Tiểu luận
Tìm hiểu công nghệ
sản xuất Axit Sunfuric
và các dòng thải đặc
trưng
1
Tr-ờng Đại học Bách khoa Hà Nội
Viện KH CN Môi tr-ờng
Bài tập chuyên đề
môn: Các quá trình sản xuất cơ bản
Tên chuyên đề:
Tìm hiểu công nghệ sản xuất axit sunfuric
Và Các dòng thải đặc tr-ng
Nhóm thực hiện:
- Nguyễn Thu Trang
- Trần Thị Hiền
- Mai Thị Thu
- Nguyễn Trần H-ng
Lớp: Công nghệ môi tr-ờng - K51
Hà Nội, 10/2008
2
Mục lục
Giới thiệu 3
{do sinh viên Nguyễn Thu Trang trình bày}
Sau đây là nội dung chi tiết.
4
A.ĐặC ĐIểM Và VAI TRò CủA AXIT SUNFURIC
Đặc điểm:
H
2
SO
4
là axit hoạt tính mạnh
Chất lỏng, không màu
Kết tinh ở nhiệt độ 10,45
0
C, sôi ở nhiệt độ 296,2
0
C
H
2
SO
4
hòa tan SO
3
gọi là oleum (20, 25, 30,35 65% SO
3
). Thực tế hay sản
xuất oleum vì có thể tạo axit với nồng độ khác nhau
Vai trò :
Hầu nh- mọi ngành sản xuất hóa học trên thế giới đều trực tiếp hoặc gián
tiếp sử dụng axit sunfuric. Chúng ta có thể bắt gặp axit này trong các ngành
sản xuất phân bón(Supephotphat,amoniphotphat),thuốc trừ sâu,chất giặt rửa
4
lớn trên thế giới. ở n-ớc này ph-ơng pháp sản xuất đi từ quặng pyrit là
chủ yếu. Theo Hiệp hội axit Trung Quốc năm 2003 Trung Quốc đã v-ợt Mỹ
trở thành đứng đầu thế giới về sản xuất axit sunfuric với sản l-ợng 33,7 triệu
tấn. Sau đó đến năm 2004 sản l-ợng đã tăng lên 35 triệu tấn.
Trong những năm 1995- 2005, tiêu thụ axit sunfuric trên thế giới đã tăng
29% bất chấp viêc giảm 20% trong những năm 1988-1993.Theo đánh giá của
các nhà chuyên môn thì tiêu thụ axit sunfuric trên thế giới sẽ tăng khoảng
2,6% trong giai đoạn 2005 2010 nếu tình hình phát triển kinh tế trên thế giới
vẫn ổn định nh- hiện nay. Các n-ớc XHCN ở Châu á vẫn là thị tr-ờng chính,
chiếm khoảng 23% l-ợng tiêu thụ trên thế giới, tiếp theo là Mỹ tiêu thụ
khoảng 20%. Các n-ớc ở Châu Phi, Trung và Nam Mỹ, Tây Âu tiêu thụ
khoảng 10%. Trong năm 2005, cả thế giới tiêu thụ hết khoảng 190 triệu tần
axit sunfuric t-ơng đ-ơng với giá trị là 10 tỉ USD. D-ới đây là :
6
Biểu đồ tiêu thụ axit sunfuric trên thế giới trong năm 2005
Tình hình sản xuất axit sunfuric trong n-ớc:
ở Việt Nam axit sunfuric cũng đ-ợc sản xuất rất rộng rãi để phục vụ cho nền
công ngiệp hóa học n-ớc nhà. Có thể kể đến 3 công ty sản xuất axit sunfuric
lớn trong n-ớc (số liệu lấy từ trang web của Sở khoa học công nghệ Bến Tre),
đó là:
Nhà máy Supephotphat Lâm Thao Phú Thọ: sản xuất
H
2
SO
4
đi từ quặng pyrit phối trộn với l-u huỳnh hóa lỏng nhập khẩu. Chỉ
bằng việc thay đổi tỉ lệ phối trộn nguyên liệu kết hợp cải tiến công nghệ đốt lò,
nhà máy đã biến công nghệ cũ của Liên Xô thành dây chuyền sản xuất H
2
thuộc Công ty vẫn đẩy mạnh sản xuất axit sunfuric ngay từ những ngày đầu
năm. Tính đến 25/1/2008 nhà máy đã sản xuất gần 7000 tấn axit sunfuric, đạt
trên 10% kế hoạch cả năm và tăng gấp trên 3 lần so với cùng kỳ năm 2007.
