Giáo trình An toàn lao động hàng hải - Pdf 34

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DUYÊN HẢI
KHOA ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN

AN TOÀN LAO
ĐỘNG HÀNG HẢI

PHẦN II
PHẠM THANH QUANG

HẢI PHÒNG THÁNG 3/2011

DVCOL Navigation Department
ATLHH 2
Phm Thanh Quang 2
Bi 1:
an ninh, an toàn và quản lý nhân sự trên tàu
ra ở mỗi buồng ở của thuyền viên và hành khách cần trích lục phần vị trí và nhiệm vụ của
thuyền viên hay hành khách đó đối với mỗi loại báo động, đặc biệt đối với 2 loại báo động
quan trọng nhất là báo động cứu hoả và báo động bỏ tàu, đồng thời ghi rõ các tín hiệu báo
động.
Đi kèm với với bảng phân công khi có báo động là các bảng hớng dẫn về cách mặc
phao áo cứu sinh, danh sách bố trí ngời lên xuồng cứu sinh trong trờng hợp bỏ tàu
(Boarding list), sơ đồ bố trí các thiết bị và hệ thống phòng cháy chữa cháy, sơ đồ bố trí
xuồng cứu sinh....

Sau đây là một ví dụ về bảng Muster list của tàu: M/V CENTURY STAR DVCOL – Navigation Department
ATLĐHH 2Phạm Thanh Quang 3 II. Thùc tËp b¸o ®éng vµ c«ng t¸c gi¸o dôc an toµn trªn tµu.

1. Thùc tËp b¸o ®éng trªn tµu.
M/V. CENTURY STAR MUSTER LIST
ABANDON SHIP STATION (interval – evrery month)
Station Duties Rank Article to be carried
General command 01 Master
Important documents, Two-way
radio telephone, Transceiver
Boat sub-command,
Recordings

04 3/Off
Binoculars, Charts, Clock,
Sextant, Transceiver
Boat engine command 06 1/Eng Transceiver, Important documents. Torch lamps
Boat engine operation
Closing bottom plug
07 2/Eng Emergency tools
Prepare for lowering boat 10 A/B (A)
Radar transponders,
Lowering tools, Torch lamps
18 Oil (B) Emergency tool, hammer
Assist A/B (A).Check & release davit’s
stoppers
23 TRN (B)
24 STUDENT
Assist as direct
Prepare long painter Fwd
Release long painter Fwd
12 A/B (C) Hand flags, Sea knife
Prepare long painter Aft 13 O/S (A) Emergency tools
Prepare long painter Fwd 17 Oil (A) Blanket
Prepare long painter Aft 16 FTR Emergency tools, drinking water
No. 2
Life boat
Assist as direct 21 M/MN First aid outfit, Provisions
 Ordering signals: - - - - - - ---
 When a Boat Station is ordered, each person shall assemble at the specified muster station, suitably dressed in thick clothes and a lifejacket and
carrying specified equipment. The boat command shall check the number of persons and the details of articles carried, then report to the Master.
 The master orders preparations be made for lowering the lifeboat etc. used, after he has ordered everybody to gather at the station or has confirmed
everybody is present.

Nhóm các loại thực tập báo động phải tiến hành hàng tháng gồm:
1. Báo động bỏ tàu- Abandon ship station
2. Báo động chữa cháy - Fire fighting station
3. Báo động cứu thủng - Flooding station
4. Bao ng an ninh - ISPS drill or security exercise

Nhóm các loại thực tập báo động phải tiến hành ít nhất 3 tháng một lần gồm:
1. Hạ xuồng cứu sinh- Launch Lifeboat
2. Thực tập xuồng cứu nạn- Rescure boat.
3. Sự cố máy lái- Emergency Steering.

Nhóm các loại thực tập báo động phải tiến hành ít nhất 6 tháng một lần gồm:
1. Sự cố ô nhiễm dầu-Oil polution prevention station.
2. Sự cố va chạm tàu- Collision station
3. Sự cố mắc cạn- Grounding station
4. Sự cố mất điện - Failure of main electric power (Black out)
5. Sự cố máy chính.- Main engine failure
Cần nhớ rằng lịch thực tập báo động phải đợc thiết lập cho một thời gian dài, thờng là
cho cả một năm. Trên tàu sẽ căn cứ vào lịch để tiến hành các đợt thực tập, tuy nhiên trong
trờng hợp đặc biệt do điều kiện nào đó không thể tiến hành thực tập theo đúng lịch trình
thì thuyền trởng sẽ quyết định thời gian thực tập phù hợp.
DVCOL Navigation Department
ATLHH 2Phm Thanh Quang 5
Nội dung của mỗi loại thực tập phải đợc thuyền viên nghiên cứu trớc và tiến hành
một cách tự giác, thể hiện nh một tình huống sự cố có thật xẩy ra. Thuyền trởng và các sĩ
quan phụ trách an toàn của các bộ phận phải kiểm tra từng thuyền viên về khả năng thực
hiện nhiệm vụ của mình đã đợc phân công trong bảng MUSTER LIST, kiểm tra về tình

