Thiết kế cầu bê tông cốt thép - Chương 2 - Pdf 13

Ch
Ch
−¬
−¬
ng 2:
ng 2:
nh
nh
÷
÷
ng vÊn
ng vÊn
®
®
Ò c
Ò c
¬
¬
b
b


n trong
n trong
thiÕt kÕ v
thiÕt kÕ v
μ
μ
thi c
thi c
«

¸
c quy
c quy
®
®
Þnh v
Þnh v
μ
μ
ti
ti
ª
ª
u chu
u chu
È
È
n d
n d
ï
ï
ng
ng
®Ĩ
®Ĩ
thiÕt kÕ c
thiÕt kÕ c
Ç
Ç
u

1.0
>=13.5
12.5(10)
10
10(7)
7
3.5
3.5(1.5)
>= 120
100
80
60
40
20
10(9)
>=140
140
120
80
60
40(30)
20(10)
>2
1.6-2.6
1.1-2.0
0.8-1.4
0.6-1.1
0.45-0.8
<0.6
I

+ H = 2,5m.
III.Tải trọng v các hệ số tính toán:
1. Tải trọng cố định:
+Tĩnh tải bản thân : g1
+Tĩnh tải các lớp mặt cầu, lan can tay vịn :g2
2.Tải trọng di động: (Hoạt tải)
2.1.Hoạt tải ô tô:
*Đon xe H30:
Doỹc Cỏửu
Ngang Cỏửu
12 T
12 T
6 T
6 T
12 T
12 T
6 T
12 T
12 T
1.6
6 10
1.6
6 10
1.6
6
1.9 1.1 1.9
>=0.5
*§oμn xe H18:
Ngang Cáöu
Doüc Cáöu

2.2.Ho¹t t¶i xe xÝch;
xe ®Æc biÖt:
*Xe xÝch XB60:
5
12 (T/m)
Ngang Cáöu
Doüc Cáöu
>=0.6
2.6
2.7
>=0.65
Doüc Cáöu
Ngang Cáöu
20 T
3x1.2 m
20 T
20 T
20 T
*Xe ®Æc biÖt HK80:
2.3. Hoạt tải theo 22TCN272-05:
Hoạt tải xe ôtô trên mặt cầu hay kết cấu phụ trợ đợc đặt tên
l HL-93 sẽ gồm một tổ hợp của:
+Xe tải thiết kế hoặc xe 2 trục thiết kế, v Tải trọng ln thiết kế
2.3.1 Xe tải thiết kế:
35 kN 145 kN 145 kN
4300
mm
4300
mm
tới 900mm

qn = 3x10
-3
Mpa = 305.8 (kg/m
2
)
-Đối với Cầu chỉdnh cho ngời đi bộ hoặc xe đạp:
qn = 4.1x10-3 Mpa = 417.9 (kg/m
2
)
- Không tính hệ số xung kích IM đối với tải trọng
đon ngời
3. Lùc ly t©m:
Chỉ tính khi cầu nằm trên đường cong.
3.1. Cầu ôtô:
-Lực ly tâm xem như phân bố đều nằm ngang đặt tại cao
độ mặt đường công thức xác định như sau:







<<≥
<≥
Σ
+
=
m600R250m khi
l.R

V
g
V
w
16.2
.
22
=⇒==
γ
Trong đó:
γ = 1.23 kg/m
3
: Tỷ trọng của không khí.
V: vận tốc của gió.
g: gia tốc trọng trường.
K: Hệ số phụ thuộc vào hình dạng của kết cấu.
+ Giàn rỗng kiểu dầm: 2 giàn ( K= 0.4)
3 giàn ( K= 0.5)
+ KCN kiểu đặc, trụ đặt, gỗ, mặt cầu xe chạy : K= 1
+ Lan can,tay vịn: K= 0.3-0.8
Trong trường hợp không có số liệu quan trắc thực tế,
cường độ gió có thể lấy gần đúng theo quy trình như sau:
(kg/m
(kg/m
2
2
)
)
50 (VN: 50)100 (VN:100)125Có xe
(kg/m

Lực lắc ngang ôtô coi như lực phân bố đều, nằm ngang tác
dụng theo phương ngang cầu, đặt ở cao độ mặt đường xe
chạy, cường độ không phụ thuộc vào số làn xe.
- Với H10-H13:
T
Ln
= 0.2 T/m
- Với H30 :
T
Ln
=0.4T/m.
- Với HK80 xem như lực tập trung:
T
Ln
= 5 T
- Với HT60 Xem như lực tập trung:
T
Ln
=4T
7. Lực va chạm tàu bè:
- Tải trọng này đặt vào giữa chiều rộng hay dài của mố trụ
ở cao độ MNTT tính toán, phụ thuộc vào tải trọng tòan phần
của tàu, xác định như sau:
1015510100
15201015250
25301525500
557030552000
658035654000
709040708000
1001255010012000

- Lực ma sát và lực hãm không được tính đồng thời với nha
u
trong cùng một tổ hợp khi tính gối cầu, thường dùng trị số
lớn hơn trong hai loại trên để tính toán.
9. Tổ hợp tải trọng:
Trong tính toán ta phải chọn tổ hợp tải trọng ở trạng thái
bất lợi nhất có khả năng xảy ra đối với công trình.
- Người ta đã phân ra làm 3 tổ hợp:
+ Tổ hợp tải trọng chính: đối với bộ phận chịu lực
chủ yếu của cầu thì THC bao gồm:
Trọng lượng bản thân
Hoạt tải đoàn xe, người
Lực xung kích, lực ly tâm, áp lực đất
+ Tổ hợp tải trọng phụ: là tổ hợp có xét thêm:
Lực hãm xe, lực lắc ngang, gió,
Lực do thay đổi nhiệt độ, co ngót từ biến.
+ Tổ hợp đặt biệt: là tổ hợp có xét đến các lực
Lực động đất, lực va
Lực do thi công
1.1Xe đặc biệt14
1.4Tai trọng ôtô13
1.3-0.003Tai trọng đờng sắt 0<<50m
12
1.3Lực thi công 11
1.0động đất (THđặc biệt)10
1.1;0.8Lực va: TH phụ, đặc biệt9
1.5;1.2;1Tai trọng gió: chính, phụ, đặc biệt8
1.5;0.5Nghiên lún mố trụ7
1.0tác dụng của co ngót6
1.2;0.9áp lực đất lên mố trụ 5

o
β
: Hệ số làn xe, khi
>25m hệ số làn xe phụ thuộc số làn xe m và lấy theo bảng sau:
0.70.80.9
β
β
0
0
>=4
>=4
32
Số làn xe
m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status