Nhà máy hóa chất Tân Bình sản xuất H
2
SO
4
kĩ thuật đi
từ nguyên liệu l-u huỳnh theo ph-ơng pháp tiếp xúc. H
2
SO
4
tinh khiết đ-ợc
sản xuất bằng cách ch-ng cất H
2
SO
4
kĩ thuật
.Ngày 12/6/2008 trang www.vinachem.com.vn đã viết: Theo báo cáo của Ban
Kế hoạch - Kinh doanh Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam (TCT HCVN), để
đáp ứng đủ axit cho sản xuất phân lân và nhu cầu thị tr-ờng, từ đầu năm đến
nay các đơn vị sản xuất vẫn đảm bảo tốt tiến độ sản xuất axit sunfuric trên cơ
sở vận hành thiết bị cao tải, chuẩn bị đủ nguyên liệu (l-u huỳnh) cho sản xuất.
Trong thời gian qua giá l-u huỳnh đã tăng cao đột biến, lên mức 700-800
USD/tấn đã trực tiếp tác động mạnh đến giá thành sản phẩm axit, điều này
làm các nhà sản xuất gặp rất nhiều khó khăn về vốn, về hạch toán sản xuất,
nhất là khi axit đ-ợc sử dụng trong sản xuất phân lân, sẽ làm đội giá sản phẩm
phân lân trong bối cảnh phân bón phải thực hiện bình ổn giá theo chỉ đạo
chung. Ngoài ra, giá thành axit cao cũng sẽ ảnh h-ởng đến các ngành khác
nh- sản xuất ắcquy chì, sản xuất phèn nhôm và nhiều sản phẩm khác.
cũng tiến hành
theo 4 giai đoạn chính:
-Tạo SO
2
bằng cách đốt nhiên liệu chứa S
-Tinh chế khí (làm sạch tạp chất có trong khí)
-Chuyển hóa SO
2
thành SO
3
-Hấp thụ SO
3
bằng H
2
O tạo H
2
SO
4
B.Đặc điểm sử dụng nguyên nhiên vật liệu và năng
l-ợng trong công nghệ sản xuất axit sunfuric.
9
1. Nguyên liệu:
+) Nguyên liệu để sản xuất axit sunfuric rất phong phú bao gồm l-u huỳnh
và các hợp chất của nó. Theo thống kê, sản l-ợng axit sunfuric trên thế giới
đ-ợc sản xuất từ các nguồn nguyên liệu nh- sau:
-L-u huỳnh nguyên chất
-Quặng pirit FeS
2
, chứa 30-50% S, lẫn nhiều tạp chất và thành phần
khác.
nghiệp luyện kim màu, gia công dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí dầu mỏ.
10
b) Quặng pirit:
Có 3 loại quặng pirit th-ờng dùng để sản xuất axit sunfuric là:
+ Pirit tuyển nổi: Trong quá trình đem luyện đồng th-ờng dùng ph-ơng
pháp tuyển nổi để làm giàu đồng của quặng lên khoảng 15-20% đồng của
quặng (gọi là tinh quặng đồng). Phần bã thải ra của quá trình tuyển nổi chứa
khoảng 32-40% S gọi là quặng pirit tuyển nổi.
+ Pirit lẫn than: Than đá ở 1 số mỏ có lẫn cả quặng pirit, có loại chứa tới 3-
5% S làm giảm chất l-ợng của than. Vì vậy, phải loại bỏ cục than có lẫn pirit.
