TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI - CỞ SỞ II
LỚP QTKD GTVT K51
MÔN TỔ CHỨC VẬN TẢI
Bài thảo luận:
TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG
THỦY
Nhóm 11
GVHD: Lương Tuấn Anh
NHÓM THỰC HIỆN
1. Huỳnh Thị Thu Thảo
2. Hoàng Thị Thu Thảo
3. Trần Quang Hồng Thạch
CHƯƠNG I: LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY
CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT CÁC QUY TRÌNH
CHƯƠNG III: QUY TRÌNH THỦ TỤC
CHƯƠNG IV: THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT – NHẬP KHẨU
CHƯƠNG V: CÁC LOẠI VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN
CHƯƠNG VI. TRÌNH TỰ GIAO HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU Ở CẢNG
CHƯƠNG VII: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ
NỘI DUNG
CHƯƠNG I. LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬN TẢI
ĐƯỜNG THỦY
1. Lịch sử ra đời
- Giao thông vận tải đường thủy ra đời sớm nhất trong các phương thức
vận tải. Con người đã sớm biết dùng thuyền để di chuyển trên sông hồ và
để đánh bắt cá. Hoạt động trên sông nối liền các vùng, làng mạc chợ búa,
trên bến dưới thuyền đã trải qua thời đại huy hoàng trong nền kinh tế nông
nghiệp kéo dài hàng ngàn năm của nhân loại.
tắt là vận chuyển hàng hóa), người khai phải làm thủ tục vận chuyển theo quy định.
- Thủ tục khai vận chuyển hàng hóa, trình tự thực hiện cũng như kết quả xử
lý khai báo và phản hồi thông tin được thực hiện trên hệ thống VNACCS.
2.1. Đối tượng phải khai báo:
- Hàng hóa quá cảnh.
- Hàng hóa nhập khẩu được vận chuyển từ cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển
quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế đến các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa
khẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan, bưu điện quốc tế, các địa điểm kiểm
tra hàng hoá khác theo quy định của pháp luật để làm thủ tục thông quan hàng hóa.
- Hàng hóa nhập khẩu chưa làm thủ tục thông quan hàng hóa được vận chuyển giữa các cửa khẩu đường
bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế và
bưu điện quốc tế
- Hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa được vận chuyển từ địa điểm làm thủ
tục hải quan ngoài cửa khẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan, các địa điểm
kiểm tra hàng hoá khác theo quy định của pháp luật đến cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng
biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế để xuất khẩu.
- Hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa được vận chuyển giữa các cửa khẩu
đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc
tế và bưu điện quốc tế.
- Hàng hóa vận chuyển giữa các khu chế xuất, kho ngoại quan, khu vực ưu đãi hải quan.
Hàng hóa làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đồng thời với vận chuyển thì được áp dụng thủ tục khai báo
kết hợp, không phải làm thủ tục vận chuyển hàng hóa.
2. Điều kiện khai báo
2.2. Đối tượng thực hiện việc khai báo:
Người thực hiện khai báo là Người khai hải quan (sau đây gọi tắt là Người khai) theo quy
định của pháp luật.
2.3 Nguyên tắc khai báo và thời gian khai báo:
(nếu có) và phản hồi lại cho Người khai.
Thông tin khai báo trước của Người khai sẽ được hệ thống VNACCS lưu trữ trong
vòng 07 ngày kể từ ngày hệ thống VNACCS cấp số đăng ký.
- Khi Người khai thực hiện việc khai báo chính thức trên cơ sở thông tin đã khai
báo trước và gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống VNACCS sẽ tự động tiếp nhận,
kiểm tra thông tin khai báo, đăng ký, cấp số tờ khai và phân luồng tờ khai.
- Việc phân luồng tờ khai sẽ được hệ thống VNACCS thực hiện tự động. Tờ khai
vận chuyển được phân thành 2 luồng, gồm luồng Xanh và luồng Vàng.
2.5. Hồ sơ khai báo:
Hồ sơ khai báo xin cấp phép vận chuyển hàng hóa gồm:
- Tờ khai vận chuyển.
Ngoài ra, trong một số trường hợp, Người khai phải nộp các loại giấy tờ liên quan
đến hàng hóa cần vận chuyển cho cơ quan hải quan nơi khai báo xin cấp phép vận
chuyển. Các loại giấy tờ phải nộp gồm:
- Hóa đơn thương mại;
- Vận tải đơn chính thức (Bill of Lading);
- Giấy phép nhập khẩu hoặc xuất khẩu và/hoặc giấy phép vận chuyển của các cơ
quan quản lý nhà nước (nếu có);
- Bảo lãnh của ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng cho hàng hóa cần vận chuyển
- Đối với Người khai là người dùng đầu cuối: Sử dụng nghiệp vụ OLB - Gọi thông tin đăng
ký trước khai báo vận chuyển hàng hóa để lấy ra các thông tin đã khai báo trước bằng nghiệp
vụ OLA để thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy khai báo.
- Đối với Người khai là người dùng EDI : Sử dụng nghiệp vụ OLA để lấy ra các thông tin đã
khai báo trước để thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy khai báo.
Trong trường hợp này, Người khai được thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy thông tin
khai báo trước với số lần không hạn chế.