+ Bỏo ng cu ngi ri xung bin gm ba hi chuụng di, lp i lp li 3 n 4 ln (- -
- - - - - - -).
+ Bỏo ng cu thng gm 5 hi chuụng di, lp i lp li 2 n 3 ln (- - - - - - - - - - -
- - - - - - - - - - - - - -).
+ Bỏo ng b tu gm 6 hi chuụng ngn v 1 hi chuụng di, lp i lp li nhiu ln
(...... - - -).
+ Lnh bỏo yờn bng 1 hi chuụng liờn tc kộo di 15 n 20 giõy (-).
- Sau tớn hiu chuụng phi kốm theo thụng bỏo bng li. Trng hp bỏo ng cu ha,
cu thng thỡ phi thụng bỏo rừ v trớ ni xy ra s c. Nu h thng chuụng in, h thng
truyn thanh ca tu b hng hoc khụng cú thỡ cú th dựng bt k mt thit b no ú phỏt
ra õm thanh tng t bỏo cỏo thuyn viờn v hnh khỏch bit.

2. An ninh và quản lý nhân sự trên tàu.

Trong thời gian hành trình cũng nh khi nằm trong cảng để đảm bảo an ninh cho tàu
thuyền viên cần phải thực hiện các yêu cầu sau đây.

a. Công tác canh phòng.
Không cho phép bất kỳ ai lên tàu khi không đợc phép của thuyền trởng hoặc không
có lý do chính đáng, bất kể là khi tàu đang hành trình hay đang nằm trong cảng.
Phải lu ý theo dõi di biến động của các thuyền nhỏ và thuyền đánh cá lân cận để
không cho phép bất kỳ một tàu thuyền khả nghi nào tiếp cận tàu mình, bất kể là khi tàu
đang hành trình hay đang nằm trong cảng.
Khi đang nằm trong cảng, các buồng trống, các kho và các khu vực mở phải đợc đóng
lại và nếu có thể thì khoá lại, trừ các kho cần thiết cho hoạt động làm hàng và các khu vực
cần thiết khác. Tuy nhiên cần lu ý là các kho thiết bị cứu sinh, phòng cháy chữa cháy và
thiết bị an toàn... cần dùng cho trờng hợp khẩn cấp thì không đợc khoá.
Khi nằm trong cảng, Chỉ để một cầu thang lên xuống tàu để dễ dàng kiểm soát ngời
lên xuống. Ban đêm khu vực cầu thang và vùng xung quanh phải đợc chiếu sáng đầy đủ,
vừa đảm bảo an toàn vừa dễ dàng kiểm soát.

nhiều nớc châu Phi, châu á, đã có rất nhiều tàu bị chính quyền địa phơng phạt do có
ngời vợt biên trên tàu, ngoài ra việc này ảnh hởng xấu đến tình hình khai thác của tàu
do một số nớc gây nhiều khó khăn cho tàu đến nếu trên tàu có chứa ngời vợt biên
Ngoài những điểm lu ý đã nêu trong phần a ở trên để phòng chống có hiệu quả ngời
vợt biên trốn lên tàu tại những cảng đã có cảnh báo của chính quyền sở tại cũng nh của
chủ tàu, ngời thuê tàu và đại lý, trên tàu cần phải tuân thủ thêm một số điểm nêu sau đây:

* Tổng quát:

Bất kỳ thuyền viên nào khi phát hiện thấy những ngời lạ mặt khả nghi trên tàu thì
ngay lập tức phải báo cáo cho sĩ quan trực ca.
Khi tàu nằm trong cảng, các kho boong, các xuồng cứu sinh và tất cả những khu vực
nào mà ngời vợt biên có thể trốn đợc thì cần phải khoá lại.
ít nhất trớc khi tàu rời bến một ngày phải tăng cờng công tác trực ca bằng cách bố trí
thêm ngời trực không chỉ ở cầu thang lên xuống mà cả ở phía mũi , lái tàu và tuần tra
chung quanh tàu. Thuỷ thủ trực ở cầu thang phải kiểm tra giấy tờ của những ngời lên tàu,
ghi chép cẩn thận tên của khách, thời gian lên tàu và thời gian rời tàu. Tuyệt đối không cho
phép bất kỳ ngời nào không có nhiệm vụ lên tàu .
Trớc khi tàu rời cầu phải tổng kiểm tra toàn bộ tàu, cabin, các xuồng cứu sinh, các
kho chứa, nóc boong thợng, ống khói, các hầm hàng kể cả khi hầm hàng đang có hàng
hoặc hầm rỗng, đặc biệt lu ý khi tàu chở hàng bách hoá ngời vợt biên rất dễ dàng trốn
tránh dới các ngóc ngách của các kiện hàng.
Phải chỉ thị cho buồng máy kiểm tra các khu vực trong buồng máy và báo cáo cho sĩ
quan trực boong trớc khi tàu rời bến.
DVCOL Navigation Department
ATLHH 2Phm Thanh Quang 8
Không chỉ sĩ quan và thuỷ thủ trực ca có trách nhiệm kiểm tra ngời vợt biên mà tất

các vùng biển trên thế giới và cảnh báo cho các tàu thuyền khi hoạt động ở những vùng
biển nguy hiểm đấy. Do vậy khi tàu hành trình trên những vùng biển nguy hiểm đã đợc
thông báo về nạn cớp biển thì cần phải có các biện pháp đề phòng thích đáng.