Phần than cục loại bỏ này chứa tới 33-42% S và 12-18% C gọi là pirit lẫn
than. ở miền bắc n-ớc ta, mỏ than Na D-ơng (Lạng Sơn) than chứa nhiều S (có
mẫu tới 6-8% S). Việc nghiên cứu tách đ-ợc S khỏi than có ý nghĩa kinh tế kĩ
thuật rất lớn vì tăng đ-ợc chất l-ợng than, đảm bảo an toàn, đồng thời tận
dụng đ-ợc S.
+ Pirit th-ờng: thành phần chủ yếu là FeS
2
chứa khoảng 53,44% S và
46,56% Fe. Trong quặng có lẫn nhiều tạp chất của các hợp chất của đồng, chì,
kẽm, niken, bạc, vàng, coban, selen, telu, silic, các muối cacbonat, sanfat canxi,
magie. Vì vậy hàm l-ợng thực tế của S dao động trong khoảng từ 30-52%. ở
miền bắc n-ớc ta mới chỉ phát hiện một số mỏ pirit nh-ng nói chung hàm
l-ợng S thấp (khoảng 20-30% S), trữ l-ợng nhỏ.
-Mỏ sắt Nà Lũng thuộc địa phận xã Duyệt Trung, thị xã Cao Bằng trữ
l-ợng khoáng sản hiện tại còn hơn 8 triệu tấn với hàm l-ợng gần 60% Fe,
khoảng 30% S.
-Mỏ đồng Sin Quyên thuộc xã Bản V-ợc và Cốc Mỳ, huyện Bát Xát, tỉnh
Lào Cai. Theo thiết kế, mỏ có công suất khai thác 1,1-1,2 triệu tấn quặng
nguyên khai/ năm. Công suất thiết kế nhà máy luyện đồng (công ty đồng Lào
Cai) 41.738 tấn tinh quặng, hàm l-ợng 25% Cu/năm để sản xuất 1000tấn Cu
khoảng 95%). L-ợng H
2
S trong khí cốc hàng năm trên thế giới có thể lên tới
hang triệu tấn. Việc thu hồi l-ợng H
2
S này không những có ý nghĩa về kinh tế
mà còn có ý nghĩa về mặt vệ sinh môi tr-ờng.
- Khói lò: Hàng năm trên thế giới đốt hàng tỷ tấn than, trong đó khói lò đã
thải vào khí quyển hàng chục triệu tấn S. Đây cũng là nguồn nguyên liệu đáng
kể để sản xuất axit sunfuric.
- Axit sunfuric thải: Sau khi dùng axit sunfuric làm tác nhân hút n-ớc,tinh
chế dầu mỏ, sunfua hoá các hợp chất hữu cơ sẽ thu đ-ợc chất thải chứa nhiều
H
2
SO
4
( 20 50%). Việc thu hồi axit sunfuric này cũng có ý nghĩa rất lớn về
mặt kinh tế và bảo vệ môi tr-ờng.
d) Thạch cao:
Đây là một nguồn nguyên liệu phong phú để sản xuất axit sunfuric vì nhiều
n-ớc trên thế giới có mỏ thạch cao ( CaSO
4
.2H
2
O hoặc CaSO
4
). Ngoài ra quá
trình sản xuất axit photphỏic, supe phophat kep cũng thải ra một l-ợng lớn
CaSO
4
2
O, CaO
Các chất phụ gia có tác dụng làm tăng độ bền cơ học, nâng cao hoạt tính của
chất xúc tác, ít bị ngộ độc bởi các tạp chất. Xúc tác platin co hoạt độ cao nhất,
trên xúc tác này xảy ra phản ứng ô xi hoá SO
2
diễn ran gay ở nhiệt độ 400 độ
C. Xúc tác chứa vana điôxit chiếm vị trí thứ hai, còn trên xúc tác Fe
2
O
3
phản
ứng này chỉ diễn ra ở nhiệt độ 600 độ C. Mức độ dễ bị ngộ độc bởi asen ôxit
As
2
O
3
cũng theo trật tự nh- trên.
