Giáo trình an toàn lao động hàng hải part 7 doc - Pdf 20

DVCOL – Navigation Department ATLĐHH 2

Phạm Thanh Quang 37

9.1 HTQLAT của Công ty phải bao gồm các thủ tục đảm bảo rằng các sự không phù hợp,
các tai nạn và các tình trạng nguy hiểm được báo cáo về Công ty, được điều tra và được
phân tích với mục đích nhằm hoàn thiện công tác an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm.
9.2 Công ty phải thiết lập các thủ tục cho việc thực hiện các hoạt động khắc phục.

10. BẢO DƯỠNG TÀU VÀ TRANG THIẾT BỊ

10.1 Công ty cần thiết lập các quy trình để đảm bảo rằng con tàu được bảo dưỡng tuân thủ
các điều khoản của các quy phạm, các quy định có liên quan và bất cứ yêu cầu nào có thể
được Công ty bổ sung.
10.2 Ðể đáp ứng các yêu cầu này Công ty cần đảm bảo rằng:
tiến hành kiểm tra theo các khoảng thời gian thích hợp.
phải báo cáo bất cứ sự không phù hợp nào kèm theo các nguyên nhân của nó, nếu được
biết.
áp dụng các hoạt động khắc phục thích hợp. và
lưu giữ các biên bản của hoạt động này.
10.3 Công ty phải thiết lập các thủ tục trong HTQLAT của Công ty để xác định thiết bị và
các hệ thống kỹ thuật mà hỏng hóc bất ngờ của chúng có thể gây nên các tình trạng nguy
hiểm. HTQLAT của Công ty cần đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao độ tin cận của
các thiết bị hoặc các hệ thống. Các phương pháp trên phải bao gồm sự thử định kỳ của các
trang thiết bị dự phòng, hoặc các trang thiết bị của các hệ thống kỹ thuật không được sử
dụng thường xuyên.
10.4 Sự kiểm tra nêu trong Mục 10.2 cũng như các biện pháp đưa ra ở Mục 10.3 phải hài
hòa với lịch trình bảo dưỡng hoạt động của tàu.

11. TÀI LIỆU


13.1 Tàu phải được điều hành bởi một Công ty đã được cấp giấy chứng nhận phù hợp liên
quan tới con tàu đó.
13.2 Mọi Công ty thỏa mãn các yêu cầu của Bộ luật ISM sẽ được Chính quyền hành chính,
hoặc một tổ chức được Chính quyền hành chính công nhận hoặc Chính phủ của nước nhân
danh Chính quyền hành chính mà Công ty đã chọn để chỉ đạo công việc thương mại của
Công ty cấp cho một giấy chứng nhận phù hợp. Giấy chứng nhận này phải được chấp nhận
như là bằng chứng rằng Công ty có khả năng phù hợp với các yêu cầu của Bộ luật này.
13.3 Một bản sao giấy chứng nhận đó phải được cất giữ trên tàu để khi được yêu cầu,
thuyền trưởng trình báo nó cho Chính quyền hành chính hoặc tổ chức được Chính quyền
hành chính công nhận để kiểm tra.
13.4 Một giấy chứng nhận, gọi là Giấy chứng nhận Quản lý An toàn, phải được Chính
quyền hành chính hoặc tổ chức được Chính quyền hành chính công nhận cấp cho tàu. Khi
cấp Giấy chứng nhận này Chính quyền hành chính phải thẩm tra xem Công ty đó và hoạt
động quản lý trên tàu của nó có thỏa mãn với HTQLAT của Công ty như đã được phê
chuẩn không.
13.5 Chính quyền hành chính hoặc tổ chức được Chính quyền hành chính công nhận phải
kiểm tra định kỳ việc thực hiện các chức năng của HTQLAT của tàu có đúng như đã được
phê chuẩn không.

II. Bộ luật ISPS:

1. Giới thiệu:

Bộ luật Quốc tế về An ninh Tàu và Bến cảng (Bộ luật ISPS)- International Ship &
Port Facilities Sucurity
Code là thành quả chỉ sau
hơn một năm làm việc tích
cực của ủy ban An toàn
Hàng hải IMO và Nhóm
Công tác An ninh Hàng hải

sánh và trao đổi kịp thời, có hiệu quả những thông tin liên quan đến an ninh. cung cấp
phương pháp luận cho việc đánh giá an ninh để có các kế hoạch và qui trình ứng phó với
những thay đổi về cấp độ an ninh. và để đảm bảo chắc chắn rằng các biện pháp an ninh
hàng hải thích hợp và tương xứng được thực hiện. Những mục đích này phải đạt được bằng
cách chỉ định các sĩ quan/nhân viên thích hợp trên mỗi tàu, trong mỗi bến cảng và trong
mỗi công ty vận tải biển để chuẩn bị và triển khai các kế hoạch an ninh được phê duyệt cho
mỗi tàu và cảng. Phần A của Bộ luật là các yêu cầu bắt buộc liên quan đến các điều khoản
của chương XI-2 SOLAS, 1974, đã được sửa đổi, phần B của Bộ luật là hướng dẫn liên
quan đến các điều khoản của chương XI-2 SOLAS 1974, đã được sửa đổi, và phần A của
Bộ luật.
2. Nội dung cơ bản của bộ luật:

a. Các cấp độ an ninh hàng hải:

