Giáo trình tổng hợp những đường lối chính sách của Đảng trong nền kinh tế mới phần 3 - Pdf 20

Lý thuyết tiền tệ ngân hàng
nghiệp phải tự xác định nhu cầu, khả năng đảm bảo và tự tiến hành huy
động vốn cho doanh nghiệp.
Để đánh giá thực trạng huy động vốn ở doanh nghiệp Nhà nớc hiện
nay ta xem xét các vấn đề sau:
a) Các kết quả đạt đợc:
Sau khi tiến hành đổi mới, vốn từ các nguồn khác nhau đã đợc huy
động vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với qui mô, tốc độ tăng
nhanh qua các năm.Tính đến tháng1/1996, doanh nghiệp Nhà nớc đã huy
động đợc 279 375 tỷ đồng (doanh nghiệp Nhà nớc TƯ huy động đợc
254160 tỷ, doanh nghiệp Nhà nớc địa phhơng 25215 tỷ) gấp hơn 4,1 lần
vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nh vậy thì cứ có 1 đồng vốn thì doanh
nghiệp Nhà nớc ở nớc ta vay đợc trên 4,1 đồng; trong khi đó ở Nhật, các
xí nghiệp có 1 đồng thì vay đợc 10 đồng. Nhiều quan sát viên phơng Tây
cho rằng tỉ lệ này chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro không lành mạnh so với
phơng Tây.
Thực tế cho thấy hiện nay ở Nhật bản đang bị khủng hoảng tài chính vì
hàng loạt các công ty tài chính, Ngân hàng lớn bị sụp đổ do không thu hồi
đợc các khoản nợ. ở các nớc phơng Tây, ngân hàng chỉ cho vay: 1 đồng
vốn riêng chỉ vay đợc từ 2 đén 5 đồng. ở sài gòn thời kì 1970- 1975 các xí
nghiệp t nhân có 1 đông fvốn chỉ vay đợc khoảng 3 đồng ở Ngân hàng
đầu t và 2 đồng ở Ngân hàng thơng mại. Nh vậy, tỉ lệ vốn riêng/vốn vay
thấp nhất là 1,5.
Nh vậy, nếu so sánh với các chỉ tiêu này thì hiện nay, hiệu quả huy
động vốn ở các doanh nghiệp Nhà nớc là khá cao. Để huy động đợc
lợng vốn này, các doanh nghiệp Nhà nớc đã thực hiện các biện pháp chủ
yếu sau:
- Huy động từ các nguồn tín dụng: đây là nguồn vốn huy động quan
trọng nhất của các doanh nghiệp Nhà nớc.
Tín dụng cung cấp cho các doanh nghiệp Nhà nớc luôn chiếm tỉ trọng
lớn nhất so với các thành phần kinh tế khác. Hiện nay, doanh nghiệp Nhà