3. Những điểm cần lưu ý:
3.2. Khai sửa đổi, bổ sung hoặc hủy khai báo sau khi khai chính thức và
trước khi được cơ quan hải quan phê duyệt:
Trường hợp cần phải sửa đổi, bổ sung hoặc hủy thông tin đã được Người khai khai báo chính thức
bằng nghiệp vụ OLC và tờ khai vận chuyển chưa được cơ quan hải quan phê duyệt:
- Đối với Người khai là người dùng đầu cuối: Sử dụng nghiệp vụ COT11 – Lấy thông tin để sửa tờ
khai vận chuyển để lấy ra các thông tin đã khai báo chính thức bằng nghiệp vụ OLC phục vụ cho
việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy khai báo.
- Đối với Người khai là người dùng EDI : Sử dụng nghiệp vụ COT – Sửa thông tin khai báo vận
chuyển để thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy khai báo.
* Lưu ý:
- Người khai chỉ được thực hiện việc sửa đổi, bổ sung thông tin cho tờ khai vận chuyển đã khai báo
chính thức tối đa 9 lần.
- Người khai không thể thực hiện được việc sửa đổi các thông tin như : Mã cơ quan hải quan nơi xử
Lên tờ khai:
Hoàn tất bộ chứng từ, chuẩn bị làm thủ tục hải quan:
- Làm thủ tục hải quan Lên tờ khai Hải quanBản lưu người khai hải
quanBản lưu hải quanChứng từ kèm Bản chính Bản saoHợp đồng thương
mại 01 + Hoá đơn thương mại 01 01 + Bản kê chi tiết 01 01Hoàn tất bộ chứng
từ, chuẩn bị làm thủ tục HQ.
Chứng từ phải nộp:
- Tờ khai hàng hoá XK: 02 bản chính
- Hợp đồng mua bán hoặc giấy tờ có giá trị tương đương: 01 bản sao
- Hoá đơn thương mại: 01 bản chính-01 bản sao
- Bản kê chi tiết hàng hóa: 01 bản chính-01 bản sao
- Giấy giới thiệu: 01 bản chính
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số xuất nhập khẩu: 01 bản sao, nếu
doanh nghiệp xuất khẩu lần đầu tiên
CHƯƠNG IV: THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT – NHẬP KHẨU
Chứng từ phải nộp thêm trong các trường hợp sau :
- Văn bản cho phép XK của cơ quan có chức năng đối với hàng hoá cấm XK, XK có điều
kiện:
+ Nếu XK 1 lần: 01 bản chính
+ Nếu XK nhiều lần: 01 bản sao, xuất trình bản chính và phiếu theo dõi trừ lùi theo form mẫu
do Hải quan nơi làm thủ tục quy định.
+ Hợp đồng uỷ thác XK (nếu xuất ủy thác): 01 bản sao.
+ Giấy đăng ký kiểm dịch động, thực vật do cơ quan kiểm dịch cấp (đối với hàng hoá thuộc
+ Là chứng từ hàng hoá quan trọng xác nhận người vận chuyển đã nhận hàng lên
tàu để vận chuyển.
+ Xác nhận quyền sở hữu đối với lô hàng.
+ Tuỳ theo từng trường hợp, người vận chuyển và người gửi hàng có thể thoả thuận
với nhau để thay thế vận đơn bằng phiếu gửi hàng hoặc giấy hay chứng từ vận
chuyển có giá trị tương đương.
CHƯƠNG V: CÁC LOẠI VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN
Nội dung của vận đơn:
+ Một vận đơn thông thường gồm:
+ Tên tàu,tên người vận chuyển và trụ sở giao dịch
+ Cảng xếp hàng,cảng chuyển tải(nếu có).Cảng dỡ hàng
+ Tên người gửi hàng,tên người nhận hàng nếu là vận đơn ghi theo lệnh
hoặc vận đơn đích danh,hoặc không ghi rõ tên nếu là vận đơn xuất trình.
+ Tên hàng,ký mã hiệu, trọng lượng,bao bì hoặc thể tích.
+ Cước phí và phụ phí;điều kiện thanh toán.
+ Tình trạng bên ngoài của hàng hoá.
+ Thời gian và địa điểm cấp vận đơn.
+ Số bản gốc của vận đơn(thường là 3 bản gốc)
+Giao hàng XK cho cảng:
Giao danh mục hàng hoá XK (Cargo List) và đăng kí với phòng điều độ để bố trí kho bãi và lên phương án
xếp dỡ
Chủ hàng liên hệ với phòng thương vụ để ký kết hợp đồng lưu kho, bốc xếp hàng hoá với cảng.
Lấy lệnh nhập kh và báo với hải quan và kho hàng.
Giao hàng vào kho, bãi của cảng.
+Giao hàng XK cho tàu:
Chuẩn bị trước khi giao hàng cho tàu.
Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu.
Tiến hành giao hàng cho tàu.
Lập bộ chứng từ thanh toán.
Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá nếu cần.
Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chí phí bốc hàng,vận chuyển,bảo quản,lưu kho.
Tính toán phạt xếp dỡ nếu có.
CHƯƠNG VI. TRÌNH TỰ GIAO HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU Ở CẢNG
Đối với hàng hoá không lưu kho bãi tại cảng:
Các chủ hàng mời đại diện hải quan để kiểm tra,kiểm hoá và giám sát việc đóng hàng vào container của người chuyên
chở hoặc người gom hàng. Sau khi hải quan niêm phong,kẹp chì container, chủ hàng hoàn thành nốt thủ tục để bốc
container lên tàu và yêu cầu cấp vận đơn.
Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến.
Tập hợp bộ chứng từ để thanh toán.