2. Đặc điểm sử dụng nguyên liệu:
Mặc dù đi từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau dể sản xuất axit sunfuric
nh-ng chúng đều có điểm chung là đốt nguyên liệu để tạo ra SO
2
. Tr-ớc khi
đốt phải trải qua giai đoạn gia công cơ, nhiệt tuỳ theo dạng nguyên liệu.
-S tr-ớc khi đua vào lò đốt phải đập nhỏ, nấu chảy, lọc đẻ loại bỏ tạp chất.
S ở dạng lỏng đ-ợc không khí nén đua vào lò đốt sẽ hoá hơi và cháy ở đây thu
đ-ợc SO
2
đạt tới 16%.
- Quặng pirit thông th-ờng có kích th-ớc 50 200 mm vì vậy phải trải qua
Phúc Yên, Vĩnh Yên và dự kiến còn kéo dài ra vùng thềm lục địa của biển
Đông Việt Nam Với diện tích khoảng 3500 Km2, với tổng trữ l-ợng dự báo
khoảng 210 tỷ tấn. Khu vực Khoái Châu với diện tích 80Km2 đã đ-ợc tìm
kiếm thăm dò với trữ l-ợng khoảng 1,5 tỷ tấn, trong đó khu vực Binh Minh,
với diện tích 25Km2 đã đ-ợc thăm dò sơ bộ với trữ l-ợng 500 triệu tấn hiện
đang đ-ợc tập trung nghiên cứu công nghệ khai thác để mở mỏ đầu tiên. Các
vỉa than th-ờng đ-ợc phân bố ở độ sâu -100
+ Các mỏ than vùng nội địa: Có trữ l-ợng khoảng 400 triệu tấn, phân bố ở
nhiều tỉnh, gồm nhiều chủng loại than: Than nâu-lửa dài (mỏ than Na D-ơng,
mỏ than Đồng Giao); than bán Antraxit ( mỏ than Núi Hồng, mỏ than Khánh
Hoà, mỏ than Nông Sơn); than mỡ ( mỏ than Làng Cẩm, mỏ than Phấn Mễ,
mỏ than Khe Bố) , có nhiều mỏ than hiện đang đ-ợc khai thác.
+ Các mỏ than bùn: Phân bố ở hầu khắp 3 miền: Bắc, Trung, Nam của
Việt Nam, nh-ng chủ yếu tập trung ở miền Nam Việt Nam, đây là loại than có
độ trơ cao, nhiệt l-ợng thấp, ở một số khu vực có thể khai thác làm nhiên liệu,
còn lại chủ yếu sẽ đ-ợc sử dụng làm phân bón phục vụ nông nghiệp. Tổng trữ
l-ợng than bùn trong cả n-ớc dự kiến có khoảng 7 tỉ mét khối.
CáC Số LIệU NổI BậT (Tr.tấn)
14
Năm
THAN
NGUYÊN KHAI
THAN TIÊU
THụ
THAN XUấT
KHẩU
2001 14.6 13.0 4.2
2002 17.1 14.8 5.52
2003 20.0 18.8 6.5
2004 27.3 24.7 10.5
hoá SO
2
thành SO
3
ở giai đoạn tiếp theo
Ngày nay ng-ời ta bắt đầu sử dụng không khí giàu ôxy để đốy cháy quặng
pirit. Làm nh- vậy hỗn hợp khí thu đ-ợc có hàm l-ợng SO
2
cao và chứa ít nitơ.
c) Điện:
Trong quá trình sản xuất axit sunfuric điện đ-ợc dùng để vận hành máy
móc, thiết bị hoạt động.
