LI NểI U
Qua hn mi nm i mi, nn kinh t nc ta ó cú mt b mt thay
i rừ nột. phỏt trin kinh t - xó hi ca t nc cú nhiu vn bc thit
cn phi t ra, trong ú cú vn quy hoch, k hoch s dng t.
Quy hoch s dng t ai núi chung v quy hoch s dng t nụng thụn núi
riờng l quỏ trỡnh b trớ, sp xp cỏc loi t ai cho cỏc ngnh, cỏc lnh vc trờn a
bn nụng thụn mt cỏch hp lý nht. Nú l mt khõu trong quy hoch tng th phỏt
trin kinh t xó hi, l mt khõu khụng th thiu c trc khi a ra cỏc chng
trỡnh, k hoch phỏt trin kinh t nụng thụn nc ta.
Quy hoch s dng t nụng thụn nú gii quyt tho ỏng mõu thun gia cỏc
loi t, xỏc nh c cu hp lý s dng t nụng thụn. Mt khỏc cú th kt hp hi ho
li ớch trc mt vi li ớch lõu di, giỳp cho quỏ trỡnh s dng t nụng thụn y ,
tit kim v hiu qu cao hn.
Quy hoch, k hoch s dng t nụng thụn cú ý ngha ht sc quan trng gúp
phn phỏt trin kinh t xó hi ca t nc núi chung cng nh tng vựng, tng a
phng v cỏc n v c s. Quy hoch s dng t nụng thụn l cn c khụng th
thiu c quy hoch phỏt trin cỏc ngnh, cỏc n v kinh t c s.
Nhn thc c tm quan trng ca vn trờn, qua thi gian thc tp ti
phũng a chớnh - Nh t huyn Thanh trỡ, c s giỳp ca thy giỏo Hong
Cng v cỏn b a chớnh ca huyn, xó. Em ó i sõu vo nghiờn cu ti: Quy
hoch s dng t xó Tam Hip - Thanh Trỡ - H Ni.
ti ngoi phn li núi u v kt lun cũn ni dung chia lm ba phn
nh sau:
Phn I: C s lý lun ca quy hoch s dng t ai
Phn II: Phng hng quy hoch s dng t ai xó Tam Hip Thanh Trỡ-
H Ni.
Phn III: Mt s gii phỏp thc hin phng ỏn quy hoc s dng t xó Tam
Hip giai on 2000-2020.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Do trỡnh v thi gian cú hn nờn trong qua trỡnh thc hin ti
khụng th trỏnh khi nhng thiu sút, em mong nhn c s gúp ý ca thy cụ
trên trái đất.
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội.
Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các cơng trình cơng
nghiệp, giao thơng, thuỷ lợi vá các cơng trình thuỷ lợi khác. Đất đai cung
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
cấpngun liệu cho ngành cơng nghiệp, xây dựng nhƣ gạch ngói, xi, măng, gốm
sứ. ..
Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tƣ cố định. là
thƣớc đo sự giầu có của mộ quốc gia. Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống,
bảo hiểm về tài chính,nhƣ là sự chuyển nhƣợng của cải qua các thế hệ và nhƣ là
một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng.
Luật đất đai 1993của nƣớc cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “
Đất đai là tài ngun vơ cùng q giá, là tƣliệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng hàng đầu của mơi trƣờng sống, là đại bàn phân bố các khu dân cƣ,
xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hố xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều
thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu cơng sức, xƣơng máu mới tạo lập,bảo vệ
đƣợc vốn đất đai nhƣ ngày nay !".
Thực vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ý
nghĩa đặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mại
qtrình sản xuất, là nơi tìm đƣợc cơng cụ lao động, ngun liệu lao dộng và nơi
sinh tồn của xã hội lòai ngƣời.
Tuy nhiên, vai trò của đất đai đối với từngngành rất khác nhau :
Trong các ngành phi nơng nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với chức
năng là cơ sở khơng gian và vị trí để hồn thiện q trìn lao động, là kho tàng dự
trữ trong lòng đất( các ngành khai thác khống sản ). Q trình sản xuất và sản
phẩm đƣợc tạo ra khơng phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất
lƣợng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.
