321
Kích thớc nhỏ nhất của cống thoát nớc là một trong những tiêu chí bắt
buộc khi thiết kế. Kích thớc nhỏ nhất đợc quy định để đảm bảo công tác duy tu,
bảo dỡng và vận hành. Thông thờng kích thớc nhỏ nhất phụ thuộc vào chiều dài
cống, lu lợng và tính chất dòng chảy. Đối với cống thoát nớc ngầm, các cống có
kích thớc nhỏ thờng là cống tròn. Dới đây là đờng kính nhỏ nhất của cống khi
đặt ngầm.
- Cống tròn thoát nớc thải sinh hoạt đặt ở đờng phố 300mm.
- Cống tròn trong sân, ống thoát nớc thải sản xuất 200mm.
- Cống tròn thoát nớc ma và thoát nớc chung đặt ở đờng phố 400mm,
đặt trong sân 300mm.
- Cống tròn dẫn bùn có áp 150mm.
- Cống tròn nối từ giếng thu nớc ma đến đến đờng cống 300mm.
Ghi chú:
Các khu dân c có lu lng nớc thải dới 500m
3
/ngy cho phép dùng
ống
200mm đặt ở đờng phố.
Trong các trờng hợp đặc biệt, ống thoát nớc thải sản xuất cho phép có
đờng kính dới 200mm.
b. Độ đầy tính toán của cống, phơng pháp nối cống
Độ đầy tính toán của cống phụ thuộc vào đờng kính cống và quy định nh
sau:
- Cống tròn 200 -300mm không quá 0,6d;
- Cống tròn 350 - 450mm không quá 0,7d;
- Cống tròn 500 - 900mm không quá 0,75d;
- Cống tròn trên 900mm không quá 0,80d.
Ghi chú:
Cống tròn có đờng kính 150 250 mm: Vmin = 0,7m/s
300 400 mm 0,8 m/s
450 500 mm 0,9 m/s
600 800 mm 1,0 m/s
900 1200 mm 1,15 m/s
1300 1500 mm 1,3 m/s
> 1500 mm 1,5 m/s
Đối với nớc thải sản xuất tốc độ chảy nhỏ nhất nên lấy theo quy định của cơ
quan chuyên ngành hoặc theo tài liệu nghiên cứu.
Ghi chú:
Đối với các loại nớc thải sản xuất mà tính chất của các chất lơ lửng
gần giống với nớc thải sinh hoạt thì tốc độ chảy nhỏ nhất lấy nh nớc thải sinh
hoạt.
Đối với nớc ma có chu kỳ tràn cống P nhỏ hơn hay bằng 0,33 năm,
tốc độ nhỏ nhất lấy 0,6m/s.
Đối với các đoạn cống đầu mạng lới không đảm bảo tốc độ nhỏ nhất
đó quy định hoặc độ đầy tính toán dới 0,2d thì nên xây dựng các giếng rửa.
Tốc độ lớn nhất trong mơng dẫn nớc ma v nớc thải sản xuất đợc
phép xả vo sông, hồ lấy theo bng 9 8.
Bảng 9 8
Tên loại đất
hay kiểu gia cố
Tốc độ chảy lớn nhất ứng với
chiều sâu dòng nớc h = 0,4 -1m,
m/s
Gia cố bằng các tấm bê tông
Đá vôi sa thạch
Đá lát khan
150mm i
min
= 0,008
200mm i
min
= 0,005
300mm i
min
= 0,004
400mm i
min
= 0,0025
500mm i
min
= 0,002
600mm i
min
= 0,0017
700mm i
min
= 0,0014
800mm i
min
= 0,0013
900mm i
min
= 0,0011
1000mm i
min
= 0,0010
Rãnh đờng mặt phủ át phan
Nh trên khi mặt phủ bằng đá dăm hoặc đá
tảng
Nh trên - rải cuội, sỏi
Các rãnh riêng biệt
Mơng tiêu nớc
0,003
0,004
0,005
0,005
0,005
Đ 9.5. Thiết kế mạng lới thoát nớc
9.5.1. Một số nguyên tắc thiết kế
Khi phân lu vực thoát nớc và vạch tuyến đờng ống cần chú ý đến điều
kiện địa hình và quy hoạch chung của đô thị, phải tận dụng tối đa điều kiện địa
hình để xây dựng hệ thống thoát nớc tự chảy.
Đối với công tác cải tạo mạng lới thoát nớc thì cần nghiên cứu mạng lới
hiện có và biện pháp đấu nối với hệ thống hiện có.
Khi thiết kế mạng lới thoát nớc cho tuyến đờng cần căn cứ theo quy
hoạch thoát nớc của toàn khu vực. Quá trình phát triển một khu vực, thông thờng
tuyến đờng sẽ đợc xây dựng đầu tiên. Nh vậy hệ thống thoát nớc của tuyến
đờng vừa phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch thoát nớc trong tơng lai, đồng
thời phải đảm bảo thoát nớc trong giai đoạn trớc mắt, khi các khu vực đô thị
cha hoàn thành xây dựng theo quy hoạch. Trong một số trờng hợp khi không
dung hoà đợc cả hai nhiệm vụ thoát nớc trớc mắt và lâu dài, cần xem xét thiết
kế hai hệ thống thoát nớc, trong đó hệ thống để thoát nớc trớc mắt là hệ thống
tạm. Trong trờng hợp này, hệ thống thoát nớc tạm nếu cần thiết có thể phải sử
dụng cả hình thức thoát nớc cỡng bức hoặc đào hồ chứa.
Trên mạng lới thoát nớc cần xây dựng các miệng xả dự phòng để xả nớc
thải vào hệ thống thoát nớc ma, hoặc vào hồ khi xảy ra sự cố. Trong phạm vi các
40
60
100
Ghi chú: Thông thờng khoảng cách giữa các giếng thăm lấy nhỏ hơn giá trị
trong bảng nêu trên và còn phụ thuộc vào lu lợng tính toán, độ đầy và vận tốc
tính toán. Ví dụ nh đối với cống đờng kính 400 600mm nếu độ đầy dới 0,5d
và tốc độ tính toán bằng tốc độ nhỏ nhất thì khoảng cách giữa các giếng là 25m -
30m.
- Đáy giếng thăm trong hệ thống thoát nớc ma cần có hố thu cặn. Tuỳ
theo mức độ hoàn thiện các khu vực đợc thoát nớc, chiều sâu hố thu cặn lấy
khoảng 0,3 0,5m.
b. Ging thu nc ma
- Giếng thu nớc ma đặt ở rãnh đờng theo những khoảng cách xác định
thông qua tính toán. Ngoài ra còn phải bố trí giếng thu tại các vị trí trũng trên trắc
dọc, trớc các ngã rẽ và trớc dải đi bộ qua đờng.
- Khoảng cách giữa các giếng thu nớc cần đợc xác định để đảm bảo các
tiêu chí bao gồm:
(1) Tính chất của tuyến đờng.
(2) Chiều rộng phần mặt đờng đợc phép ngập nớc.
(3) Thời gian cho phép ngập nớc trên mặt đờng.
Khi đờng phố rộng dới 30m (mỗi bên rãnh nhận nớc từ giữa đờng),
khoảng cách lớn nhất giữa các giếng có thể tham khảo bảng 9-11.
Chiều dài của đoạn cống nối từ giếng thu đến giếng thăm không lớn hơn
40m.
Bảng 9 -11
Khoảng cách lớn nhất giữa các giếng thu
Độ dốc dọc đờng phố
Khoảng cách giữa các giếng thu
(m)