15
d) N-ớc:
N-ớc đ-ợc sử dụng trong quá trính hấp thụ SO
3
, làm lạnh dung dịch t-ới
tuần hoàn trong tháp hấp thụ
C.Công nghệ sản xuất axit sunfuric
Để tìm hiểu đ-ợc công nghệ sản xuất axit sunfuaric, tr-ớc hết chúng ta
đề cập tới một số tính chất hoá học cơ bản nhất của axit sunfuric với mục đích
chọn đ-ợc vật liệu thích hợp chế tạo thiết bị sản xuất, bảo quản và vận chuyển
nó:
- Axit sunfuric khan là chất lỏng không màu, sánh ( khối l-ợng riêng ở
20
0
C là 1,8305 gam/cm
3
), kết tinh ở 10,37
0
16
+ Đốt nguyên liệu sản xuất SO
2
.
+ Tinh chế khí SO
2
.
+ O xy hoá SO
2
thành SO
3
.
+ Hấp thụ SO
3
để tạo thành H
2
SO
4
.
Bởi vậy công nghệ mà chúng tôi trình bày ở đây cũng đ-ợc chia thành 4
giai đoạn chính nh- trên.Chúng ta có thể tham khảo sơ đồ công nghệ của
phân x-ởng sản xuất H
2
SO
4
của nhà máy supe photphat LONG THàNH
I.Chun b nguyên,nhiên vt liu:
_Nguyên liu sn xut axit sunfuric ã c trình by trên,phn nguyên
nhiên vt liu sn xut axit. ây chúng tôi s cp chi tit hn v công vic
chun b nguyên,nhiên vt liu.
Khí thi
SO
2
, SO
3
Hon
thnh sn
ph
m
Bi
17
_Vì quá trình sn xut axit sunfuric cn tiêu tn mt lng nhit khá ln
nên cn cung cp nhit trong hu ht các giai on ca quá trình sn xut,do
ó cn có ngun cung cp nhit,m ây ch yu s dng than t.
_Các ngun nhiên liu cha O
2
l rt cn thit,bi trong giai on t
nguyên liu cn nhiu O
2
.
II. t nguyên liu sn xut SO
2
:
_i vi các ngun nguyên liu có sn SO
2
thì ta chuyn ngay qua giai on
tinh ch khí SO
2
(S c nói phn sau).
S
2
+ 2 O
2
> 2 SO
2
4 FeS + 7 O
2
> 2 Fe
2
O
3
+ 4 SO
2
Hoặc 3 FeS +5 O
2
> Fe
3
O
4
+ 3 SO
2
- Qúa trình cháy của quặng không những chỉ xảy ra giữa pyrit và Oxy
mà còn xảy ra giữa các pha rắn:
FeS
2
+ 16 Fe
2
O
3
18
- Đối với Pyrit lẫn than có thêm phản ứng :
C + O
2
= CO
2
Phản ứng trên sẽ cung cấp thêm một phần nhiệt l-ợng cần thiết cho quá
trình đốt nguyên liệu.
- Đối với thạch cao :
CaSO
4
= CaO + SO
2
(Phản ứng diễn ra ở 1400 1500
0
C).