Trong các ngành nơng-lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của q
trình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở khơng gian, đồng thời là đối tƣợng
lao động( ln chịu sự tác động của q trình sản xuất nhƣ cày, bừa, xới xáo....)
hố tính...) tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sự dụng đất vào các mục
đích khác. Nhƣ vậy, để sử dụng đất cần phải làm qui hoạch đây kà q trình
nghiên cứu, lao động sáng tạo sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng
phần lãnh thổ và đề xuất những phƣơng hƣớng sử dụng đất đai hợp lí, hiệu quả
và tiết kiệm nhất.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
t ai l t liu sn xut c bit, l ụớ tng ca cỏc mi quan h sn
xut trong cỏc lnh vc s dng t ai. Nú gi vai trũ rt quan trng trong phỏt
trin kinh t xó hi,nú gn cht ch vi quỏ trỡnh phỏt trin kinh t xó hi. t
ai l a im, l nn tng, l c s cho mi hot ng phỏt trin kinh t xó hi
ca t nc. Vỡ vy, quy hoch s dng t ai s l mt hin tng kinh t xó
hi th hin ng thi tớnh cht: kinh t( bng hiu qu s dng t), k thut (
cỏc tỏc nghip chuyờn mụn k thut: iu tra, kho sỏt, xõy dng bn , khoan
nh, s liu s liu...) v phỏp ch( xỏc nhn tớnh phỏp lý v mc ớch v quyn
s dng t nhm m bo s dng v qun lý t ai theo php lut).
Qua phõn tớch ta cú th nh ngha: Quy hoch s dng t ai l h
thng cỏc bin phỏp ca nh nc( th hin c ng thi ba tớnh cht kinh
t,k thut v phỏp ch ) v t chc s dng t ai phi hp lý, y v tit
kim nht, thụng qua vic phõn b qu t ai (khoan nh cho cỏc mc ớch v
cỏc ngnh ) v t chc s dng t nh t liu sn xut ca xó hi, to iu kin
bo v t ai mụi trng.
Nh vy, v thc cht quy hoch s dng t ai l quỏ trỡnh hỡnh thnh
cỏc quyt nh nhm to iu kin a t ai vo s dng bn vng mang li
li ớch cao nht, thc hin ng thi hai chc nng: iu ch cỏc mi quan h t
ai v t chc s dng t nh t liu sn xut c bit vi mc ớch nõng
caohiu qu sn xut ca xó hi kt hp bo v t v mụi trng.
T ú, ta thy vic lp quy hoch, k hoch s dng t ai cú ý ngha
c bit quan trng khụng ch cho trc mt m c lõu di. Cn c vo c
im,iu kin t nhiờn, phng hng, nhim v v mc tiờu phỏt trin kinh t
-xó hi ca mi vựng lónh th, quy hoch s dng t ai c tin hnh nhm
hội,tính khống chễ vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận
hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc
dân.Các đặc điểm qui hoạch sử dụng đấtđai đƣợc cụ thể nhƣ sau :
a. Tính lịch sử - xã hội.
Qua mỗi giai đoạn lịch sử lại có các chế độ cai trị khác nhau, lịch sử phát
triển của mỗi loại giai đoạn khác nhau. Chính vì thế, ta có thể nói rằng lịch sử
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
phỏt trin xó hi chớnh l lch s phỏt trin ca qui hoch s dng t ai. Mi
hỡnh thỏi kinh t - xó hi u cú mt phng thc sn xut th hin theo hai mt
: lc lng sn xut (quan h gia ngi vi sc hoc vt t nhiờn trong quỏ
trỡnh sn xut ) v quan h sn xut ( quan h gia ngi vi ngi trong quỏ
trỡnh sn xut ). Trong qui hoch s dng t ai, luụn ny sinh mi quan h
gia ngi vi t ai. Cỏc cụng vic ca con ngi nh iu tra, o c,
khoanh nh, thit k...u liờn quan cht ch vi t ai, nhm a t ai vo
s dng sao cho y ,hp lý v hiu qu cao nht. Quy hoch t ai th hin
ng thi l yu t thỳc y phỏt trin lc lng sn xut, va l yu t thỳc y
cỏc mi quan h sn xut,vỡ vy nú luụn l mt b phn ca phng thc sn
xut xó hi.