Nhằm mục đích ngăn ngừa và giảm thiểu các thiệt hại từ các vụ khủng bố, bạo loạn
và các mối đe doạ an ninh. Chính quyền địa phương quốc gia có cảng phải đề ra các cấp độ
an ninh cụ thể và đưa ra các hướng dẫn cho việc phòng tránh các sự cố an ninh đó. Cấp độ
an ninh cao hơn biểu thị khả năng xảy ra lớn hơn của một sự cố an ninh. Khi đề ra các cấp
độ an ninh, Chính quyền cảng phải dựa vào các yếu tố sau:
- Mức độ tin cậy của thông tin về mối đe doạ sự cố an ninh.
- Mức độ xác thực của thông tin mối đe doạ sự cố an ninh.
- Mức độ cụ thể hặc khả năng sắp xảy ra của mối đe doạ đó.
- Hậu quả tiềm tàng của sự cố an ninh đó.
DVCOL – Navigation Department ATLĐHH 2

Phạm Thanh Quang 40
Dựa vào 4 yếu tố cơ bản trên. Chính quyền cảng có thể đưa ra 3 cấp độ an ninh như sau:
* Cấp độ an ninh 1: ( cấp độ an ninh thông thường): Là cấp độ mà các biện pháp bảo vệ
an ninh thích hợp phải được duy trì liên tục. Ở cấp độ này, các mối đe doạ sự cố an ninh
hoặc không có, hoặc không thực sự rõ ràng. Cấp độ này áp dụng trong điều kiện bình

trong kế hoạch an ninh tàu đối với mỗi hành động được liệt kê trong cấp độ an ninh 1.
Chú ý: + Chính quyền cảng thiết lập chế độ an ninh 2 hoặc 3, thì tàu phải xác báo đã nhận
được hướng dẫn thay đổi cấp độ an ninh.
+ Các cấp độ an ninh có thể thay đổi lấn lượt từ cấp độ 1 lên cấp độ 2 rồi cấp độ 3
hoặc có thể thay đổi trực tiếp từ cấp độ 1 lên cấp độ 3.

b. Kế hoạch an ninh tàu:

Mỗi tàu phải lập 1 kế hoạch an ninh tàu do chính quyền hành chính phê duyệt. Kế
hoạch phải chuẩn bị cụ thể các hành động cho 3 cấp độ an ninh như đã nêu ở trên.
Chính quyền hành chính có thể uỷ quyền cho 1 tổ chức an ninh đã được công nhận
việc soát xét, phê duyệt hoặc bổ sung, sửa đổi 1 kế hoạch an ninh tàu.
Kế hoạch an ninh tàu phải được viết bằng ngôn ngữ thông dụng trên tàu. Nếu ngôn
ngữ đó không phải là tiếng Anh thì phải có 1 bản dịch ra tiếng Anh.
Nội dung của 1 bản kế hoạch an ninh phải đề cập đến các vấn đề sau:
- Các biện pháp phòng ngừa việc sử dụng và việc vận chuyển trái phép trên tàu các vũ khí,
các thiết bị và hóa chất nguy hiểm chống lại con người, tàu hoặc bến cảng.
- Chỉ ra các khu vực hạn chế và các biện pháp ngăn ngừa tiếp cận trái phép.
- Các biện pháp ngăn ngừa việc tiếp cận tàu trái phép.
DVCOL – Navigation Department ATLĐHH 2

Phạm Thanh Quang 42
- Các qui trình đối phó với các mối đe dọa an ninh hoặc vi phạm an ninh, bao gồm các qui
định duy trì những hoạt động quan trọng của tàu hoặc giao tiếp tàu/ cảng.
- Các qui trình để tuân thủ hướng dẫn an ninh ở cấp độ an ninh cấp 3 do Chính phủ Ký kết
có thể thiết lập.
- Các qui trình sơ tán trong trường hợp có mối đe dọa an ninh hoặc vi phạm an ninh.
- Nhiệm vụ của nhân viên trên tàu được giao trách nhiệm an ninh và của các nhân viên
khác về phương diện an ninh.
- Các qui trình đánh giá các hoạt động an ninh.

Biên bản phải được lưu giữ bằng ngôn ngữ hoặc các ngôn ngữ làm việc trên tàu. Nếu
ngôn ngữ đó không phải là tiếng Anh, Pháp hoặc Tây Ban Nha, thì phải có phần dịch ra
một trong các ngôn ngữ nói trên.
Biên bản có thể được lưu giữ ở dạng điện tử. Trong trường hợp đó phải có các qui
trình bảo vệ nhằm mục đích ngăn ngừa việc sửa đổi, phá hủy hoặc xóa trái phép.
Biên bản phải được bảo vệ khỏi sự tiếp cận trái phép hoặc để lộ.

d. Đào tạo, huấn luyện và thực tập an ninh trên tàu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status