* Khu vực buồng ở và xung quanh:
- Tất cả cửa ra vào, các cửa có thể mở ra ngoài đợc xung quanh khu vực buồng ở, cửa
thông xuống buồng máy và các kho chứa phải cài chặt và khóa lại, nếu có thể đợc thì khoá
bằng hai khoá.
- ít nhất có 3 vòi rồng cứu hoả với vòi phun đã đợc lắp sẵn vào các họng cứu hoả đặt ở các
vị trí sau lái và hông tàu (quarterdeck) cho chạy sẵn bơm cứu hoả nếu thấy cần thiết.
DVCOL Navigation Department
ATLHH 2Phm Thanh Quang 9
- Vào ban đêm các đèn chiếu sang xung
quanh lối đi của cabin phải đợc bật lên,
phía ngoài hông và lái tàu phải đợc rọi
sáng bằng đèn pha hay cargo light.
- Vùng nớc xung quanh tàu phải đợc
rọi sáng bằng đèn pha hoặc các đèn tơng
tự.
- Lối cầu thang phía ngoài cabin thông
lên buồng lái phải đợc chặn lại bằng
cách buộc dây cáp, dây thép hay sử dụng
các vật cản khác.
- Vào ban đêm cấm những ngời
không có nhiệm vụ đi ra ngoài cabin.

* Buồng chỉ huy: H 1.2 Cớp biển khu vực Somali

gặp gỡ. Không cho phép những ngời buôn bán địa phơng mang hàng lên tàu bán cho
thuyền viên.
DVCOL Navigation Department
ATLHH 2Phm Thanh Quang 10
- Nếu cảng có bố trí ngời bảo vệ trên bờ xuống (Watchmen) thì không nên để họ đứng một
mình ở cầu thang, mà phải luôn có một thủy thủ cùng trực cầu thang với họ.
- Ban đêm phải cung cấp đủ ánh sáng cho toàn bộ mặt boong và khu vực hầm hàng.
- Cầu thang mạn (gangway), cầu thang dây (ladder) khi không sử dụng đến thì kéo cao hẳn
lên hoặc cất hẳn, đặc biệt là về ban đêm.
- Những thuỷ thủ trực ca boong phải liên tục tuần tra chung quanh tàu, không nên đi theo
những thời gian nhất định, mà phải thay đổi để trộm cớp không thể nắm đợc chu kỳ tuần
tra của mình. ở những khu vực đợc cảnh báo là đặc biệt nguy hiểm thì cần tăng cờng
thêm số lợng ngời trực canh. Những thuỷ thủ trực boong khi tuần tra phải mang theo máy
bộ đàm để liên lạc với nhau và với sĩ quan trực ca.
- Chằng buộc hoặc khoá chặt tất cả các kho chứa, các hầm hàng, các cửa vào cabin. Nhắc
nhở thuyền viên khi ra vào phòng ở của mình phải nhớ khoá lại.

* Biện pháp xử lý trong trờng hợp tàu bị cớp biển tấn công.

- Nếu phát hiện thấy tàu thuyền khả nghi:

+ Phải thông báo ngay cho buồng chỉ huy và thuyền trởng.
H 1.3 M/V Hoang Son Sun Tàu Việt Nam bị Hải tặc Somali bắt giữ ngày 18/01/2011


+ Nên chiều theo những yêu cầu của cớp biển với thái độ điềm tĩnh để làm dịu tình hình,
không nên manh động dùng các biện pháp vũ lực để chống lại chúng làm cho tình hình
căng thẳng thêm và có thể gia tăng các hành động bạo lực của chúng. Trờng hợp đặc biệt
khi cớp biển kiên quyết bắt tàu làm con tin để đòi tiền chuộc từ chủ tàu thì để bảo đảm an
toàn tính mạng cho thuyền viên thì chúng ta nên chấp nhân nếu không có cách nào khác.

