BÁO CÁO: THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP - Pdf 20



BÁO CÁO: THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG
CỐT THÉP

CHƯƠNG 1 : THI CÔNG MỐ TRỤ CẦU
1.1. THI CÔNG MÓNG NÔNG :
1.1.1 Các biện pháp gia cường nền đất :
Tính tốn và thiết kế cơng trình ln nhằm tận dụng
mức cao nhất khả năng gánh chịu của đất nền thiên nhiên,
kể cả áp dụng các biện pháp tăng cường độ cứng của
tồn thể kết cấu bên trên, nhưng khi đất nền tự nhiên
khơng đủ khả năng gánh đỡ cơng trình, các biện pháp
gia cố nền móng được sử dụng để tăng cường sức chịu tải
của đất nền, nhất là giảm khả năng lún.
Từ xưa đến nay, con người đã sử dụng rất nhiều biện pháp
đề gia cố nền móng, có thể phân ra ba nhóm chính như sau

- Gia cố nền đất :
* Thay thế đất xấu bằng loại đất tốt, tạo các đệm chịu lực.
* Tác động cơ học : đầm chặt, gia tải trước, cố kết trước
( kết hợp với vật liệu thấm hay các cọc vật liệu rời ).


1.2.2 Đóng hoặc ép cọc bêtông cốt thép :
a) Cấu tạo cọc bêtông cốt thép đúc sẵn :
Cọc bêtông cốt thép đúc sẵn thường có các tiết diện
hình vuông, tròn hay tam giác ( ít phổ biến ) và chiều dài cọc từ
5 – 25 m. Hiện nay có cọc bêtông đúc ly tâm, cốt thép dự ứng
lực, đường kính từ 30 – 80 cm, đặc biệt lên đến 1,1m.
Chiều dài và tiết diện cọc thường bị giới hạn bởi các thiết bị
vận chuyển và thi công ( đóng, ép cọc ). Giữa chiều dài và
tiết diện cọc còn có sự liên quan đến nhau sao cho đạt được yêu
cầu là khi cẩu lắp và vận chuyển không bị nứt và thi công không
bị gẫy cọc. Cọc thông thường cho ở bảng sau :

TT Chiều dài cọc (m) Tiết dĩện cọc (cm) Mác bêtông (kG/cm
2
)
1
2
3
4
5
6
< 5
5 ÷ 9
10 ÷ 12
13 ÷ 16
17 ÷ 20
> 20
20 x 20
25 x 25

thường treo cọc ở dưới gầm xe để khi thả xuống được dễ dàng.
+) Dùng ống lăn : khi chuyển cọc ở cự ly ngắn ( ≤ 30m ),
đặt cọc trên những ống lăn tròn và chuyển dần theo từng đoạn.

- Vận chuyển lên cao ( vận chuyển đứng ) :
+) Với những cọc dài ( có l ≥ 10m ) có trọng lượng bản
thân lớn thì khi trục lên, trong thân cọc sẽ phát sinh momen
uốn. Để bố trí thép có lợi nhất, phải chọn hai điểm cẩu sao cho
mômen uốn là nhỏ nhất, nghĩa là M
1
= M
2
. Muốn vậy, hai
điểm cẩu phải cách hai đầu cọc một khoảng là 0,21 x l .
b) Với những cọc ngắn ( l < 10m ) thì có thể cẩu cọc lên
từ một điểm và điểm này ở cách đầu cọc một khoảng là 0,3
x l.

2. Lắp cọc vào giá búa :
- Với cọc ngắn : dùng dây ( cáp ) treo cọc của giá búa móc
vào cẩu ở phía đầu cọc rồi kéo từ từ cho cọc dần dần trở thành vị
trí thẳng đứng và ghép vào giá búa.
- Với cọc dài và nặng : phải làm thật cẩn thận theo các
trình tự tiến hành như sau đây :

Đẩy xe goòng chở cọc đến gần giá búa.

Móc dây ( cáp ) treo cọc (a) của giá búa vào móc cẩu phía
đầu của cọc.


chặt dần; lúc đó, việc đóng những cọc giữa sẽ khó khăn và có
khi cọc không xuống đến độ sâu thiết kế hoặc có khi còn làm
trương ( nổi ) những cọc xung quanh lên vì đất đã bị lèn quá giới
hạn làm cho cơ cấu của nền đất đã bị phá hoại.
+) Sơ đồ cọc chạy dài : gồm một hoặc vài hàng cọc chạy dài
song song mà ta thường thấy ở dưới các móng băng liên tục.
Trường hợp này, giá búa được chuyển theo các hàng cọc.
+) Sơ đồ ruộng cọc : gồm nhiều cọc đóng rải trên một
bề mặt rộng, thường dùng ở dưới các móng bè hoặc dùng để gia
cố nền công trình. Ở đây, ta có thể đóng cọc từ giữa ra hai
bên; nếu ruộng cọc lớn thì có thể phân ra thành các khu và trong
mỗi khu cọc sẽ được đóng theo từng nhóm một.
Chú ý : * Đối với loại cọc chống, ta phải đóng sâu tới cao
trình thiết kế của mũi cọc.
* Đối với các loại cọc treo (cọc ma sát) thì phải đóng
cọc cho tới khi đạt được độ chối thiết kế.