Khi có C, SiO
2
, Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
nhiệt độ của phản ứng trên giảm xuống
2 CaSO
4
+ C = 2 CaO + 2 SO
, SeO
2;
HF; S F
4
3.2- Các loại lò đốt th-ờng dùng:
Ngày nay công nghệ sản xuất axit sunfuric có nhiều loại lò dùng đốt
nguyên liệu nh-: lò nhiều tầng, lò đốt quặng bột, lò lớp sôi, lò xyclon; lò dốt
l-u huỳnh (loại nằm ngang, loại đứng), lò đốt hyđrosunfua H
2
S
Do giới hạn bài viết chúng tôi trình bày loại lò lớp sôi để đốt nguyên
liệu. Bởi vì thiết bị lớp sôi có nhiều -u điểm nổi bật và ngày càng đ-ợc sử dụng
rộng rãi không chỉ trong công nghệ sản xuất axit sunfuric mà còn trong các
ngành khác nh-: luyện kim, gia công dầu mỏ, thực phẩm, y học, năng l-ợng
hạt nhân
+ Theo báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp nhà n-ớc KC-
06-06 chúng ta có bảng cân bằng vật liệu cho 1 tấn quặng py rit hàm l-ợng
33% l-u huỳnh đối với lò lớp sôi (dựa trên tính toán lí thuyết) nh- sau:
19
Bảng 1
L-ợng vào L-ợng ra
Thông số
Trọng
l-ợng(kg)
Thể tích
m
3
/tấn
Thông
35%
Nhiệt vật lý của quặng (kcal /h ) 12729,2 12729,2
Nhiệt của ẩm trong quặng (kcal /h ) 6250 6250
Nhiệt của không khí khô (kcal /h ) 6285,4 66887
Nhiệt của ẩm trong không khí (kcal /h ) 2114,2 2249,7
Nhiệt toả ra khí đốt (kcal /h ) 4266670 4533337
Tổng l-ợng nhiệt cần cung cấp (kcal /h ) 4350620,8 4621453
20
Cấu tạo lò lớp sôi (hình 2) gồm 1 hình trụ bằng thép, bên trong lót vật
liệu chịu lửa. ở phần d-ới của lò đặt 1 bảng để phân phối không khí đều trên
toàn tiết diện của nó. Quặng đ-ợc đ-a vào buồng nạp. Không khí qua các lỗ ở
ghi ống thổi quặng vào lò. Không khí chính qua các mũ gió trên bảng phân
phối khí giữ cho lớp quặng ở trạng thái sôi. Để quặng cháy triệt để, ng-ời ta bổ
xung không khí vào trên lớp sôi (khoảng 20% tổng l-ợng không khí). ống tháo
sỉ đặt ở ngang mức lớp sôi. Tốc độ không khí qua lỗ mũ gió khoảng 8- 10 m/s.
Tổng diện tích lỗ của tất cả các mũi gió chỉ chiếm chừng 2% diện tích bảng
phân phối khí. Khi đốt quặng tuyển nổi, tốc độ khí trong lò 1-1,1 m/s, c-ờng
độ lò 8-10 tấn quặng 45% l-u huỳnh/m
2
/ ngày. Nếu đốt quặng pyrit thì tốc độ
khí lớn hơn (1,9-2 m/s) và do đó c-ờng độ lò cũng cao hơn (16- 20 tấn
quặng/m
2
/ngày).
Lò lớp sôi có -u điểm :
+ Đốt đ-ợc các quặng nghèo l-u huỳnh nh-ng hiệu suất tạo ra SO
2
vẫn
cao .
+ Cấu tạo thiết bị t-ơng đối đơn giản dễ cơ khí hoá và tự động hoá .
Bảng 4
Dp (10
-6 m
) 69 84 155 274 382 474- 500
Umf (m/s) 0,002 0,0044 0,015 0,047 0,08 0,143
Ut (m/s) 0,84 1,02 1,91 4,14 4,65 6,09
Uop (m/s) 0,9 0,9 0,9 0,95 1,14 1,3
d
T
( m ) 0,1 0,1 0,1 0,1 0,11 0,13
Ub (m/s) 1,6 1,6 1,6 1,5 1,8 1,96
H ( m ) 1,14 1,14 1,13 1,14 1,24 1,22
Trong đó :
22
Dp: kích th-ớc trung bình của tập hợp hạt.
Umf: tốc độ sôi tối thiểu .
Ut: tốc độ tới hạn của hạt rắn.
Uop: tốc độ làm việc của khí.
d
T
: Đ-ờng kính trung bình cua bọt khí trong lớp sôi.
Ub: tốc độ nâng của bọt khí .
H: chiều cao lớp sôi cho các mẫu nguyên liệu
Sử dụng xỉ và nhiệt:
- Khi đốt quặng pi rit thải ra một l-ợng xỉ khá lớn (khoảng 70% l-ợng
quặng khô) với thành phần chủ yếu là sắt oxit, ngoài ra còn có một số kim loại
màu và quí nh-: Cu, Co , Zn , Au , Ag , Ta .Đây là nguồn nguyên liệu quí
cho ngành công nghiệp luyện kim .