- Sau khi cớp biển đ rời tàu:

+ Thuyền viên vẫn phải chờ ở phòng của minh để đợi các chỉ thị của thuyền trởng thông
báo trên loa công cộng về các công việc phải làm.
+ Nếu cớp biển cha rời hẳn thì tiếp tục thông báo cho trung tâm cứu nạn và trạm đài bờ
gần nhất và các tàu lân cận về sự hiện diện của cớp biển trên tàu mình hoặc trên vùng biển
mà tàu mình đang chạy.
+ Tiến hành làm các công tác cứu thơng nếu trên tàu có ngời bị thơng tích.
+ Tất cả các bằng chứng về sự tấn công của cớp biển phải đợc chụp ảnh lại, ghi lại, tập
hợp lại. Mọi ngời chứng kiến đợc việc cớp biển tấn công phải viết tờng trinh của mình
mô tả lại chi tiết cuộc tấn công, đặc biệt mô tả lại các đặc điểm nhận dạng của bọn cớp, ví

H1.4 Tu Ukraine MV Faina, mt trong nhng con tu b cp bin Somalia giam gi
lõu nht
DVCOL Navigation Department
ATLHH 2Phm Thanh Quang 12
dụ nh các hình xăm trên ngời chúng, các vết sẹo, ngôn ngữ mà chúng sử dụng, số lợng
ngời, tàu cớp biển...
+ Các báo cáo ban đầu phải đợc gửi về cho ngời quản lý tàu, đại diện luật pháp của tàu và
trung tâm cứu nạn. Sau khi tàu gặp phải cớp biển thì bất kể là có tổn thất về ngời và tài
sản hay không cần phải liên lạc, báo cáo ngay với Trung tâm thông tin phòng chống cớp

đợc bằng Radar, cho H 1.5 Tàu Limbug bị khủng bố tháng 10/2002
nên phải tăng cờng quan sát bằng mắt, bằng ống nhòm xung quanh vùng nớc tàu hành
trình. Liên tục trực canh trên VHF kênh 16 và 70 để có thể liên lạc ngay đợc với chính
quyền gân nhất khi bị tấn công. Thêm vào đó phải chuẩn bị sẵn các bức điện cấp cứu lu
giữ trong Inmasat-C để khi cần là có thể phát điện đợc ngay . cần đặc biệt chú ý khi đi qua
các khu vực đã đợc cảnh báo, các eo biển chẳng hạn nh eo Hormuz, Bab-el-Mandeb, vịnh
Aden, bờ Bắc và bờ Đông biển Somali, hay khi hành trình dọc mũi Horn ở nam Mỹ và các
khu vực chật hẹp khác.

* Trong cảng hoặc vùng neo

DVCOL Navigation Department
ATLHH 2Phm Thanh Quang 13
Kiểm tra an ninh tại cảng đó thông qua chính quyền địa phơng, đại lý...Liên tục trực
canh tại cầu thang lên xuống tàu, kiểm tra an ninh đối với khách lên tàu. cố gắng phát hiện
những hành động khả nghi của cá nhân, các xe cộ...trên cầu cảng. Duy trì tuần tra chung
quanh tàu để đảm bảo rằng không có kẻ nào đột nhập lên tàu từ phía mạn ngoài. Thông báo
ngay với chính quyền cảng, đại lý khi phát hiện thấy bất kỳ một hiện tợng bất bình thờng
khả nghi nào, không nên hành động một mình trong những trờng hợp nh vậy. Kiểm tra
cẩn thận toàn tàu trớc khi rời bến.
Ngoài ra cần duy trì khả năng liên lạc bằng mọi phơng tiện sẵn có trên tàu với các
trạm bờ. Phải chuẩn bị sẵn danh mục và chi tiết các trung tâm cứu nạn để có thể liên lạc
đợc ngay khi cần thiết.


ATLHH 2Phm Thanh Quang 14

1. Bố trí phù hợp các ca trực trên biển.

Thuyền trởng và những sĩ quan, thuỷ thủ thực hiện việc trực ca trên buồng lái phải
là những ngời có đầy đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ của mình, đáp ứng theo công ớc
quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp giấy chứng nhận và trực ca cho ngời đi biển
STCW.1978/1995 (The international Convention on Standards of Training, Certification
and Watch keeping for Seafairers), họ phải có đầy đủ các giấy chứng nhận về năng lực và
các giấy tờ đó phải còn giá trị sử dụng.

a. Phân công trực ca:

Tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà việc phân công số lợng ngời tham gia ca trực có thể
thay đổi theo lệnh của thuyền trởng, còn bình thờng trong một ca trực ở buồng lái trên
biển sẽ có một sĩ quan (OOW - Officer Of the Watch) và một thuỷ thủ (The Rating on
watch). Ngoại trừ những trờng hợp đặc biệt theo lệnh của thuyền trởng còn lại thời gian
quy định cho một ca trực không đợc kéo dài quá 4 giờ và thờng đợc bố trí nh sau:
0000 - 0400, và 1200 - 1600 : Thuyền phó 2 và một thuỷ thủ
0400 - 0800, và 1600 - 2000 : Thuyền phó 1 và một thuỷ thủ
0800 - 1200, và 2000 - 2400 : Thuyền phó 3 và một thuỷ thủ.
Tuy nhiên nếu ở trên tàu có hơn 3 sĩ quan thì Thuyền trởng sẽ xem xét để bố trí phù
hợp. Để đảm bảo công
tác trực ca đợc an toàn
thì cần bố trí thời gian
nghỉ ngơi hợp lý, một
ca trực bình thờng kéo

