54 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đóng Tàu Hà Nội - Pdf 20

Lời Mở Đầu
Trong môi trờng kinh doanh ngày càng cạnh tranh mạnh mẽ nh hiện nay, các
doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển thì cần phải nắm bắt đợc thị trờng, tạo
chỗ đứng cho sản phẩm của mình trên thị trờng.
Đối với một doanh nghiệp, điểm mấu chốt để dành thắng lợi trong cạnh tranh
đó là chất lợng sản phẩm tốt và giá cả hợp lý. Sản phẩm có chất lợng cao, giá thành
hạ sẽ là một lợi thế giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, tăng vòng quay của vốn và
đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp để từ đó mở rộng và phát triển sản xuất.
Nh vậy việc ứng xử giá cả linh hoạt, biết tính chi phí góp phần hạ giá thành sản
phẩm là một trong những điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay, cạnh tranh đang diễn ra rất gay
gắt.Việc phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lợng luôn là mục tiêu hàng đầu của các
doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề nêu trên,nên sau thời gian thực tập
em đã manh dạn đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đóng Tàu Hà Nội".

Đề tài gồm 3 phần:
CHƯƠNG I : Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán chi phí sản xuất tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
CHƯƠNGII: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản
phẩm ở Công ty Cổ phần Đóng Tàu Hà Nội
CHƯƠNGIII: Những biện pháp,phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác kế toán
chi phí sản xuát tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần Đóng tầu Hà Nội.
Chơng I
Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
I-NHữNG VấN Đề CHUNG Về CHI PHí SảN XUấT TíNH GIá THàNH SảN
PHẩM
1.Chi phí sản xuất:
1.1- Khái niệm:

các yếu tố trên dùng và hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.2 Phân loại theo khoản mục chi phí :
Trong giá thành sản phẩm cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho quản lí chi phí sản
xuất theo định mức.Đây là cơ sở để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo khoản mục, là cơ sơ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm,dịch
vụ và định mức chi phí sản xuất cho kì sau.Theo cách chi phí này đợc phân theo 3 khoản
mục sau :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính,
phụ,nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp : Gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản trích cho các quĩ
BHXH , BHYT ,KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh.
- Chi phí sản xuất chung : Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng sản xuất (trừ
chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp ).
1.2.3 Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối l ợng công việc , sản phẩm hoàn
thành :
Để thuận tiện cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí , đồng thời làm căn cứ để đề ra các
quyết định kinh doanh. Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc phân theo quan hệ với khối
lợng công việc hoàn thành. Theo cách này, chi phí đợc phân thành biến phí và định phí.
- Biến phí là những chi phí không đổi về tổng số, về tỉ lệ so với khối lợng công việc hoàn
thành, chẳng hạn chi phí về nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp.Cần lu ý rằng các chi phí
biến đổi nếu tính trên 1 đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định.
- Định phí là những chi phí không biến đổi về tổng số, tỉ lệ so với khối lợng công việc hoàn
thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng , phơng tiện kinh
doanh
Chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay
đổi.
1.2.4 Phân loại theo ph ơng pháp tập hợp chi phí vào đối tợng chịu chi phí :
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phơng pháp tập hợp chi phí vào đối tợng
phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ.Cách phân loại này chia toàn bộ
chi phí thành :

kì kế hoạch. Giá thành định mức đợc xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành
tại từng thời điểm nhất định trong kì kế hoạch ( thờng là ngày đầu tháng ).Do vậy giá thành
định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc t rong quá
trình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành thực tế : Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
2.2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí , chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành sản xuất và giá
thành tiêu thụ.Cách phân loại này giúp cho nhà quản lí biết đợc kết quả kinh doanh lỗ lãi
của từng dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.
- Giá thành sản xuất ( giá thành công xởng ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất gốm :
chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC.
-Giá thành tiêu thụ(giá thành toàn bộ ) : là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công
thức
Giá thành Giá thành sản Chi phí Chi phí
toàn bộ của = xuất của sản + quản lí + bán hàng
sản phẩm phẩm tiêu thụ doanh nghiệp
3.Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
Chi phí và giá thành là 2 mặt khác nhaucủa quá trình sản xuất.Chi phí sản xuất phản ánh
mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất.Việc sử dụng
tiết kiệm hợp lí chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm.Tuy vậy,giữa
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau nhất định đó là:
-CPSX luôn gắn liền với kì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
-Giá thành sản phẩm luôn gắn liền với một loại sản phẩm,công việc,lao vụ,dịch vụ nhất định
đã hoàn thành.
-CPSX không chỉ liên quan đến sản phẩm, công việc,lao vụ dịch vụ đã hoàn thành mà còn
liên quan đến cả những sản phẩm hỏng,sản phẩm dở dang cuối kì,cả những chi phí thực tế

+ Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành phù hợp với đặc
điểm và yêu cầu quản lí của doanh nghiệp.
+ Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kế hoạch (kê khai thờng xuyên hoặc kiểm
kê định kì) mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
+Tổ chức tập hợp,kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng hạch toán
chi phí sản xuất đã xác định theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành,xác định đúng
đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kì.
+Định kì cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho các cấp quản lí doanh
nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí,phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm đồng thời tổ chức
tốt công tác kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang trong kì một cách khoa học
đày đủ và chính xác kể từ đó phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng,đề xuất các biện
pháp để giảm chi phí,hạ giá thành sản phẩm.
II.Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
1.Đối tợng hạc toán chi phí sản xuất
.Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất cần đợc
tập hợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát tổng hợp chi phí và yêu cầu
tính giá thành.
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất cần dựa vào những căn cứ sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm
- Mục đích công dụng của chi phí đối với quá trình sản xuất.
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Dựa vào các căn cứ trên để doanh nghiệp xác định phạm vi, giới hạn cần tập hợp chi phí đáp
ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.Trong các doanh nghiệp, đối tợng hạch toán chi phí
sản xuất có thể là:
- Từng phân xởng, bộ phận sản xuất hay toàn bộ doanh nghiệp.
- Từng giai đoạn qui trình công nghệ hay toàn bộ qui trình công nghệ.

c hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ.
Bên Có: - Phản ánh giá trị NL,VL dùng không hết.
- Kết chuyển chi phí NL,VLTT.
Cuối kỳ: Không có số d.
Trình tự hạch toán chi phí NL,VLTT đợc thể hiên qua sơ đồ sau:
TK 152 TK 621 TK 154

Giá thực tế NL,VL xuất dùng Kết chuyển và phân bổ NL,VL

trực tiếp cho sản xuất vào các đối tợng chịu chi phí

TK111,112,331 TK 152

Trị giá NL,VL mua ngoài dùng Trị giá NL,VL xuất dùng
trực tiếp cho sản xuất sản phẩm không hết nhập lại
TK 133 TK 632

Thuế GTGT K/c CP sang giá vốn hàng bán
đợc khấu trừ

2.1.2- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí về tiền lơng phải trả và các khoản trích theo l-
ơng của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.Chi phí NCTT bao gồm: Lơng chính, lơng
phụ, phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ. Quá trình tập hợp và phân bổ chi
phí nhân công trực tiếp, đợc tập hợp giống nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Trờng hợp
chi phí nhân công trực tiếp phải phân bổ thì tiêu chuẩn phân bổ có thể là: chi phí tiền công
định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế , khối lợng hoạt động.
Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT cho các đối tợng, kế toán sử dụng TK 622 Chi phí
nhân công trực tiếp.
Kết cấu tài khoản 622:

Bên Nợ : Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển ( hay phân bổ) chi phí sản xuất chung vào tài khoản giá thành.
Cuối kỳ : Không có số d.
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung đợc thể hiện qua sơ đồ sau: ( KKTX)
TK 334, 338 TK 627 TK 111,112,152
Tập hợp chi phí nhân công Các khoản ghi giảm CPSXC
TK 152
Tập hợp chi phí vật liệu
TK 154
TK 153
Kết chuyển và phân bổ chi phí
Chi phí về công cụ dụng cụ
SXC vào các đối tợng chịu chi phí
( loại phân bổ một lần)
TK 142
Xuất CCDC ( loại phân bổ nhiều lần TK 632
vào chi phí SXC)
K/c chi phí sang giá vốn hàng bán
TK 214
Tập hợp vào chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111,112, 331
Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài
Và các chi phí khác bằng tiền
TK 133
Thuế GTGT

đợc khấu trừ

2.2- Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

Bên Nợ : Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất
Phát sinh trong kì liên quan tới việc chế tạo sản phẩmhay thực hiện lao vụ dịch vụ.
Bên có : - Kết chuyển sản phẩm dở dang cuối kì.
- Tổng giá thành sản phẩm,lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
- Giá trị thu hồi bằng tiền hoặc phải thu ghi giảm chi phí từ sản xuất.
Cuối kì : Không có số d.
Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kì đợc thể hiện
qua sơ đồ sau:
TK 154 TK 631 TK 154
Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ Kết chuyển sản phẩm dở dang cuối kỳ
TK 611 TK 621 TK 632
Chi phí NVLTT Kết chuyển chi Giá thành sản phẩm hoàn thành
phí NVLTT nhập kho,gửi bán hoặc bán ngay
TK 622
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
TK 627
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Khi hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kì, kế toán các khoản nộp chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đợc thực hiện nh đã nêu đối với phơng pháp
kê khai thờng xuyên.Riêng việc xác định chi phí NVL xuất dùng trên tài khoản tổng hợp
không phải căn cứ vào các số liệu đợc tổng hợp từ các chứng từ xuất kho mà căn cứ vào giá
trị NVL tồn đầu kì ,giá trị NVL thực tế nhập trong kì và kết quả kiểm kê thực tế NVL tồn
kho cuối kì theo công thức
Giá trị thực Giá trị thực Giá trị thực Giá trị thực
NVL xuất = tế NVL tồn + tế NVL nhập - tế NVL tồn
dùng đầu kì trong kì kho cuối kì
3.Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng, còn
đang nằm trong quá trình sản xuất.Để tính đợc giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết
phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất,

thành đòi hỏi phải tính đợc tổng giá thành đơn vị
- Căn cứ xác định đối tợng tính giá thành : Việc xác định đối tợng tính giá thành cũng
phải đợc căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, qui trình công nghệ, kĩ thuật sản xuất cũng
nh yêu cầu trònh đọ quản lí.Tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp mà xác định đối tợng
tính giá thành khác nhau,thờng là các sản phẩm, hoặc đơn đặt hàng đã hoàn thành.
4.2 Kì tính giá thành sản phẩm
Trên cơ sở đối tợng tính giá thành đã xác định đợc, phải căn cứ vào chu kì sản xuất sản
phẩm,đặc điểm tổ chức,tính chất sản phẩm mà xác định kì tính giá thành.với những doanh
nghiệp sản xuất hàng loạt thì kì tính giá thành thờng là quý hoặc tháng,còn những doanh
nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng thì kì tính giá thành thờng là khi kết thúc đơn đặt hàng.
4.3.Đơn vị tính giá thành : đồng Việt Nam
4.4 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
4.4.1 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm giản đơn
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn,
số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kì sản xuất ngắn nh các công ty điện ,
nớc các doanh nghiệp khai thác.Đối tợng hạch toán chi phí ở các doanh nghiệp này là từng
loại sản phẩm ,dịch vụ .Theo phơng pháp này ,giá thành sản phẩm đợc tính theo công thức
sau:
Tổng Chi phí sản Chi phí sản chi phí sản
giá thành = xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang
sản phẩm trong kỳ trong kỳ trong kỳ
Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản phẩm
Sản phẩm =
Số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
4.4.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số
Phơng pháp này áp dụng với các doanh nghiệp có cùng một qui trình công nghệ, sử
dụng cùng 1 loại nguyên vật liệu, kết quả sản xuất thu đợc đồng thời nhiều loại sản phẩm
khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm ,mà phải đợc tập trung cho
cả quy trình sản xuất.Theo phơng pháp này,trớc hết kế toán căn cứ vào hệ thống quy đổi các
loại sản phẩm về sả phẩm gốc(chính) rồi từ đo dựa vào tổng chi phí liên quan đén giá thành

báo cáo cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đơn đó đều coi là sản phẩm dở
dang cuối kì chuyển sang kì sau.Đối với những đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí
đã tập hợp đợc theo đơn đó chính là tổng giá thành sản phẩm của đơn và giá thành đơn vị sẽ
tính bằng cách lấy tổng giá thành sản phẩm của đơn chia cho số lợng sản phẩm trong đơn .
4.4.5.Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản xuất phức tạp ,
quá trình sản xuất chế biến sản phẩm phải trải qua nhiều bộ phận sản xuất,giai đoạn công
nghệ ( doanh nghiệp dệt,cơ khí ) đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất là từng bộ phận sản
xuất ( từng giai đoạn công nghệ sản xuất ) còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn
thành ở các bớc chế biến và sản phẩm hoàn thành ở bớc cuối kì. Trình tự:
- Tập hợp chi phí sản xuất theo từng bộ phận, giai đoạn công nghệ sản xuất
- Cộng chi phí sản xuất của các bộ phận sản xuất, các giai đoạn công nghệ sản xuất theo
công thức: Giá thành = Tổng cộng chi phí sản xuất ở các bộ phận,giai đoạn công nghệ sản
xuất.
4.4.6.Phơng pháp liên hợp
Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất qui
trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều
phơng pháp khác nhau ( doanh nghiệp hoá chất , dệt kim,đóng giày .
4.4.7.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức
Đây là phơng pháp tính giá thành thực tế sản phẩm công việc ,lao vụ hoàn thành dựa trên
giá thành định mức và chênh lệch do thay đổi,thoát ly định mức trong quá trình sản xuất chế
toạ sản phẩm.
Cách xác định nh sau:
Giá thành Giá thành Chênh lệch do Chênh lệch do thực
thực tế = định mức + thoát li định mức + hiện định mức
Điều kiện áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp có thống kê kinh tế kĩ thuật hoàn chỉnh,
phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và có hê thống kế toán tơng đối tin
cậy.
4.5.ứng dụng các phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong các loại hình doanh
nghiệp chủ yếu

Ngày 1/1/1966 UBCH Thành Phố Hà Nội ký quyết định số 2487/ QĐ-TCCQ thành lập Xí
nghiệp đóng ca nô sà lan tại xã Thanh Trì- Huyện Thanh Trì- Hà Nội nhằm ssóng mới và
sửa chữa các phơng tiện giao thông đờng sông nhằm phục vụ cho nhu cầu vận tải của thành
phố Hà Nội.
Trong công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc , sản phẩm của Xí nghiệp đã góp phần đắc
lực phục vụ vận chuyển ngời và hàng hoá trên khắp các tuyến sông miền bắc, miền Trung
Việt Nam. Ngoài ra Xí nghiệp đóng tàu ca nô sà lan còn không ngừng củng cố cơ sở vật
chất kỹ thuật đào tạo, bổ sung cán bộ kĩ thuật, tiếp thu khoa học tiên tiến để mở rộng và
phát triển Xí nghiệp đủ điều kiện đóng mới các tầu vạn tải đi biển có tải trọng đến hàng
nghìn tấn. Xuất phát từ tình hình thực tế của doanh nghiệp ngày 14/9/1984 UBND Thành
phố Hà Nội đã ra quyết định số 4065/QĐ-UB ngày 22-3-1993 của UBND Thành phố Hà
Nội .
Trải qua một phần ba thế kỷ xây dựng và phát triển , phấn đấu và trởng thành. Công ty Cổ
phần Đóng tầu Hà Nội đã không ngừng lớn lên về mọi mặt. Từ một cơ sở sản xuất nhỏ đi
lên, các dây chuyền sản xuất nói chung là tự trang , tự chế, sản xuất kinh doanh cơ bản là tự
lực cánh sinh. Để có thể cạnh tranh công ty đã lắp đặt nhiều trang thiết bị và quy trình công
nghệ hiện đại với đội ngũ kỹ s giỏi , thợ lành nghề. Những sản phẩm của công ty không
ngừng đợc nâng cao về số lợng , chất lợng, trọng tải. Từ những phơng tiện chạy trên sông,
tầu biển tiêu chuẩn quốc tế Sản phẩm của công ty đã và đang đ ợc sử dụng ở nhiều tỉnh
thành pố trên cả nớc. Có sản phẩm đã đơc khai thác trên các tuyến đờng biển quốc tế nh
Đông nam á, Nhật Các sản phẩm của công ty dã đ ợc đăng kiểm Việt Nam ( VIRES)
đánh giá cao, gây đợc uy tín tốt với mọi khách hàng. Những sản phẩm của công ty đã đợc
huy chơng vàng tại hội chợ triển lãm kĩ thuật Việt Nam.
Tại quyết định số 4763/ QĐ- UB ngày 14/8/2003 của UBND Thành phố Hà Nội đã đổi tên
Nhà máy đóng tàu Hà Nội thành Công ty Đóng tầu Hà Nội
Từ khi thành lập cho đến nay sản phẩm chính của công ty là các loại tàu vận tải đờng sông
và đờng biển , các loại tầu phục vụ an ninh và quốc phòng nh tầu đổ bộ , tầu tuần tra cao tốc
, tàu chuyên dụng chở xăng dầu
Ngoài ra để phát huy tiềm năng thế mạnh của công ty về vị trí địa lý thuận lợi giao thông,
thế mạnh về đất đai. Từ năm 2003 đến nay UBNDTP đã giao nhiệm vụ thêm cho công ty

- Ngoài các sản phẩm truyền thống, công ty còn thiết kế và đóng mới các loại tàu khách
chạy biển, tàu dịch vụ nghề cá,tàu đánh bắt hải sản,tàu chở xe tăng, tàu vận tải biển phục vụ
quốc phòng, tàu vận tải biển 3500 tấn,6500 tấn,các bộ phận đóng mở cửa mạn ,cầu chính,
cầu phụ, của tàu đổ bộ chở xe tăng H126B.
3.Đặc điểm qui trình công nghệ :
Về loại hình sản xuất: Công ty thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng.
Do đặc điểm của ngành công nghiệp đóng tàu là sản xuất đơn chiếc, các bộ phận cấu thành
con tàu rất phức tạp nên sản xuất phải theo các công đoạn sau:
- Chuẩn bị sản xuất: Trong thời gian này phòng kĩ thuật kết hợp với tổ dỡng mẫu tiến hành
triển khai hệ thống bản vẽ kĩ thuật trên thực tế ( còn gọi là phóng dạng ). Tổ dỡng mẫu sẽ
theo sơ đồ phóng dạng để phóng các khuôn mẫu giao cho bộ phận gia công của phân xởng
vỏ tàu.
4.Bộ máy quản lý sản xuất của công ty:
Nhiệm vụ của bộ máy quản lý, sản xuất (phòng ban,phân xởng):
- Giám đốc : Chỉ đạo chung toàn công ty
- Phó giám đốc kinh doanh : Chịu trách nhiệm khâu kinh doanh của công ty.Cụ thể là chỉ
đạo trực tiếp các phòng ban : Phòng Tổ chức Hành chính, phòng Kinh doanh - Vật t-
.Phồng điều độ,phòng tài chính kế toán và ban bảo vệ.Ngoài ra còn chịu trách nhiệm chung
khi Giám đốc đi công tác.
- Phó giám đốc kĩ thuật
chịu trách nhiệm khâu chỉ đạo thiết kế, kỹ thuật.Cụ thể là chỉ đạo trực tiếp phòng kĩ
thuật,phòng KCS và 3 phân xởng sản xuất.
- Phòng Tổ chức Hành chính : Phụ trách vấn đề nhân sự lao động , tiền lơng bảo hiểm
xã hội,BHYT,soan thảo văn bản , phôto,tiếp khách.
- Phòng tài chính kế toán : chịu trách nhiệm hạch toán kế toán, huy động vốn, t vấn giúp
giám đốc quản lý tài chính.
- Phòng kinh doanh- Vật t: Có nhiệm vụ tiếp cận thị trờng trong vấn đề tiêu thụ sản phẩm,
mua nguyên vật liệu theo yêu cầu sản xuất, quản lý kho bãi cho thuê.
- Phòng kĩ thuật : Có nhiệm vụ xem xét, vẽ chi tiết theo bản vẽ viện thiết kế chuyển
xuống, từ đó lập định mức vật t và định mức lao động cho công ty, sau đó đa các bản vẽ

tổ chức
hành
chính
Phòng
điều
khiển
điều độ
Ban bảo
vệ
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
KCS
Phân x-
ởng vỏ
tàu
Phân x-
ởng cơ
khí
Phân x-
ởng cơ
điện
trang trí
- Kế toán tiền lơng , BHXH , hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán thanh toán
- Kế toán thanh toán
- Kế toán nguyên vật liệu
- Thủ quỹ
+ Kế toán trởng ( kiêm trởng phòng ): Phụ trách chung và tham mu giúp Giám đốc ký kết

Kế toán
thanh toán
Kế toán tiền lương BHXH
và tập hợp chi phí,tính giá
thành sản phẩm
Thủ quỹ
Chứng từ gốc và các bảng
phân bổ
Nhật kí
chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng kê Số (thẻ) kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
- Công ty thực hiện phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên , phơng pháp tính giá tri hàng xuất kho là phơng pháp tính giá
hạch toán.
- Công ty tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
- Chính sách ghi nhận doanh thu theo đơn đặt hàng : khi hàng hoá, dịch vụ đã
hoàn thành căn c các biên bản nghiệm thu sản phẩm, thanh lý hợp đồng và
phát hành hoá đơn GTGT, khách hàng chấp nhận thanh toán.
- Kỳ kế toán tính theo năm dơng lịch.
- Chi phí thực tế phát sinh đợc ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu.
- Hệ thống TK công ty áp dụng theo qui định của chuẩn mực kế toán đă sửa
đổi,bổ sung đến 31/01/2003 bao gồm các tài khoản thờng dùng :
TK111(1111),TK112(1121),TK
131(1331),TK141,TK142(1421,1422),TK153,TK154,TK155,TK211,TK213,T
K214,TK228,TK224,TK311,TK315,TK331,TK333(3331,3334),TK334,TK338

- Chi phí công cụ dụng cụ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí về điện, nớc.
- Chi phí khấu hao TSCĐ , khấu hao máy móc sản xuất,khấu hao TSCĐ dùng cho
quản lý phân xởng.
3.Kế toán CPSX cuối kỳ :
3.1.hạc toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp :
- Tài khoản sử dụng : kế toán sử dụng TK 621-CPNL,VLTT để hạch toán vad TK liên
quan
- Trình tự hạch toán :
- Đối với chi phí NVLTT, phòng kế toán kết hợp phòng kế hoạch để xây dựng
định mức chi phí NVLTT đối với từng loại sản phẩm.Căn cứ vào kế hoạch sản
xuất và bản định mức chi phí NVLTT thì bộ phận sản xuất tính nhu cầu cho
từng loại vật t rồi viết phiếu yêu cầu vật t.Kế toán NVL căn cứ vào số lợng tồn
kho và phiếu yêu cầu vật t để viết phiếu xuất kho NVL.
- Ta có phiếu xuất kho :
Biểu số 1
TK 152 TK 162 TK 154
Giá thực tế NVL xuất
dùng trực tiếp cho SX
K/c và phân bổ vào các
đối tượng chịu chi phối
TK 152
Giá trị NVL xuất dùng
không biết nhập lại kho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status