban lãnh đạo công
ty; quản lý dịch vụ bao gồm: dịch vụ truyền thống và cả dịch vụ mới;
nghiên cứu thị trường phát triển và tìm thị trường mới; bán hàng,;
thực hiện các hoạt động Marketing; hợp tác, liên doanh liên kết với
các đối tác, tìm đối tác mới….
- Phòng kế hoạch: có chức năng tham mưu cho ban lãnh đạo công ty;
quản lý những tài sản cố định của công ty, và tài sản lưu động; quản
lý về doanh thu hàng năm,doanh thu từng kì, từng tháng…; quản lý
các hợp đồng kinh tế đảm bảo tính hợp lí của các hợp đồng, tránh
những tranh chấp, vi phạm các điều luật…
- Phòng kinh toán tài chính: Quản lý các vấn đề liên quan đến tài
chính, hạch toán, thống kê số liệu: thu, chi, đầu tư tài chính
- Phòng kĩ thuật điều hành: công ty kinh doanh trong lĩnh vực truyền
thông, liên quan đến các sản phẩm dịch vụ tin học, phần mềm… nên
đây là một trong những phòng ban quan trọng của công ty; có chức
năng quản lý về kỹ thuật điều hành mạng lưới, đặc biệt về an toàn
mạng…
- Phòng đầu tư: Quản lý các dự án đầu tư của công ty, tìm kiếm cơ hội
đầu tư…
- Phòng thanh tra:
- Phòng công nghệ thông tin: Quản lý về mảng tin học,
9
- Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo
công ty trong công tác tuyển chọn, sắp xếp, đạo tào nhân sự. Đề ra
các chính sách ưu đãi đối với cán bộ công nhân viên, các chính sách
khen thưởng…Đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo thực hiện được các

3) Cơ cấu trình độ của nhân sự
_Công ty VDC hiện nay có hơn 1094 nhân viên được đào tạo một cách cơ
bản, có kinh nghiệm chuyên môn cao, nhiệt tình trong công việc và được phân bổ
hợp lý ở cả ba miền đất nước. Nhân lực phần mềm của công ty có trình độ từ đại
học trở lên, là đội ngũ lao động trình độ cao, ngày càng phát triển cả về số lượng
lẫn chất lượng.

(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)
Công ty luôn tự đào tạo để theo kịp sự phát triển không ngừng về công nghệ
và đòi hỏi của thị trường là một phương châm để VDC có hàng chục cán bộ có
các chứng chỉ chuyên môn được thế giới công nhận như: Cisco (CCNA, CCNP),
Oracle (OCP), Microsoft (MCSA, MCSD, MCSE, MCSDBA), Sun
11
_ Nguồn nhân lực phần mềm của công ty được phân bố hợp lý cho các lĩnh
vực hoạt động: 75% ở lĩnh vực kỹ thuật, 14% trong lĩnh vực kinh doanh và 11%
trong lĩnh vực quản lý. Sở dĩ, nhân lực trong lĩnh vực kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn
là bởi lĩnh vực hoạt động của công ty là công nghệ thông tin, hoạt động nghiên
cứu, sáng tạo và khai thác các loại máy móc thiết bị hạ tầng của ngành có vai trò
lớn, khối lượng công việc nhiều, cần nhiều lao động. Trong khi đó hoat động
kinh doanh và hoạt động quản lý đòi hỏi sự tinh giản, tránh chồng chéo trong
việc triển khai các hoạt động nghiệp vụ, chất lượng lao động cao, giàu kinh
nghiệm. Cơ cấu này là hợp lý, góp phần tạo động lực, nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh.

(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)
III/_Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty
1) Các sản phẩm dịch vụ chính
1.1. Các dịch vụ truyền số liệu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nhu cầu trao đổi thông tin trên diện
rộng, kết nối thông tin giữa các chi nhánh, văn phòng đại diện trải dài trên nhiều

Thẻ trả trước điện thoại đường dài trong nước và quốc tế giá rẻ dựa trên
công nghệ IP
- Dịch vụ điện thoại qua internet- Fone VNN:
Dịch vụ giúp bạn có thể gọi tới cũng như nhận được cuộc gọi từ bất cứ một
máy điện thoại nào trên thế giới với chi phí phù hợp
1.4 Dịch vụ gia tăng trên mạng
Bên cạnh các dịch vụ internet, VCD cung cấp cho khách hàng một phương
tiện hiệu quả khác để kinh doanh. Các dịch vụ gia tăng giá trị sẽ là một công cụ
quan trọng cho các doanh nghiệp trong việc sử dụng tối ưu các nguồn lực bên
ngoài
* Một số loại hình dịch vụ gia tăng
- Các dịch vụ trên web và thương mại điện tử- VCD siêu thị, Vietnamstyle
E-shop: Web Hosting, Web Designing, thuê chỗ đặt máy chủ
- Các dịch vụ thông tin, dịch vụ trực tuyến, danh bạ và danh bạ điện tử:
sách và tạp trí điện tử, tư vấn luật,VDCMedia…
- Các dịch vụ Multimedia: phát thanh, truyền hình trên mạng
- ASP(Application Services Provider): tiết kiệm chi phí xây dựng mạng nội
bộ, chi phí vận hành, phần mềm kinh doanh
- Quảng cáo trực tuyến
- Chứng thực điện từ: Là dịch vụ do trung tâm chứng thực #Certificate
Authority- cung cấp cho máy chủ nhằm đảm bảo web server đó là hiện hữu và
mọi thông tin khách hàng gửi tới web server thông qua trình duyệt web, điện
thoại hoặc các thiết bị truyền thông khác sẽ được mã hóa và do vậy hoàn toàn bí
mật và đảm bảo tính riêng tư khi truyền trên môi trường internet bằng công nghệ
hạ tầng khóa công cộng PKI
14
- E-Learning: dịch vụ đào tạo trực tuyến qua mạng đầu tiên tại Việt Nam
-VNN Inforgate: các tiện ích của dịch vụ là Web Message, Web Alert,
Calender, Ringtone, Logo Sending, Picture & Message
-Interview VNN: Dịch vụ hội nghị, hội thảo và truyền hình trên mạng