Mt khỏc, mi nc khỏc nhau u cú lut t ai riờng ca mỡnh. Vỡ
vy, quy hoch s dng t ai ca cỏc nc cng cú ni dung khỏc nhau.
nc ta, quy hoch s dng t ai phc v nhu cu s dng t v quyn li
ca ton xó hi. Bi vỡvy theo lut t ai thỡ t ai nc ta thuc s hu ton
dõn do nh nc thng nht qun lý v nh nc giao t cho cỏc h gia ỡnh v
t chc s dng. iu ú gúp phn tớch cc thay i quan h sn xut nụng
thụn, to iu kin cho ngi dõn lm ch mnh t, t tin trong sn xut v u
t, giỳp cho vic bo v t v nõng cao hiu qu sn xut xó hi. c bit, trong
nn kinh t th trng, quy hoch s dng t ai gúp phn gii quyt cỏc mõu
thun ni ti ca tựng li ớch kinh t xó hi v mụi trng ny sinh trong quỏ
trỡnh s dng t, cng nh mõu thun gia cỏc li ớch trờn vi nhau.
b. Tớnh tng hp
trƣớc đƣợc các xu thế thay đổi phƣơng hƣớng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử
dụng đất.Nó chỉ ra đƣợc tính đại thể, khơng dự kiến đƣợc các hình thức và nội
dung cụ thể,chi tiết của sự thay đổi. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là qui
hoạch mang tính chiến lƣợc,các chỉ tiêu của qui hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mơ,
tính pƣơng huớng và khái lƣợc về sƣ dụng đất của các ngành nhƣ : phƣơng
hƣớng,mục tiêu và trỏng điểm chiến lƣợc của sƣ dụng đẩt đai trong vùng; cân
đối tổng qt các nhu cầu sử dụng đất của các ngành; điều chỉnh cơ cấu sử dụng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
v phõn b t ai trong vựng; phõn nh ranh gii v cỏc hỡnh thc qun lý vic
s dng t ai trong vựng ; xuỏt cỏc bin phỏp, cỏc chớnh sỏch ln t
c mc tiờu ca phng hng s dng t.
Quy hoch cú tớnh di hn, lờn khong thi gian d bỏo tng i di,
m trong quỏ trỡnh d bỏo chu nh hng ca nhiu nhõn t kinh t xó hi khú
xỏc nh, nờn ch tiờu qui hoch cng khỏi lc hoỏ qui hoch s cng n nh.
Do ú, qui hoch thng cúc giỏ tr trong thi gian, to nn tng v nh hng
cho cỏc nghnh khỏc s dng t ai, to nn tng v nh hng cho cỏc ngnh
khỏc s dng t ai theo phng hng ó vch ra.
e. Tớnh chớnh sỏch
Quy hoch s dng t ai th hin rt mnh c tớnh chớnh tr v chớnh
sỏch xó hi. Mi t nc cú cỏc th ch chớnh trnh khỏc nhau, cỏc phng
hng hot ng kinh t xó hikhỏcnhau, nờn chớnh sỏch qui hoch s dng t
ai cng khỏc. Khi xõy dng phng ỏn phi quỏn trin cỏc chớnh sỏch v quy
nh cú liờn quan n t ai ca ng v nh nc, m bo c th mt bng t
ai ca cỏc mc tiờu phỏt trin kinh t quc dõn, phỏt trin n nh kinh t chớnh
tr xó hi; tuõn th cỏc ch tiờu, cỏc qui nh khng ch v dõn s, t ai v mụi
trng sinh thỏi. Trong mt s trng hp ta cú th hiu qui hoch l lut, qui
hoch s dng t ai ra phng hng, k hoch bt mi ngi phi lm
theo. Nú chớnh sỏch cng, l cỏi khung cho mi hot ng din ra trong ú. Vỡ
vy, quy hoch s dng t ai th hin tớnh chớnh sỏch rt cao. Nhng khụng
phi th m qui hoch s dng t ai l vnh vin, khụng thay i.