- Nếu sử dụng tổng hợp đ-ợc xỉ thì cứ 1000 tấn xỉ có thể thu đ-ợc 800
tấn tinh quặng sắt (với hàm l-ợng 55- 63 % Fe); 3,3 4 tấn đồng; 3,3 4,3
2
, TeO
2
, Re
2
O
7
hoà tan vào các axit t-ới làm bẩn sản phẩm. Mặt
khác chúng còn là nguồn nguyên liệu quý cho các ngành công nghiệp bán dẫn,
thuỷ tinh màuBởi vậy phải tìm cách thu hồi chúng .
- FLo( ở dạng HF và SiF
4
) : ăn mòn các vật liệu có chứa Silic trong điều
kiện thuận lợi có thể giảm hoạt tính của chất xúc tác.
+ Để làm sạch hỗn hợp khí,ng-ời ta cho khí đi qua hàng loạt các tháp
rửa, lọc điện, sấy Tuy nhiên sơ đồ làm việc của chúng khá phức tạp, và có
một nh-ợc điểm là các tạp chất chủ yếu trong khí lò chuyển thành dạng mù
axit sau đó lại phải tách chúng trong các lọc điện -ớt. Hiện nay có 2 h-ớng giải
quyết đơn giản hơn nh- sau:
- Ph-ơng pháp hấp thụ: Làm nguội khí bằng dung dịch axit sunfuric có
nồng độ và nhiệt độ sao cho các tạp chất trong khí bị hấp thụ trên bề mặt axit
t-ới mà không tạo mù. Nếu trong khí lò, ngoài hơi H
2
SO
4
còn có cả hơi SeO
2
và
As
2
). Nó có thể hấp phụ đ-ợc l-ợng As
2
O
3
bằng
5-7% khối l-ợng của nó.
24
_ Trong giai đoạn tinh chế khí SO
2
,thiết bị trong các quá trình tinh chế
luôn phải tiếp xúc nhiệt nên để tránh cho thiết bị quá nóng,giảm thảI l-ợng
nhiệt cấp ra môI tr-ờng,ta cần làm nguội thiết bị bằng cách cho đi qua các
tháp làm lạnh.
2- Thiết bị làm sạch khí gồm:
+ Tháp rửa I: có nhiệm vụ làm nguội hỗn hợp khí từ 350-400
o
C xuống
80-90
o
C. Tách hầu hết l-ợng bụi còn lại trong khí sau lọc điện khô. Tách một
phần SeO
2
và As
2
O
3
và các tạp chất khác. Hấp thụ một phần mù a xit tạo
thành trong tháp.
+ Tháp rửa II: có nhiệm vụ làm nguội hỗn hợp khí từ 80-90
o
4
+ SiO
2
+ Lọc điện -ớt: để lọc mù axit ng-ời ta th-ờng dùng loại lọc cơ khí: lọc
sợi . Nguyên tắc làm việc của loại này là cho hỗn hợp khí có mù axit đi qua lớp
sợi mảnh chịu axit, khi va chạm với các sợi, do lực ỳ các hạt mù axit sẽ bị giữ
lại trên đó. Đ-ờng kính hạt mù càng lớn, tốc độ dòng khí càng cao thì hiệu
suất tách mù càng lớn.
+ Tháp sấy: Nhiệm vụ tách hoàn toàn l-ợng hơi n-ớc trong hỗn hợp khí
thông th-ờng bao gồm 2 tháp với mục đích để đề phòng 1 trong 2 tháp có h-
hỏng và tăng l-ợng Oleum sản xuất đ-ợc và nhất là để giảm l-ợng mù a xit khi
sấy.
Công đoạn làm sạch khí phải đảm bảo một số chỉ tiêu sau:
Hàm l-ợng bụi trong khí sau lọc điện khô,g/m
3
<=0,1
Nồng độ SO
2
trong hỗn hợp khí , % thể tích => 8,5