_VDC quản lý bệnh viện: là phần mềm giúp quản lý các hoạt động của các
bệnh viện từ quản lý hành chính đến quản lý chuyên môn và quản lý kho dược.
_VDC quản lý khách hàng và công nợ: đây là hệ chương trình phần mềm
giúp quản lý thông tin khách hàng, theo dõi công nợ khách hàng, quản lý thông
tin hỗ trợ khách hàng.
1.6)Các dịch vụ phần mềm
_Tư vấn, thiết kế các giải pháp công nghệ thông tin; Phát triển phần mềm,
tích hợp và triển khai; Đào tạo, hỗ trợ, xây lắp, bảo trì chuyên ngành tin học và
truyền số liệu
2)Thị trường và khách hàng
a)Thị trường nội địa:
_Với hệ thống cơ sở hạ tầng trải khắp các vùng miền, mức độ phủ sóng
63/63 tỉnh thành cả nước, thị trường của VDC bao phủ khắp cả ba miền. Khách
hàng của VDC cũng rất đa dạng và phong phú. Từ học sinh, sinh viên đến giáo
viên, kỹ sư, bác sĩ , từ trường học đến các doanh nghiệp, từ các cấp quản lý xã,
phường đến các Bộ, ngành Bằng việc đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, mở thêm
băng thông mới, nâng cao tốc độ đường truyền, tăng chất lượng các dịch vụ, do
đó khách hàng nội địa của VDC ngày càng tăng. VDC cũng tiếp tục cung cấp các
dịch vụ tới các ISP khác: FPT, Netnam, OCI, Hanoi Telecom, Viễn thông Điện
lực, Sài Gòn Postel, với dung lượng kết nối ngày càng tăng.
16
_Thị phần của VNPT/VDC không ngừng tăng qua các năm và luôn chiếm
thị phần lớn nhất so với các nhà cung cấp khác trong nước, được biểu thị ở bảng
số liệu dưới đây:
Năm
Đơn vị
2005 2006 2007 2008
Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội
(HTC)
0.37% 0.02% 0.01% 0.01%

Đơn vị
2005 2006 2007 2008
Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông CMC
(CMC)
0% 0% 0% 0.01%
Tổng công ty truyền thông đa phương tiện
Việt Nam (VTC)
0% 0% 0% 0.01%
Bảng 1: Thị phần Internet của các nhà cung cấp dịch vụ
( Nguồn: www.vnnic.vn)
Theo bảng số liệu trên, thị phần Internet cua VDC luôn chiếm tỷ trọng lớn
nhất và có xu hướng ngày càng tăng.
b)Thị trường nước ngoài:
_Hiện nay VDC đã có quan hệ cung cấp dịch vụ với nhiều nhà cung cấp
dịch vụ quốc tế khác nhau, phạm vi cung cấp dịch vụ tới hơn 150 nước trên thế
giới.
_Các nhà cung cấp thiết bị, giải pháp mà VDC có quan hệ hợp tác: Acatel,
Sun Microsystem, Hewlett Packard, IBM, Compaq, Fujitsu, Cisco, Bay Netword,
Cabletron
_Bên cạnh đó là mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp dịch hàng đầu
thế giới: Telstra (Australia), Global One Group, Alcatel (France), Nortel
(Canada), NTTCommunication, KDD, Korea Telecom, Singapore Telecom,
Microsoft, Oracle (USA), Hongkong telecom, InfoAccess
_Trong những năm tới VDC sẽ tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác với các
đối tác nước ngoài, tập trụng vào thị trường Châu Á và Mỹ.
IV/_Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
1)Chỉ tiêu về tài sản và vốn
Đơn vị: Tỷ đồng
18
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán của VDC qua các năm gần đây