- Xẩy ra các hoạt động đặc biệt hoặc dự kiến là sẽ xẩy ra các hoạt động nh vậy.
Có thể tham khảo việc bố trí nhân sự trong hoạt động của buồng lái trong một số điều kiện
cụ thể ở bảng sau đây: b. Trực ca buồng lái một ngời (Sole look-out):

Theo bộ luật STCW cho phép trong điều kiện ban ngày ở những hoàn cảnh cụ thể có
thể chỉ cần một sĩ quan trực ở buồng lái là đủ. Khi thuyền trởng xét thấy tàu đang hành
trình trên một vùng biển an toàn, không tồn tại các nguy hiểm hàng hải, mật độ tàu bè đi lại
ít, tình trạng thời tiết tốt, tầm nhìn xa tốt, sĩ quan trực có đủ năng lực để đảm nhận ca trực
an toàn thì thuyền trởng có thể quyết định cho thực hiện ca trực chỉ với một sĩ quan, tuy
nhiên khi các điều kiện về an toàn nêu trên thay đổi thì ngay lập tức phải có các thuyền viên
dự bị lên buồng lái để hỗ trợ công tác trực ca bảo đảm an toàn. Thuyền trởng sẽ ghi rõ
trong sổ lệnh buồng lái các mệnh lệnh của mình để sĩ quan đi ca một mình thực hiện, đặc
biệt cần ghi rõ lúc nào thì cần sự hỗ trợ của đội dự bị và đội dự bị gồm những ai.
Vùng nớc & Điều kiện
thời tiết
Trực ca Sử dụng Radar và âm
hiệu
Xa bờ, Tầm nhìn xa tốt 1 Sĩ quan, 1 thuỷ thủ Khi cần thiết
Xa bờ, Tầm nhìn xa hạn
chế
Thuyền trởng, 1 sĩ quan, 1 thuỷ
thủ
1 radar, sử dụng âm hiệu sa

Xa bờ, thời tiết xấu Thuyền trởng, 1 sĩ quan, 1 thuỷ
thủ
1 radar

Thuyền trởng, 2 sĩ quan, 2 thuỷ
thủ, bố trí ngời quan sát ở mũi
1 radar và ARPAR
Sử dụng âm hiệu sa mù
Vào cảng, tầm nhìn xa tốt Thuyền trởng, 1 sĩ quan, 2 thuỷ
thủ
1 radar và ARPAR
Vào cảng, tầm nhìn xa hạn
chế
Thuyền trởng, 2 sĩ quan, 2 thuỷ
thủ
1 radar và ARPAR
Sử dụng âm hiệu sa mù
Vào cảng, tầm nhìn xa hạn
chế, nhiều tàu bè qua lại
Thuyền trởng, 2 sĩ quan, 2 thuỷ
thủ, bố trí ngời quan sát ở mũi
1 radar và ARPAR
Sử dụng âm hiệu sa mù
DVCOL Navigation Department
ATLHH 2Phm Thanh Quang 16

2. Kiểm tra an toàn trong khi trực ca , Cảnh giới.

a. Khi tu ang hnh trỡnh:

Sĩ quan và thuỷ thủ trong khi trực ca phải thực hiện một cách mẫn cán nhiệm vụ của


* Kiểm tra vị trí tàu: H 2.1 Điều khiển tàu

- Theo yêu cầu để giữ cho tàu hành trình đúng trên tuyến đờng đã định, cần phải thờng
xuyên xác định và kiểm tra vị trí của tàu, hớng đi và tốc độ. Ngoài ra trong những hoàn
cảnh cụ thể thuyền trởng có thể yêu cầu giãn cách giữa những lần xác định vị trí tàu.
- Đánh dấu vị trí buổi tra (NP-Noon position): Vị trí hàng ngày vào lúc 1200, quãng
đờng đã chạy đợc (DR-Distance run), tốc độ trung bình cũng nh quãng đờng còn lại
đến cảng đích (DTG--Distance to go)... phải đợc tính toán và báo cáo thuyền trởng.