- Độ chối của cọc dưới những nhát búa cuối cùng cho biết
khả năng chịu lực của mỗi cọc ở vị trí của nó trong đất.
Độ chối thiết kế được tính theo công thức :
e =
Trong đó :
e- độ chối của cọc dưới một nhát búa tính bằng mét.
m- hệ số an toàn, lấy trong khoảng 0,5 ÷ 0,7 ( 0,5 cho
công trình vĩnh cửu ; 0,7 cho công trình tạm thời ).
n- hệ số phụ thuộc vào vật liệu làm cọc :
cọc gỗ  lấy n = 100 tấn/m
2
, nếu là cọc bê tông cốt thép
 n = 150 tấn/m

+ Đối với búa hơi song động và búa diezen thì chiều cao
búa rơi lấy bằng , trong đó E là năng lượng thiết kế
của một nhát búa (tấn mét).
P- tải trọng cho phép của cọc (tấn)
q- trọng lượng của cọc ( kể cả phần mũ và đệm cọc - tấn ).
Cần chú ý nữa là khả năng chịu lực của cọc còn tăng lên
sau khi đóng một thời gian; những thời gian này là : từ 3 đến 5
ngày đối với đất cát và từ 10 đến 20 ngày đối với đất thịt.
Vậy cần phải đo độ chối sau khi đóng cọc xong và đo độ
chối sau một thời gian đã để "cọc nghỉ ngơi". Độ chối đo lần
sau là độ chối chính thức để so sánh với độ chối thiết kế. Đo độ
chối bằng máy thủy bình hoặc máy chuyên dùng và thước đo.
Q
E
H=

c) ép cọc :1.2.3 Thi công cọc khoan nhồi :
a) Chuẩn bị thi công :
- Cọc khoan nhồi, so với cọc đóng ( cọc thép hay BTCT )
có tiếng ồn và chấn động thấp hơn, nhưng lại nhiều hơn
so với ép cọc, do có rất nhiều thiết bị, xe máy thi công
vận chuyển liên tục ngày đêm, nên cần phải chú ý đến vấn đề
hạn chế ảnh hưởng công cộng.
- Xử lý các vật kiến trúc ngầm : đường cấp thoát nước,
đường cáp điện, điện thoại, ống dẫn khí đốt … nếu có.
- Biện pháp cấp thoát nước thi công : Thi công cọc
khoan nhồi thường phải dùng một lượng nước và lượng bùn

- Kiểm tra khuyết tật của cọc khoan nhồi.
- Kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công.
- Kiểm tra chất lượng cọc sau khi thi công .

1.3. THI CONG MO, TRUẽ CAU :
M, tr cu thi cụng bờtụng ton khi, bao gm cỏc khõu :
- Chun b ct liu : khai thỏc, nghin sng, ói ra v
vn chuyn.
- Dng dn dỏo, t mỏy múc thit b phc v thi cụng.
- Lm vỏn khuụn : ch to, vn chuyn, lp t v thỏo d.
- Lm ct thộp : ch to, vn chuyn v lp t ct thộp.
- Lm bờtụng ch trn, vn chuyn, , m v bo dng.
to nờn nhng kt cu bờtụng ton khi cú hỡnh dỏng v
kớch thc theo thit k yờu cu, cn phi lm cỏc vic
chớnh : thi cụng vỏn khuụn, dỏo, ct thộp v bờtụng.
1.3.1 Cụng tỏc vỏn khuụn :

a) Phân loại ván khuôn :
Có 2 cách phân loại như sau :
- Theo vật liệu : có các loại như :

Ván khuôn gỗ : thường được sử dụng rộng rãi nhất,
gỗ thường dùng ở nhóm VII hoặc VIII, có chiều rộng nhỏ hơn
hay bằng 20cm, dày ít nhất là 2cm.

Ván khuôn tre : tre dùng làm ván khuôn phải thẳng, ít mấu,
chiều dày phải lớn hơn 3cm và thân tre phải có đường kính lớn
hơn 60mm.

Ván khuôn thép : được dùng nhiều trong các nhà máy

chấn động của đầm gây ra. Thường lấy ván khuôn thành theo
cấu tạo với chiều dày cùng làm việc với nẹp, gông, văng

Ván khuôn đáy chịu lực thẳng đứng do trọng lượng của
bêtông, của ván khuôn ( tải trọng tĩnh ) và trọng lượng của
người, của xe, của máy ( tải trọng động ) gây ra. Thường
cấu tạo ván đáy có chiều dày, vì thế nên việc thiết kế ván
khuôn ở đây thực tế là tìm khoảng cách của cột chống ở
dưới ván đáy.

Ở đây, coi như 1 dầm liên tục có lực phân bố đều là q và
phải giải quyết các phần sau đây :


Xác định tải trọng :
Chia sàn ( theo đường chéo ) và các sàn phải chịu
( chia theo đường 45
0
)
Tải trọng tĩnh (q
t
) : gồm có trọng lượng các loại như :
_ Ván khuôn : 600kg/m
3
_ Bêtông : 2500kg/m
3
_ Bêtông cốt thép : 2600kg/m
3
Tất cả đều nhân với hệ số vượt tải n
t

độ võng cho phép bằng công thức :
E là module đàn hồi, thường lấy E = 1.1 x 105 (kg/cm
2
)
và J là moment quán tính với
2
1
10
ql
M =
2
M W
σ
=
2
6
bh
W =
σ
10xWx
l
q
σ
=
4
1 1
128 400
ql
f x l
EJ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status