19
này cho thấy công ty đã luôn không ngừng bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu,
nâng cao hiệu quả, tính ổn định trong hoạt động kinh doanh.
2) Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
a) Doanh thu:
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Doanh thu của VDC năm 2005 là 467,893 tỷ đồng, năm 2006 tăng hơn
127,2%, đạt 595,206 tỷ đồng. Năm 2007, tổng doanh thu đạt 749,960 tỷ đồng,
tăng 126% so với năm 2006, sang đến năm 2008, tổng doanh thu đã đạt được là
1023,162 tỷ đồng, tăng 136,4% so với năm 2007 và vượt mức kế hoạch đề ra là
110,2%. Tổng doanh thu của VDC liên tục tăng là do công ty ngày càng cung
cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ, mở nhiều kênh quốc tế mới và phát triển được
nhiều khách hàng, tăng cường quan hệ với các đối tác trên thị trường.
b)Chỉ tiêu về chi phí và nộp ngân sách nhà nước:
Đơn vị: Tỷ đồng
TT Chỉ tiêu 2005 2006 2007
2008
20
1
Chi phí 320 470 490
580
3 Nộp ngân sách 51,410 45,057 92,754
132,051
Bảng 3: Chi phí và nộp ngân sách nhà nước các năm gần đây
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Chi phí của công ty tăng dần,tuy nhiên mức độ tăng không đều giữa các
năm. Năm 2005 tổng chi phí là 320 tỷ đồng, năm 2006 là 470 tỷ đồng, tăng gần
147%, năm 2007 là 490 tỷ đồng, tăng 153% so với 2005, đến 2005 con số này là
580 tỷ đồng, tức là đã tăng 181,25% so với 2005.
Thuế và các khoản nộp nhà nước năm 2005 là 51,410 tỷ đồng, tuy nhiên

(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Dịch vụ MegaVNN của VDC phát triển khá nhanh, liên tục tăng qua các
năm. Đặc biệt, năm 2007 được đánh giá là năm đột phá về phát triển thuê bao
MegaVNN. Số lượng thuê bao MegaVNN phát triển mới năm 2007 không chỉ
bùng nổ ở Hà Nội và Hồ Chí Minh mà còn ở khắp các địa bàn trên toàn quốc.
Các hoạt động khuyến mãi được tổ chức trong năm đã tạo nên tốc độ tăng trưởng
cho dịch vụ Mega VNN. Đến cuối năm 2007, số thuê bao đã phát triển đạt kế
hoạch 500.000 thuê bao, tốc độ phát triển thuê bao so với năm 2006 là trên 300%
/năm. Sang năm 2008, tổng số thuê bao MegaVNN của VDC đã đạt tới hơn 1,3
triệu thuê bao, tăng 197% so với năm 2007.
Dịch vụ Internet trực tiếp có tốc độ phát triển tương đối đồng đều. Tốc độ
tăng qua các năm lần lượt là : 2006/2005 là 177%, 2007/2006 là 158%,
2008/2007 là 142%. Internet trực tiếp đang dẫn đầu trong số các dịch vụ đóng
góp doanh thu chính cho VDC.
Hệ thống Frame Replay hoạt động ổn định vào các năm 2005, 2006, 2007.
Sang năm 2008 số lượng phát triển các thuê bao mới giảm do khách hàng đã
chuyển dần sang VPN. Tuy nhiên doanh thu phát sinh của dịch vụ này không
giảm, tuy không tăng nhiều so với các năm trước nhưng vẫn tăng 107% so với
doanh thu phát sinh năm 2007, đứng thứ 4 trong các dịch vụ có tỷ trọng doanh
thu lớn nhất của VDC.
Thuê bao mới của dịch vụ VPN tiếp tục tăng mạnh kể từ năm 2005, đặc biệt
là năm 2008, bằng 258% so với mức tăng của năm 2007. Nguyên nhân là do nhu
23
cầu của nhóm khách hàng Ngân hàng, tài chính trong nước tăng cao, và nhiều
khách hàng chuyển từ dịch vụ Frame Replay sang VPN.
V/_Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh
1)Ưu điểm
_VDC có tiềm lực tài chính lớn và ngày càng được bổ sung, đủ mạnh để có
thể có nhng quyết định đầu tư lớn.
_Hệ thống mạng lưới phân phối, cung cấp dịch vụ rộng lớn khắp cả nước

b)Định hướng của VDC:
_Bình ổn tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp, góp phần thúc đấy năng suất
lao động và hiệu quả kinh doanh
_Xác định vai trò điều tiết của doanh nghiệp nhà nước với thị trường và xã
hội
_Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trong Tập đoàn để tạo sức mạnh tổng
hợp, nhằm đạt mục tiêu chung của tập đoàn. Hợp tác với Bưu điện tỉnh và các đại
lý để chiếm giữ thị trường và cung cấp dịch vụ.
_Thực hiện qui hoạch dịch vụ trên cơ sở phân tách các lớp của dịch vụ và
tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ. Đồng thời triển khai qui hoạch lại cấu trúc mạng
lưới và định hướng phát triển đến năm 2010
_Tập trung phát triển các dịch vụ tiềm năng như dịch vụ băng rộng, dịch vụ
giá trị gia tăng, các dịch vụ trực tuyến, dịch vụ thông tin cho di động, Internet
băng rộng, dịch vụ E-Commerce, triển khai Wifi, Wimax phù hợp với nhu cầu
từng địa bàn
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status