kinh tế xã hội. Qui hoạch sử dụng đất căn cứ vào bộ khung của qui hoạch tổng
thể phát triển kinh tế xã hội đã vạch ra sẵn, để cụ thể hố và chi tiết hố các chi
tiết các nhân tố của qui hoach tổng thể. Trong quy họach tổng thể phát triển kinh
tế xã hội đã xác định rõ qui mơ, địa điểm và phƣơng hƣớng hoạt động của tùng
vùng,từng lĩnh vực. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ việc can cứ ngay vào
qui hoạch tổng thể phất triển kinh tế xã hội mà bố trí, xắp xếpphân bố đất sao
cho đầy đủ, hợp lí và hiệu quả cao nhất, mà khơng phải làm lại qui hoạch từ đầu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3.2. Căn cứ pháp lý của qui hoạch sử dụng đất đai
Ý chí của tồn đảng, tồn dân về vấn đề đất đai đã đƣợc thẻ hiện trong hệ
thống các văn bản pháp luật nhƣ hiển pháp, luật và các văn bản dƣới luật. Những văn
bản tạo cơ sở vũng chắc cho cơng tác lập qui hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất đai, giúp
giải quyết về mặt ngun tắc nhũng câu hỏi đặt ra: sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập
qui hoạch sử dụng đất đai.Trách nhiện lập qui hoạch sử dụng đất đai, nội dung lập
qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai thẩm quyền xét duyệt qui hoạch, kế hoạh sử
dụng đất đai.
a. Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập kế hoạch sử dụng đất đai
Hiến pháp nƣqớc cộng hào xã hộa chủ nghĩa việt nam năm 1992 đã
khẳng định " đất đaithuộc quyển sở hữu tồn dân", " nhà nứoc thốn nhất quản lý
đất dai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu
quả" ( chƣơng II điều 18 ).
Điều 1 luật đất đai năm 1993 cũng nêu rõ: " đất đai thuộc sở hữu tồn
dân donhà nứơc thống nhất quản lý ".
Điều 13 luật đất đai xác định một trong nhựng nội dung quản lý nhà nƣớc
về đất là: " quy hoạch và kế hoạch hố việc sử dụng đất ".
Điều 18,điều 1, điều 13 có ý nghĩa rất quan trọng, nó cho t a biết đất đai
của nhà nƣớc ta là do ngƣòi dân làm chủ, nhân dân có quyền qết định sử dụng
đất. Nhƣng do tầm quan trọng của đất đai, nhà nƣớc đúng ra làm ngƣời đại diện
cho nhân dân thống nhất quản lý đất đai và có quyển quyết định và định đoạt
việc sử dụng đất đai đúng mục đích và có hiệu quả. Nó cũng đặt ra u cầu phải
nghành theo nhu cầu sử dụng đất đai cho phát triển các ngành trên từng địa
phƣơng trong cả nƣớc.
Hai là, điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù hợp với từng giai
đoạn phất triển kinh tế - xã hội của từng địa phƣơng và trong phạm vi cả nƣớc.
Xã hội ngày càng có xu hƣớng đi lên, nhu cấu sử dụng đất cho phất triển
các ngành ngày càng tăng. Do đó, việc bố trí, phân bổ và điều chỉnh lại quĩdất
đai cho các ngành là việc lên làm.
* Nội dung kế hạch sử dụng đất đai boa gồm :
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Một là, khoanh định việc sử dụng từng loại đất trong từng thời kỳ kế
hoạch. Thƣờng thời gian qui định từ 10 đến 20 năm và lâu hơn nữa. Do đó, để
cho q trình thực hiện nọi dung qui hoạch đã làm đựoc dễ dàng ngƣời ta chia
thời gian qui hoạch thành các kế hoạch 5 năm hoặc 10 năm để thực hiện dần.
Hai là, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đai cho phù hợp với qui hoạch kế
hoạch sử dụng đất đai đƣợc thực hiện trên cái khung mà qui hoạch sử dụng đất
đai chỉ ra. Do đó, kế hoạch sử dụng đất đai bị giới hạn trong cái khung đó và
đƣợc điều chỉnh cho phù hợp với qui hoạch.
d. Thẩm quyền xét duyệt qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
Điều 18 ( luật đất đai năm 1993 ) quiđịnh thẩm quyền xét duyệt qui
hoạch,kế hoạch sử dụng đất đai :
* Quốc hội qui định qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong phậm vi
cả nƣớc.
* Chính phủ xét duyệt qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của các cán
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, của uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ƣơng.
* Uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đai của uỷ ban nhân dân các cấp dƣới trực tiếp.