* Điều khiển tàu.
DVCOL Navigation Department
ATLHH 2Phm Thanh Quang 17

Phải tuyệt đối tuân thủ theo cac điều luật trong quy tắc ngăn phòng tàu thuyền va
chạm trên biển (COLREG/72).
- Khi tiến hành điều động tàu thì phải căn cứ vào đặc tính điều động của tàu mình và áp
dụng Quy tắc tránh va phù hơp. Phải nắm đợc khoảng cách dừng tàu (chớn) ở các tốc độ
khác nhau, đặc tính quay trở của tàu mình và luôn nhớ rằng đối với các tàu khác nhau thì
các đặc tính điều động là khác nhau.
- Phải đặc biệt chú ý quan sát sự di biến động của các tàu bè khác chung quanh, khi cần
phải có hành động nhờng đờng cho các tàu khác thì phải tiến hành vào thời điểm thích
hợp, hành động phải dứt khoát, kịp thời và rõ ràng để tàu kia hoàn toàn hiểu rõ hành động
của tàu mình qua quan sát bằng mắt thờng hoặc radar.
- Khi cắt ngang đờng của tàu khác phải giữ một khoảng cách an toàn.
- Đặc biệt chú ý tới các tàu mất chủ động, tàu đang đánh cá, tàu bị hạn chế khả năng điều
động hoặc hạn chế bởi mớn nớc, khi đi qua các tàu này phải giữ một khoảng cách an toàn.
Phm Thanh Quang 18
Sử dụng cả 2 radar.
Bật VHF ở kênh liên lạc theo yêu cầu .
Báo cho buồng máy chuẩn bị sẵn sàng để điều động.

* Tàu ở gần bờ và những khu vực đông tàu:
Sử dụng hải đồ có tỷ lệ lớn nhất đợc cập nhật theo những thông báo mới nhất có sẵn và
phù hợp với vùng chạy tàu. Những vị trí của tàu đợc xác định thờng xuyên đều đặn
theo nhiều phơng pháp khi điều kiện cho phép.
Sỹ quan trực ca phải nhận dạng chính xác các mốc, tiêu hàng hải.
Sử dụng radar để bổ xung vị trí tàu bằng thị giác. Khi các tiêu mốc hàng hải không quan
sát đợc rõ hoặc trong vùng nớc chật hẹp nơi mà vị trí tàu cần phải theo dõi liên tục, có
thể sử dụng thớc song song và phơng pháp này có thể thay thế việc xác định vị trí tàu
bằng thị giác.

* Tàu ở vùng nớc cạn:
Độ sâu dới ky tàu phải đợc kiểm tra kỹ lỡng bằng thiết bị phụ trợ đã có. Phải giảm tốc
độ tàu để giảm hiệu ứng nớc cạn khi chạy qua vùng nớc nông sao cho duy trì đợc đủ
độ sâu dới ky tàu.
* Tàu hành hải khi có Hoa tiêu trên tàu:
Dù cho có mặt của Hoa tiêu trên tàu thì Thuyền trởng và Sỹ quan trực ca cũng không
đợc miễn trách đối với sự an toàn của tàu. Thuyền trởng và Hoa tiêu phải trao đổi với
nhau những thông tin liên quan đến tiến trình hành hải, điều kiện địa phơng và những
đặc tính của tàu. Thuyền trởng và Sỹ quan trực ca phải hợp tác

chặt chẽ với Hoa tiêu để duy trì sự kiểm tra đầy đủ về vị trí và việc hành hải của tàu.
Nếu có bất cứ một nghi ngờ nào về ý định hay hành động của Hoa tiêu, Sỹ quan trực ca
phải tìm cách làm sáng tỏ với Hoa tiêu, nếu vẫn cha rõ thì báo ngay cho Thuyền trởng

luôn duy trì chân hoa tiêu thích hợp trong quá trình làm hàng.
- Kiểm tra và bảo đảm chiều cao trên mặt nớc thích hợp, có xem xét đến chiều cao phải áp
dụng hoặc đợc yêu cầu dới thiết bị bốc dỡ trong khi làm hàng.
- Kiểm tra và bảo đảm buộc tàu thích hợp, có chú ý đến các ảnh hởng của thuỷ triều, dòng
chảy, thời tiết, giao thông và phơng tiện cập mạn và chú ý thờng xuyên, đặc biệt đến độ
căng các dây buộc tàu.
- Bảo đảm rằng lối đi giữa tàu, cầu hay bến tàu phải an toàn và thoả mãn yêu cầu luật định,
gồm một cầu thang mạn thích hợp hoặc cầu thang sinh hoạt có lới an toàn
đợc cột chặt thích hợp bên dới, và đợc chiếu sáng tốt khi tối trời. Phải có sẵn một phao
tròn trên tàu gần cầu thang mạn hoặc cầu thang sinh hoạt.
- Bảo đảm lối đi, đờng lên xuống hầm hàng, các khu vực điều khiển thiết bị buộc tàu và
các khu vực sinh hoạt đều đợc chiếu sáng tốt về đêm.
- Duy trì một cách hiệu quả nhất liên lạc giữa tàu và những ngời có trách nhiệm trên bờ.
Hệ thống liên lạc đợc chọn và ngôn ngữ sử dụng cùng số điện thoại và/hoặc các kênh liên
lạc cần thiết, phải đợc ghi lại.
- Cấm những ngời không có nhiệm vụ lên tàu.
- Thông báo ngay cho Thuyền trởng những biểu hiện của việc tàu dịch chuyển, h hỏng
dây buộc tàu hay thiết bị buộc tàu trong thời gian gió hoặc dòng chảy mạnh.
- Trong bất kỳ hoàn cảnh nào phải thông báo ngay cho Thuyền trởng những nghi ngờ
có thể gây mất an toàn cho tàu. Tuy phải thông báo ngay cho Thuyền trởng về những hoàn
cảnh nói trên nhng khi cần thiết Sỹ quan trực ca phải không đợc do dự thực
hiện ngay các biện pháp khẩn cấp bảo đảm an toàn của tàu.
- Khi tàu làm hàng, sỹ quan và thuỷ thủ đi ca phải luân quan sát tình trạng các cẩu(nếu làm
hàng bằng cẩu tàu). Đặc biệt chú ý tới tình trạng dây cáp, puli, và hiện tợng nghiêng tàu
khi xếp, dỡ hàng không đều để điều chỉnh kịp thời. Trong trờng hợp nhận thấy mất an
toàn, có thể dùng việc làm hàng ngay lập tức để khắc phục sự cố.

