Thực tập tổng hợp tại công ty TNHHNN MTV cơ khí đông anh - Pdf 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập:
NHÀ MÁY NHÔM ĐÔNG ANH THUỘC CÔNG TY
TNHHNN MTV CƠ KHÍ ĐÔNG ANH
Hà Nội, 05/2013
Hà Nội, ngày 20/05/2010
Giáo viên HD: Phạm Đức Cường
LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh
tế, có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế và là
thành phần không thể thiếu của bất cứ loại hình doanh nghiệp nào.
Xuất phát từ thực tế lý thuyết phải đi đôi với thực hành, sau thời gian học tập và
nghiên cứu tại trường ĐH Kinh Tế Quốc dân kết hợp với quá trình đi tìm hiểu thực tế
tại Nhà máy Nhôm Đông Anh thuộc Công ty TNHHNN MTV Cơ khí Đông Anh em đã
hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp theo kế hoạch thực tập của nhà trường.Báo cáo
được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình,tỉ mỉ của thầy giáo Phạm Đức Cường và
các anh chị trong phòng kế toán Nhà máy Nhôm Đông Anh,Công ty TNHHNN MTV
Cơ Khí Đông Anh.
Báo cáo gồm 3 phần chính sau:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt
động sản xuất kinh doanh Công ty TNHHNN MTV Cơ khí Đông Anh.
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty TNHHNN MTV Cơ
khí Dông Anh,Nhà máy Nhôm Đông Anh.
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Nhà máy Nhôm
Đông Anh thuộc Công ty TNHHNN MTV Cơ khí Đông Anh.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian tìm hiểu thực tế chưa nhiều và trình
độ còn hạn chế nên báo cáo của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em
rất mong nhận được những ý kiến nhận xét và đóng góp quý báu của thầy cô và các

2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 43
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 45
Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2
Giáo viên HD: Phạm Đức Cường
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 47
2.2.5.1. Hệ thống báo cáo tài chính 47
2.2.5.2. Hệ thống báo cáo quản trị 47
2.3. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 47
2.3.1. Tổ chức hạch toán chi tiết 47
2.3.2. Tổ chức hạch toán tổng hợp 51
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Nhà máy
Nhôm Đông Anh thuộc Công ty TNHHNN MTV Cơ khí Đông Anh 56
3.1. Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán 56
3.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 56
3.2.1. Ưu điểm 56
3.2.2. Nhược điểm 57
KẾT LUẬN 58
Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
3
Giáo viên HD: Phạm Đức Cường
CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt Giải thích
TNHHNN MTV Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên
PGĐ Phó giám đốc
QĐPX Quản đốc phân xưởng
TP Trưởng phòng
XNK Xuất nhập khẩu
CNSX Công nhân sản xuất
CVN Công nhân viên

Sỏ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương 51
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ 52
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán thanh toán 53
Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán NVL, công cụ dụng cụ 54
Sơ đồ 2.8: Trinh tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 55
Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
6
Giáo viên HD: Phạm Đức Cường
PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
MTV CƠ KHÍ ĐÔNG ANH
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1.1. Lịch sử ra đời của công ty
Công ty TNHHNNMTV Cơ khí Đông Anh được thành lập theo quyết định số
2437/BXD ngày 30/12/2005, giấy phép Đăng ký kinh doanh số 0104000424 cấp ngày
30 tháng 6 năm 2006.
Tên Công ty: Công ty TNHHNNMTV Cơ khí Đông Anh.
Địa chỉ: Km 22 + 800 Quốc lộ 3 - Thị trấn Đông Anh - Hà Nội.
Điện thoại: 04. 38832712 - 04. 38833818
Fax: 84. 38832718
Email:
Website: www.Cokhidonganh.com
1.1.2. Quá trình phát triển
Công ty TNHHNNMTV Cơ Khí Đông Anh là doanh nghiệp Nhà nước thuộc
Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển hạ tầng - Bộ xây dựng.
Ngày 26/3/1963, Nhà máy Cơ khí Kiến trúc Đông Anh được thành lập theo
quyết định số 955 BKT của Bộ Kiến trúc trên cơ sở thống nhất xưởng sửa chữa của
Công ty Thi công cơ giới với Xưởng sửa chữa của Đoàn cơ giới thi công. Nhiệm vụ
của Nhà máy Cơ khí Kiến trúc Đông Anh là sửa chữa trung tu các loại máy thi công cơ