Ngồi các văn bản chính có tính pháp lý ở mức độ cao ( hiến pháp và luật
phấp đất đai ). Còn có các văn bản dƣới luật cũng nhƣ văn bản ngành trực tiếp
hoặc gián tiếp đề cập đến vai trò, ý nghĩa, căn cứ, nội dung và hƣớng dẫn
cho thc hin cỏc bc sau by nhiờu. Ni dung c th phi thc hin bao gm
cỏc cụng vic sau:
- Thu thp v phõn loi cỏc thụng tin, s liu, t liu, bn v t
ai.thụng qua cỏc ch tiờu t ra, ta xung tn c s cn qui hoch thu thp
thụng tin v cỏc trung tõm lu tr t liu khỏc.
-Sau ú ta phi ỏnh giỏ tin cy ca cỏc thụng tin, s liu thu thp
c, dựng cỏc ch tiờu kinh t, k thut v mụi trng ỏnh giỏ xem sỏt
thc ca thụng tin c bao nhiờu phn trm.
- T ú ta ni nghip mi hoỏ thụng tin, s liu, bn ũ.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Xõy dng k hoch cụng tỏc ngoi nghip : Chớnh l xỏc nh nhng
ni dung, a im cn kho sỏt thc a. a ra cỏc k hoch iu tra, o v bn
b sung, k hoch tin hnh kho sỏt thc a, xõy dng phng phỏp, t chc
iu tra thụng tin b sung. Sau ú ta phi kt hp x lý ni nghip v ngoi
nghip chun hoỏ cỏc thụng tin, s liu, bn .
- Tng duyt cỏc ti liu, s liu iu tra c bn, thụng tin, bn v
chn cỏc s liu gc.
- Xỏc nh c s phỏp lý ca b s liu gc.
4.2. ỏnh giỏ thc trng s dng t v kinh t xó hi
- ỏnh giỏ thc trng s dng t ai: ta phi da trờn cỏc ch tiờu v qui
mụ t, c cu t ai, chng loi t ai v cht lng t ai. T ú ỏnh giỏ
mc bin ng t ai qua cỏc nm. Phõn tớch nguyờn nhõn dn n nhng
bin ng ú. ỏnh giỏ tỡnh hỡnh s dng ó hp lý cha, phõn b, b trớ a
im cú phự hp khụng. Rỳt ra nhng mt tn ti v ó t c.
- ỏnh giỏ thc trng phỏt trin kinh t xó hi gõy ỏp lc i vi t ai,
da vo rt nhiu cỏc ch tiờu nh: GDP chung v GDP bỡnh quõn u ngi, thu
nhp, tiờu dựng tớch lu ca dõn c, chuyn dch c cu kinh t ( theo ngnh.theo
lónh th ).
V dõn s, dõn s trong nụng nghip v phi nụng nghip, dõn s ụ th v
nụng thụn. T l tng dõn s, d bỏo bin ng dõn s trong tng lai.
m cú trỡnh tay ngh cao thỡ kh nng m rng qui mụ sn xut ln v ngc
li.
Thc trng nng sutcõy trng m cao thỡ qui mụ v c cu cõy trng
cng thay i. Do vy, vic d bỏo nhu cu s dng t luụn phi cn c vo cỏc
nhõn t ny.
- Nhu cu v nguyờn liu cho ngnh cụng nghip ( g cho xõy dng, g
xn xut hng tiờu dựng, t sn xut vt liu xõy dng,) khi nn cụng
nghip vng phỏt trin, nhu cu v nguyờn vt liu cho ngnh cụng nghip cng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
nh cỏc ngnh khỏc ngy cng gia tng. iu ú, dn n nhu cu s dng t
ai ỏp ng cho cỏc ngnh luụn thay .
- Cn c vo tc gia tng dõn s, pht trin ụ th, cỏc iu kin v kt
cu h tng, tớnh kch s cỏc t im dõn c v cỏc iu kin a hỡnh, thu vn.