+Việc chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị
trờng, doanh nghiệp đợc tự chủ sản xuất kinh doanh do đó tạo ra sự năng
động sáng tạo cho hoạt động huy động vốn cho sản xuất kinh doanh.
+ Việc thành công trong cải cách cà ổn định kinh tế đã tạo ra tốc độ tăng
trởng nhanh và vững chắc, tích luỹ nội bộ của đất nớc tăng nhanh. Do đó,
các nguồn vốn huy động đợc của doanh nghiệp đã tăng nhanh về số lợng
và qui mô, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động huy động vốn của doanh
nghiệp.
+ Mặc dù các thành phần kinh tế đợc khẳng định là bình đẳng với
nhau nhng thực tế thì doanh nghiệp Nhà nớc còn đợc hởng một số lợi
thế so với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nh: đợc vay
nhắn hạn với tỉ lệ lãi suất thấp, đợc hởng tài trợ từ ngân sách, vay không
cần phải thế chấp
b) Những tồn tại trong hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp:
Mặc dù sau 10 năm đổi mới hoạt động huy động vốn ở doanh nghiệp
Nhà nớc đã đạt đợc một số thành tựu đáng khích lệ, hoạt động huy động
vốn trong doanh nghiệp Nhà nớc còn một số vấn đề tồn tại sau:
Thứ nhất, hình thức huy động vốn chủ yếu là đi vay đã dẫn tới các hậu
quả sau:
+ Công nợ của doanh nghiệp Nhà nớc đã vợt xa mức bình thờng của
hoạt động kinh doanh và có nguy cơ mất khả năng thanh toán. Đối với
nhiều doanh nghiệp Nhà nớc, theo báo cáo của Tổng cục doanh nghiệp thì
tổng số nợ phải thu của doanh nghiệp Nhà nớc tính đến 31/12/1995 gấp 7
lần vốn lu động của doanh nghiệp và bằng 38,4% tổng doanh thu năm
1995; nợ khó đòi và nợ khoanh lại (thực chất là nợ không có khả năng thu
hồi) chiếm 46,1% vốn lu động hiện có của doanh nghiệp. Tỏng số nợ phải
trả của doanh nghiệp là 279376 tỷ đồng gấp 3 lần số nợ phải thu và bằng
4,1 lần số vốn kinh doanh của doanh nghiệp - số nợ này lớn hơn GDP năm
1996 (năm 1996, GDP của nớc ta là 251000 tỷ đồng). Tổng số nợ của
doanh nghiệp TƯ là 259160 tỷ đồng, bằng 3,2 lần nợ phải thu và bằng 5 lần

cũng tăng nhanh để bảo đảm yêu cầu tăng trởng, mở rộng sản xuất kinh
Lý thuyết tiền tệ ngân hàng
doanh của doanh nghiệp thì tốc độ gia tăng lợng vốn huy động để đáp ứng
nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lại bị giảm. Qua đó, ta thấy
rằng hiệu quả huy động vốn ngày càng giảm, doanh nghiệp ngày càng thiếu
vốn trầm trọng.
Thứ ba, trong cơ cấu của vốn huy động đợc thì chủ yếu là vốn ngắn
hạn, cha đáp ứng đợc nhu cầu vốn dài hạn để đổi mới dây chuyền công
nghệ, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp Nhà nớc.
Nguyên nhân: các hình thức huy động vốn dài hạn nh thuê tài chính,
phát hành cổ phiếu, trái phiếu cha đợc áp dụng rộng rãi ở nớc ta.
Doanh nghiệp phải huy động vốn bằng cách vay ngân hàng nhng ngân
hàng d thừa vốn ngắn hạn nhng thiếu vốn dài hạn.
Tóm lại: trong 10 năm thực hiện đổi mới, hoạt động huy động vốn của
các doanh nghiệp Nhà nớc ở nớc ta đã đạt đợc một số thành tựu đáng
kể. Nhng bên cạnh đó còn một số vấn đề tồn tại nh các hình thức huy
động vốn cha đợc đa dạng hoá, chủ yếu vốn để kinh doanh, cha xây
dựng đợc cơ cấu vốn tối u, chi phí vốn cao, mới đáp ứng đợc một phần
nhu cầu vốn ngắn hạn, cha đáp ứng đợc nhu cầu vốn dài hạn Những
nguyên nhân đó dẫn đến tình trạng doanh nghiệp n bị thiếu vốn trầm trọng
trong những năm qua. Vấn đề đặt ra là phải khắc phục đợc những tồn tại
này để thúc đẩy doanh nghiệp Nhà nớc phát triển, xứng đáng với vai trò
chủ đạo trong nền kinh tế nớc ta.

Phần III: Giải pháp huy động vốn cho doanh nghiệp
Nhà nớc ở nớc ta hiện nay

I. Những trở lực đối với hoạt động huy động vốn ở các DN Nhà nớc.
1. Những vớng mắc trong việc đa dạng hóa hình thức
huy động vốn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status