mô sản xuất kinh doanh, Công ty vinh hạnh được đón nhận Huân chương Anh hùng lao
động vẻ vang trong thời kỳ đổi mới của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 30/12/2005 Công
ty được chuyển đổi thành Công ty TNHHNNMTV Cơ khí Đông Anh theo quyết định
số 2437/BXD. Giấy phép Đăng ký kinh doanh số 0104000424 cấp ngày 30 tháng 6 năm
2006.
Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
8
Giáo viên HD: Phạm Đức Cường
Thực tế trong các hoạt động, Công ty luôn nâng cao uy tín của mình và chất
lượng sản phẩm sẵn sàng đáp ứng cung cấp những sản phẩm theo yêu cầu của khách
hàng theo tiêu chí Chất lượng - Kinh tế - Đúng hạn - An tâm (CKĐA). Chính vì vậy,
Công ty không ngừng cải tiến, đổi mới công nghệ vào sản xuất, nâng cao chất lượng
trang thiết bị kỹ thuật, cải tạo hệ thống nhà xưởng, đào tạo và tuyển dụng đội ngũ công
nhân, cán bộ công nhân viên giỏi, thành thạo tay nghề chuyên môn, đa dạng hoá sản
xuất, hoàn thiện bộ máy quản lý, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo
tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 để đạt được sự thoả mãn tối đa của khách hàng, đáp ứng
nhu cầu thị trường và khu vực.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ
Hiện nay Công ty có hai tuyến sản xuất kinh doanh chính:
 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh tuyến 1:
Đây là khu vực sản xuất các sản phẩm truyền thống, bao gồm:
• Sản xuất Bi, đạn và phụ tùng nghiền cho thiết bị ngành xi măng, ngành điện,
ngành hoá chất, …
• Sản xuất các sản phẩm kết cấu thép giàn không gian ngành xây dựng, và kết
cấu thép công nghiệp khác.
• Thiết kế giàn lưới kim loại cho các công trình xây dựng.
• Đúc và gia công chi tiết van, chi tiết áp lực bằng thép và gang hợp kim.
• Sản xuất trục cán thép, phụ tùng máy xây dựng, chi tiết máy.
• Sửa chữa, đại tu ô tô, máy kéo và các loại máy thi công ngành xây dựng.

phẩm sau:
• Bi, đạn nghiền xi măng.
• Phụ tùng máy nghiền xi măng.
• Giàn không gian xây dựng.
Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
10
Giáo viên HD: Phạm Đức Cường
• Sản phẩm Anốt trắng.
• Sản phẩm mạ màu không phủ bóng.
• Sản phẩm sơn tĩnh điện ngoại thất.
• Sản phẩm trang trí bằng phủ Film.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh
Hiện nay, Công ty tổ chức sản xuất sản phẩm theo các đơn đặt hàng. Khối
lượng công việc sản xuất được giao khoán trực tiếp cho các phân xưởng sản xuất,
mọi thiệt hại trong sản xuất đều do các phân xưởng tự chịu trách nhiệm xử lý đền bù.
Công việc sản xuất của toàn Công ty được chia làm hai khối: Khối Công ty và khối
Nhà máy Nhôm. Việc tổ chức quản lý được tách bạch giữa 2 khối sản xuất này.
Công ty hiện tổ chức sản xuất rất nhiều loại sản phẩm, mỗi một nhóm sản phẩm
hay một sản phẩm đều có quy trình công nghệ riêng, được thiết kế phù hợp, chặt chẽ
đảm bảo yêu cầu kinh tế, kỹ thuật, chất lượng và an toàn.
Quá trình tạo sản phẩm của Công ty bao gồm các công việc chủ yếu sau:
• Hoạch định việc tạo sản phẩm:
- Chỉ định đơn vị lập kế hoạch quá trình.
- Lập kế hoạch quá trình.
• Các quá trình liên quan đến khách hàng:
- Xác định và xem xét các quá trình liên quan đến sản phẩm.
- Trao đổi thông tin với khách hàng.
• Thiết kế và phát triển các sản phẩm.
• Mua hàng (mua vật tư hàng hoá).
• Tiến hành sản xuất sản phẩm:

Rửa nước
Rửa nước
Rửa nước
Anốt Anốt
Bể anốt thay thế
Anốt
Rửa nước
Rửa nước
Mạ màu điện
hoá
Mạ màu điện
hoá
Rửa nước
Rửa nước D.I
Rửa nước
nóng D.I
Xử lý cơ học
Rửa nước
KT 10
KT 11
Rửa nước D.I
Rửa thu hồi
RO1
Rửa thu hồi
RO2
Phủ bóng E.D
Làm kín
Rửa nước nóng
D.I
Bao gói sản

Lò gia nhiệt
cho khuôn
Phế phẩm
Đưa billet
Container máy ép
KT1
Làm nguội
sản phẩm
Kéo căng nhôm
Cắt thanh
KT2
KT3
KT4
Hoá già
Làm nguội
Phun nhãn LOGO
Viết phiếu chuyển
công đoạn
Sơn- phủ film

GHI CHÚ:
* KT1: Kiểm tra sau ép.
* KT2: Kiểm tra sau kéo.
* KT3: Kiểm tra sau khi cắt thanh
* KT4: Kiểm tra sau khi hoá già.
Phế liệu
Anod
13
Giáo viên HD: Phạm Đức Cường
S ơ đồ 1.3:

Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty gồm các phòng ban, phân
xưởng và được tổ chức theo sơ đồ chức năng quản lý như sau:
Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
15
Giáo viên HD: Phạm Đức Cường
Sơ đồ 1.4: MÔ HÌNH BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHHNNMTV CƠ KHÍ ĐÔNG ANH
Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
QĐ PX
Cơ khí
TP
TN & KCS
GIÁM ĐỐC
PGĐ Công ty
Giám đốc NMN
PGĐ
Kinh doanh
KT
Trưởng
Dự án mới
(Nếu có)
Tuyến 2 Khu vực
sx mới
Chức năng A Tuyến 3
TP. Điều độ
Thống kê SX
QĐ PX
Nhiệt
luyện
QĐ PX
Cơ điện

ĐC PX
Anốt
ĐC PX
Phủ
film
Phòng
kỹ thuật
Phòng
KCS -
TN
Phòng
Bảo vệ
Tổ xe
P. Hành
chính
Phòng
Tổ chức
TT nghiên
cứu
PGĐ
SX - KT
Tuyến 1.1
Tuyến 1 Khu vực
SX cũ
TP
Thiết bị
T. P
XNK
TP
L. Kim

• Chi nhánh bán hàng Hà Nội: Có chức năng quảng bá thương hiệu, bán sản
phẩm tại khu vực Hà Nội.
• Chi nhánh bán hàng TP Hồ Chí Minh: Có chức năng quảng bá thương
hiệu, bán sản phẩm tại khu vực các tỉnh phía Nam.
1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Hiện nay Công ty đang hoạt động theo mô hình Công ty thành viên hạch toán
độc lập trực thuộc Tổng Công ty Nhà nước. Bộ máy tổ chức của Công ty được tổ
Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
18
Giáo viên HD: Phạm Đức Cường
chức theo kiểu trực tuyến chức năng, trong đó nhiệm vụ chủ yếu của các bộ phận,
phòng ban như sau:
 Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc - Tổng Công ty về toàn bộ
các hoạt động sản xuất kinh doanh và các mặt công tác khác trong Công ty theo
quy định của pháp luật. Trực tiếp chỉ đạo các công việc sau:
• Công tác tổ chức cán bộ, phân phối thu nhập.
• Công tác tài chính.
• Công tác tiêu thụ, kinh doanh, kế hoạch sản xuất dài hạn, quyết định
phương án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu cho sản xuất.
• Ký kết các hợp đồng kinh tế, mua sắm vật tư thiết bị.
• Công tác quân sự.
Giúp việc cho Giám đốc là 05 Phó Giám Đốc phụ trách chuyên môn, Kế toán
trưởng. Các phòng ban chức năng, nghiệp vụ Công ty gồm 11 phòng, 1 trung tâm
nghiên cứu.
 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất: Được Giám đốc uỷ quyền trực tiếp
chỉ đạo giải quyết các công việc sau:
• Phụ trách công tác khoa học kỹ thuật, xét duyệt sáng kiến.
• Đề xuất phương án tài chính để phát triển nguồn lực khoa học kỹ thuật
trong Công ty.
• Phụ trách công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay

• Phê duyệt phương án mua sắm thiết bị văn phòng, chỉ đạo sửa chữa, bảo dưỡng
và công tác kiểm kê hàng năm.
• Phòng hành chính: Có chức năng sắp xếp, giải quyết các công việc về thiết bị văn
phòng phẩm, chăm sóc hệ thống cảnh quan, cây xanh toàn Công ty, làm công việc
Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
20
Giáo viên HD: Phạm Đức Cường
khánh tiết các hội nghị, cuộc họp của Công ty, tổ chức nấu ăn ca cho khối văn
phòng.
• Phòng tổ chức: Có chức năng sắp xếp, quản lý lao động, tham mưu cải tiến tổ
chức, phân công công việc cho từng bộ phận, phòng ban.
• Phòng kế toán: Có chức năng tham mưu trong các công việc về tài chính, kế toán,
hạch toán kinh tế, quản lý và huy động vốn.
• Phòng kinh tế kế hoạch: Có chức năng tham mưu trong công tác lập kế hoạch,
phương án kinh doanh, xây dựng dịnh mức lao động.
• Phòng xuất nhập khẩu: Có chức năng thực hiện và xúc tiến công tác quảng bá
thương hiệu CKĐA ra thế giới, xuất nhập khẩu các sản phẩm, vật tư của Công ty.
• Phòng kỹ thuật: Có chức năng tham mưu về kỹ thuật các công trình, thiết kế bản
vẽ, tính toán khối lượng, định mức vật tư, cải tiến công nghệ sản xuất…
• Phòng điều độ sản xuất: Có chức năng điều tiết các hoạt động sản xuất theo yêu
cầu của tiến độ công việc.
• Phòng thiết bị: Có chức năng quản lý toàn bộ các thiết bị, máy công cụ, hệ thống
điện của Công ty.
• Phòng KCS: Có chức năng kiểm tra chất lượng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật toàn
bộ các sản phẩm của Công ty trước khi nhập kho đưa ra thị trường.
• Phòng luyện kim: Có chức năng lập và kiểm soát công nghệ đúc.
• Trung tâm nghiên cứu và phát triển Cơ khí Xây dựng: Có chức năng nghiên cứu,
ứng dụng, kiểm định cơ khí xây dựng.
• Phòng bảo vệ: Có chức năng đảm bảo an ninh và an toàn tài sản trong Công ty.
1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH

4. Doanh thu 1000đ 147 819 587 168 734 124 170 411 384 22 591 797 15.28 1 677 260 0.99
5. Doanh thu thuần 1000đ 147 720 971 150 823 129 170 024 108 22 303 137 15.10 19 200 979 12.73
6. Gía vốn hàng bán 1000đ 130 153 659 140 000 000 143 590 672 13 437 013 10.32 3 590 672 2.56
7. Vốn kinh doanh 1000đ 132 672 038 164 645 185 167 788 285 35 116 247 26.47 3 143 099 1.91
a. Vốn cố định 1000đ 71 102 648 91 457 242 92 072 193 20 969 546 29.49 614 952 0.67
b. Vốn lưu động 1000đ 61 569 390 73 187 944 75 716 091 14 146 701 22.98 2 528 148 3.45
8. Tổng lao động người 307 318 329 22 7.17 11 3.46
Trong đó: CNSX 201 214 228 27 13.43 14 6.54
9. NSLĐ bình quân
a. Tính bằng hiện vậtTính cho 1 CNV
tấn /ng.năm
8.33 9.41 10.68 2 28.29 1 13.56
Tính cho 1 CNSX
tấn /ng.năm
12.72 13.98 15.41 3 21.20 1 10.27
b. Tính bằng giá trị
Tính cho 1 CNV
1000đ/ng.n
474 883 519 902 534 736 59 852 12.60 14 833 2.85
Tính cho 1 CNSX
1000đ/ng.n
725 319 772 565 771 614 46 295 6.38 - 951 -0.12
10. Tiền lương bình quân 1000đ 3 000 3 454 3 513 513 17.10 59 1.71
11. Lợi nhuận trước thuế 1000đ 5 711 680 5 634 950 9 491 767 3 780 087 66.18 3 856 817 68.44
Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
23
Giáo viên HD: Phạm Đức Cường

Do hoạt động trong năm 2009 tốt. Do vậy mà trong năm Nhà máy thu được
khoản lợi nhuận trước thuế tăng lên là 3,7 tỷ tương ứng 66,18 %, vượt kế hoạch 68,44
%. Đó là một bước tiến vượt bậc của Nhà máy.
Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
24

Trích đoạn Tổ chức hệ thống kế toán tại Nhà máy Nhôm Đông Anh Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status