4.4. Xõy dng phng ỏn qui hoch s dng t ai
Sau khi ta d bỏo y nhu cu s dng t ai ( 6 loi t chớnh ), xỏc
nh c nhu cu bin ng ca tng t ai. T ú, ta xõu dng d ỏn qui
hoch s dng tng loi t ai.Ni dung chớnh ca bc xõu dng phng ỏn
qui hochs dng t ny l phõn b, b trớ tng loi t ai cho cỏc nhu cu
d bỏo theo cỏc phng ỏnla chn. Xỏc nh rừ rng vựng ny l t gỡ, qui mụ
bao nhiờu, chuyn bao nhiờu t nụng nghip sang cỏc ngnh khỏc, phõn b nh
th no( bao nhiờu cho t trng cõy hng nm, lõu nm, t vn tp trong khu
vc dõn c, t dnh ho chn nuụi...). Tng t nh vy, ta cng phõn b qu
t cỏc loi cho cỏc nhu cu theo cỏc ch tiờu t ra.
Vic phõn b qu t ai trờn l da vo mt s cn c sau: cn c vo
mc tiờu pht trin kinh t xó hi c c quan cú thm quyn phờ duyt, cn
c vo hiờn trng s dng t, nhu cu s dng t ca cỏc ngnh, cỏc lnh vc
v tớnh kh thi ca vic khai thỏc m rng din tớch cỏc loi t.
4.5. Tng hp cỏc phng ỏn qui hoch s dng tng loi t ai.
T bc trờn ta xõy dng song phng ỏn qui hoch s dng tng loi
t ai. Trong bc ny, ta tng hp ton b cỏc phng ỏn qui hoch s dng
tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việi xây dựng các kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội. Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ
phƣơng hƣớng với một nhiệm vụ chủ yếu. Còn đối tƣợng của qui hoạch sử dụng
đất đai là tài ngun đất. Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào u cầu của
phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và
phƣơng hƣớng sử dụng đất, xây dựng phƣơng án qui hoạch phân phối sử dụng
đất đai thống nhất và hợp lý.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nhƣ vậy, qui hoạch sử dụng đất đai là qui hoạch tổng hợp chun
ngành,cụ thể hố qui hoạch tổng thể phất triển kinh tế xã hội, nhƣng nội dung
của nó phải đƣợc điếu hồ thống nhất với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
hội.
5.2. Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai với qui hoạch phát triển
nơng nghiệp.
Qui hoạch phát triển nơng nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh
tế - xã hội đối với sản xuất nơng nghiệp để xác định hƣớng đầu tƣ, biện pháp,
bƣớc đi về nhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nơng nghiệp phát triển
đạt tới qui mơ các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hố, giá trị sản
phẩm, . .. trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định.
Quy hoạch phát triển nơng nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của
qui hạch sử dụng đất đai. Qui hoạch sử dụng đất đai tuy dựa trên qui hoạch và dự
báo u cầu sử dụng của các ngành trong nơng nghiệp, nhƣng chỉ có tác dụng chỉ
đạo vĩ mơ,khống chế và điều hồ qui hoạch phát triển nơng nghiệp. Hai loại qui
hoạch này có mối quan hệ qua lại vơ cùng cần thiết và khơng thể thay thế lẫn
nhau.
5.3. Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai với qui hoạch đơ thị.
Căn cứ vào u cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội và phát
triển của đơ thị, qui hoạch đơ thị sẽ định ra tính chất, qui mơ, phƣơng châm xây
dựng đơ thị, các bộ phận hợp thành của đơ thị, sắp xếp một cách tồn diện hợp lý
tồn diện, bảo đảm cho sự phát triển của đơ thị đƣợc hài hồ và có trật tự, tạo
ton cc ( qui hoch s dng t ).
6. Nhng phng phỏp chớnh xõy dng qui hoch.
6.1. Phng phỏp cõn i.
Quỏ trỡnh xõy dng v thc thi qui hoch tng th s dng t l quỏ
trỡnh din th ca h thng s dng t di s iu khin ca con ngi, trong
ú cp n s khụng cõn bng ca h thng c v xõy dng h thng mi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thụng qua iu tit khng ch v mụ, thc hin s cõn bng tng i v tỡnh
trng s dng t mt thi im no ú.
Mc ớch ca vic ỏp dng phng php cõn i:
- iu ho mi quan h gia cỏc ngnh: nụng nghip -lõmnghip -ng
nghip.
- iu ho mi quan h gia nụng nghip v t phi nụng nghip.
- iu ho mi quan h gia cỏc ngnh s dng t phi nụng nghip.