3. Những lu ý an toàn trong khi giao, nhận ca.

a. Quy trình giao nhận ca:

- Các mệnh lệnh thờng trực (Standing orders) cũng nh các lệnh và chỉ thị khác (nếu có)
của Thuyền trởng (thờng ghi trong sổ lệnh đêm: Night order book).
- Hớng, tốc độ và vị trí hiện tại của tàu.
- Các đèn và dấu hiệu hàng hải nhìn thấy.
- Di biến động của các tàu chung quanh.
- Tình trạng của các trang thiết bị hàng hải, đèn hành trình, dấu hiệu và cờ.
- Tình trạng thời tiết và tình trạng biển.
- Việc bố trí các hải đồ cần thiết cho tuyến hành trình.
- Các hoạt động đang diễn ra trên tàu và những lu ý an toàn đối với các hoạt động đó.
- Những yêu cầu đã hoặc sẽ thông báo cho buồng máy.
- Những điểm cần thực hiện tiếp hoặc cần lu ý tiếp trong ca tới.

4. Thông báo cho Thuyền trởng.

Sĩ quan và thuỷ thủ trực ca phải ngay lập tức báo cáo Thuyền trởng và nhận những
mệnh lệnh của Thuyền trởng trong những trờng hợp đợc nêu lên sau đây:
- Khi tầm nhìn xa trở nên xấu đi hoặc sắp trở nên xấu đi.
- Khi nhận thấy rằng sự di chuyển của các tàu bè khác có thể dẫn đến nguy cơ va chạm với
tàu mình và/hoặc anh ta không biết cách xử lý (hoặc không tin tởng vào cách xử lý tình
huống của bản thân) để phòng tránh va chạm.
- Khi nhận thấy sự khó khăn trong việc điều động tàu , duy trì hớng đi do mật độ tàu bè
quá đông hoặc do tác động của điều kiện thời tiết và tình trạng biển.
- Khi hớng đi hoặc tốc độ bị thay đổi làm cho tàu lệch nhiều khỏi đờng đi dự định.
- Khi có sự hỏng hóc đối với thân tàu, máy móc, máy lái hoặc các thiết bị hàng hải chủ yếu
khác của tàu.
DVCOL Navigation Department
ATLHH 2Phm Thanh Quang 21

Bài 3:
NHIệM Vụ CủA THUỷ THủ Và Sỹ QUAN BOONG
I. Nhim v ca Thu th:

1. Nhim v ca Thu th bo qun (OS):

DVCOL – Navigation Department
ATLĐHH 2Phạm Thanh Quang 22
Thủy thủ bảo quản (OS) chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thủy thủ trưởng, có
nhiệm vụ sau đây:
- Tham gia vào các công việc của tổ boong.
- Thực hiện các công việc bảo quản theo yêu cầu của Thuỷ thủ trưởng.
- Tham gia vào công việc trực ca trong cảng khi có yêu cầu.
- Có mặt làm dây ở mũi hay sau lái khi tàu ra vào cầu hoặc chuyển cầu.
- Thực hiện công việc của Thuỷ thủ lái (AB) trong trường hợp Đại phó yêu cầu.
- Thực hiện các công việc khác khi Thuỷ thủ trưởng yêu cầu.
- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy của tầu về chế độ làm việc, ăn ở, sinh hoạt, an ninh,
trật tự và vệ sinh trên tầu.

ATLĐHH 2Phạm Thanh Quang 23
- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy của tầu về chế độ làm việc, ăn ở, sinh hoạt, an ninh,
trật tự và vệ sinh trên tầu.

3. Nhiệm vụ của thuỷ thủ trưởng (Bosun):

- Thuỷ thủ trưởng phụ trách các thuỷ thủ và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc thực hịên
các nhiệm vụ của thuỷ thủ theo lệnh của Đại phó.
- Chỉ đạo thực hiện các chương trình làm việc hàng ngày do Đại phó phê chuẩn và yêu
cầu.
- Kiểm tra các khu vực, vị trí xung quanh tàu để bảo quản và có kế hoạch sửa chữa, vệ
sinh hay khôi phục lại điều kiện làm việc của các thiết bị.
- Tham gia vào các công việc có liên quan đến xếp dỡ hàng hóa theo lệnh của Đại phó
hoặc Sỹ quan trực ca.
- Hàng tháng phải ghi lượng tiêu hao vật tư boong và báo cáo cho Đại phó.
- Đo kiểm tra mức nước các két nước ngọt, ballast và các lacanh hầm hàng mỗi ngày hai
lần.
- Thưc hiện các công việc khác theo yêu cầu của Thuyền trưởng, Đại phó.
- Cùng với Đại phó, tham gia vào công việc thả, thu neo.
- Hướng dẫn thủy thủ thực hiện đúng yêu cầu quy định về an toàn lao động trên tàu, đặc
biệt chú ý khi thực hiện các công việc trên cao, ngoài mạn tàu, trong hầm hàng, dưới hầm
nước dằn và khi tàu ra, vào cảng.
- Lập và trình Đại phó kế hoạch làm việc hàng ngày của bộ phận boong và tổ chức thực
hiện có hiệu quả các công việc đó.
- Lập và trình đại phó kế hoạch sửa chữa, bảo quản máy tời, cần cẩu, ròng rọc, ba lăng,
maní, dây làm hàng, dây buộc tầu và các trang thiết bị khác trên boong.
- Quản lý và sử dụng theo đúng quy trình kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị và các dụng

- Trực tiếp nhận nước ngọt, kiểm tra và đổ nước ngọt, nước đun, nước la canh hầm hàng
và ghi chép số liệu theo dõi hàng ngày.
- Khi tầu ra, vào cảng, thủy thủ phó phải có mặt ở phía lái tầu để thực hiện nhiệm vụ.
- Khi cần thiết, thủy thủ phó tham gia trực ca và đốc ca theo sự phân công của đại phó.

II. Nhiệm vụ của Sỹ quan Boong:

1. Nhiệm vụ của Phó 3 (Third Officer):

Phó ba chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thuyền trưởng khi tầu hành trình và
của đại phó khi tầu không hành trình, có nhiệm vụ sau đây:
- Trực tiếp phụ trách và tổ chức bảo quản, bảo dưỡng các phương tiện cứu sinh như xuồng
cứu sinh, phao tự thổi, phao tròn, áo phao cá nhân và phải đảm bảo các dụng cụ, thiết bị
này luôn ở trạng thái sẵn sàng sử dụng an toàn, thuận lợi khi có tình huống khẩn cấp xẩy ra.
- Thường xuyên kiểm tra các trang thiết bị trên xuồng cứu sinh, lập kế hoạch và định kỳ
tiến hành thay thế, bổ sung các dụng cụ, nước ngọt, lương khô, thuốc cấp cứu sau khi đã
được thuyền trưởng phê duyệt.
- Trực tiếp phụ trách công tác hành chính trên tầu và quản trị trên tầu nếu trên tầu không
bố trí chức danh quản trị.
- Giúp đại phó trong việc kiểm tra, bảo quản các dụng cụ, thiết bị cứu thủng.
- Giúp phó hai trong việc bảo quản, chỉnh lý các dụng cụ, thiết bị hàng hải, tu chỉnh hải đồ
và các tài liệu hướng dẫn hàng hải khác.
- Chậm nhất 3 giờ trước khi tầu rời cảng, phải báo cáo đại phó biết về việc chuẩn bị của
mình.
- Khi điều động tầu ra, vào cảng, có mặt ở buồng lái để thực hiện lệnh của thuyền trưởng
trong việc điều khiển tay chuông, ghi chép nhật ký điều động, xác định vị trí tầu và các
nghiệp vụ hàng hải khác.
- Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho thực tập phó ba.
- Đảm nhiệm ca trực từ 08 giờ đến 12 giờ và từ 20 giờ đến 24 giờ hàng ngày.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do thuyền trưởng phân công.

chất trong bình khi hết hạn sử dụng. quản lý tốt các dụng cụ, trang bị phòng chống cháy,
đảm bảo cho các trang thiết bị đó luôn ở vị trí quy định và sẵn sàng hoạt động.
- Giúp đại phó theo dõi việc giao nhận và bốc dỡ hàng hóa theo đúng sơ đồ đã được
thuyền trưởng duyệt.
- Khi điều động tầu ra, vào cảng phải có mặt ở phía lái tầu hoặc vị trí do thuyền trưởng chỉ
định để chỉ huy thực hiện lệnh của thuyền trưởng, trường hợp cần thiết, theo sự phân công
của thuyền trưởng, đảm nhiệm một số nhiệm vụ của đại phó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status