Nhim v ch yu ca vic ỏp dng phng phỏp cõn i l xỏc nh cỏc
phng ỏn cõn i v la chn phg ỏn cõn i cho vic s dng cỏc li t,
lp cỏc ch tiờu khng ch cỏc loi t phi nụng nghip, hng dn phng ỏn
phõn phi v iu chnh s dng t cp di.
Ni dung ca phng ỏn cõn i:
- Phng phỏp cõn bng ch tiờu s dng t. Vic thc hin phng
phỏp ny nhm thng nht c cỏc ch tiờu khung v cỏc ch tiờu s dng cỏc
loi t ca cỏc ngnh. Phng phỏp ny da trờn c s mc tiờu,nhim v,kh
nng phỏt trin ca mi ngnh, nhu cu v din tớch v c im ca loi t s
dng cng nh v trớ phõn b cỏc ngnh a ra d tho cỏc ch tiờu s dng
t.Thụngqua h ngh hoc hi tho gia cỏc ngnh, tin hnh iu chnh cỏc ch
tiờu phõn b v s dng cỏc loi t
- Phng phỏp cõn i tng hp: phng phỏp ny c th hin qua
vic xỏc nh mt c cu ti u cỏc loi t trờn c s cõn i din tớch hin cú
cng nh tng din tớch thik qui hoch. Khi ỏp dng phng phỏp ny cn lu
ý :
ngành,từng bộ phận.
Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai bất đầu từ vĩ mơ để xác định tƣ
tƣởng chỉ đạo,mục tiêu chiến lƣợc của qui hoạch tổng thể,đồng thời căn cứ tình
hình thực tế của các đối tƣợng sử dụng đất, cụ thể hố, làm sâu thêu, hồn thiện
và tối ƣu hố qui hoạch.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6.2. Cỏc phng phỏp toỏn kinh t v ng dng cụng ngh tin hc trong
qui hoch s dng t ai.
Do c im ca t ai rt a dng vi nhiu chc nng s dng, nờn
vic ỏp dng phng phỏp toỏn kinh t v d bỏo trong qui hoch t ai tr
thnh h thng lngtng i phc tp mang tớnh xỏc sut. ú l mt quỏ trỡnh
ũi hi sc sỏng to.
ỏp dng phng phỏp ny, trc ht phi phõn tớch cỏc nhúm yu t
nh hng n vic d bỏo s dng ti nguyờn t. Cú th chia lm hai nhúm:
Mt l, nhúm nhu cu pht trin kinh t xó hi; bao gm sn xut lng
thc, thc phm, sn xut nguyờn liu cho cụng nghip, phõn b cụng nghip
xõy dng, giao thụng liờn lc, thnh ph, cỏc khu dõn c nụng thụn, khu ngh
ngi,t quc phũng,rng t cha s dng. ...
Hai l, Nhúm tin b khoa hc k thut: gm k thut canh tỏc, lm t,
ti tiờu, cỏc phng phỏp hoỏ hc, vt lý v sinh hc v ci to t, cỏc bip
phỏp nụng, lõm, thu,chng súi mũn....
D bỏo s dng t cú th thc hin theo trỡnh t: phõn tớch, ỏnh giỏ
hin trng s dng t, d bỏo tim nng v kh nng ci to t, cõn i nhu
cu s dng t trong tng lai. Vic ỏp dng phng phỏp toỏn kinh t v d
bỏo s dng t phi t mc ớch lỏ xỏc nh c hm mc tiờu ti u: thu
c lng sn phm ti a vi chi phớ ti thiu.
Hm mc tiờu cha ng hai bin s: nhu cu s dng t v sn lng
thu c vi iu kin rng buc l vn, lao ng s dng v bo v t ai.
Trong cụng tỏc lp qui hoch s dng t ai cỏc cp, vic ng dng
cụng ngh tin hc v k thut tiờn tin nh h thng thụng tin a lý ( GiS ) l
thành,không có đƣợc sự lựa chọn và thực thi trong việc sản xuất nông
nghiệp,nghề cá và du lịch. ...trong những lĩnh vực có sự thành công cũng còn xa
vời mới thấy vai trò của chính phủ, các tổ chức nghiên cứu ở cấp trung ƣơng
cung cấp các thông tin kém độ tin cậy, ví dụ về đất, về thuỷ nông, về kinh tế. ..
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN