69 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Thiết bị vật tư du lịch - Pdf 20

Lời mở đầu
lời mở đầu
Trong những năm qua, thực hiện đờng lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, nền
kinh tế nớc ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ, trong đó các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau cùng tồn tại, cạnh tranh với nhau
và bình đẳng trớc pháp luật. Nhng dù kinh doanh trong lĩnh vực nào và thuộc các
thành phần kinh tế nào thì tiêu thụ đợc sản phẩm hàng hoá hay không là yếu tố
then chốt quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Bởi vì chỉ có tiêu thụ đợc sản
phẩm hàng hoá, doanh nghiệp mới có thể đảm bảo trang trải các chi phí kinh
doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp tiến hành tái sản xuất giản đơn cũng nh mở
rộng, là nguồn để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc, ổn định tình
hình tài chính doanh nghiệp.
Để đảm bảo cho hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động trong lĩnh vực
tiêu thụ hàng hoá nói riêng phát triển thì chúng ta không thể coi nhẹ vấn đề hạch
toán kế toán. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, thời gian qua công tác
hạch toán kế toán đã dần đợc hoàn thiện. Tuy nhiên thực tế còn nhiều vấn đề đòi
hỏi phải có sự quan tâm nghiên cứu nhằm đa ra một phơng pháp thống nhất trong
công tác hạch toán kế toán, đặc biệt là lĩnh vực tổ chức kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng để các doanh nghiệp có thể nắm bắt thông tin một cách th-
1
ờng xuyên, chính xác và đầy đủ. Từ đó có biện pháp thúc đẩy quá trình kinh
doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Xuất phát từ nhận thức trên, trong thời gian thực tập ở Công ty Thiết Bị Vật
T Du Lịch, đợc sự giúp đỡ của Phòng tài chính kế toán và sự hớng dẫn tận tình của
thầy giáo Trần Thị Dung, tôi chọn đề tài Tổ chức kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng ở Công ty Thiết Bị Vật T Du Lịch.
Mục đích nghiên cứu của đề tài:
-Đề tài làm rõ thêm về mặt lý luận của chế độ kế toán nói chung và chế độ
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng đặc biệt từ khi có sự ra
đời của các chuẩn mực kế toán và Thông t 89/QĐ-BTC. Dựa trên cơ sở khoa học

kết quả bán hàng ở doanh nghiệp thơng mại

1.1-Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng ở doanh nghiệp thơng mại
1.1.1-Đặc điểm hoạt động kinh doanh thơng mại
Kinh doanh thơng mại khác với hoạt động sản xuất, nó là giai đoạn sau cùng
của chu kỳ tái sản xuất nhằm đa sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng phục vụ nhu cầu
sản xuất cũng nh tiêu dùng của họ.
Thơng mại đợc hiểu là buôn bán, tức là mua hàng hoá để bán ra kiếm lời rồi
lại tiếp tục mua hàng, bán ra nhiều hơn. Hoạt động thơng mại tách biệt hẳn, không
liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm nh thế nào, sản phẩm đợc sản xuất ra từ
đâu. Nó chỉ là hoạt động trao đổi lu thông hàng hoá dịch vụ trên cơ sở thoả thuận
về giá cả. Trên thực tế các doanh nghiệp sản xuất có thể tự mình tiêu thụ đợc sản
phẩm của mình, nhng nếu chỉ đơn thuần nh vậy thì việc chuyên môn hoá lao động
xã hội sẽ bị hạn chế, cơ hội phát triển và khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng là
cha đủ. Chính vì vậy mà hoạt động kinh doanh thơng mại ra đời với mục tiêu chính
là phục vụ tối đa nhu cầu tiêu dùng của con ngời và họ chú trọng tới việc mua bán
đợc nhiều hàng.
4
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động thơng mại bao trùm tất cả các lĩnh
vực, việc mua bán hàng hoá tức là thực hiện giá trị hàng hoá thông qua giá cả.
Hoạt động thơng mại là hoạt động phi sản xuất, lu thông không tạo ra giá trị nhng
giá trị không nằm ngoài quá trình lu thông. Chính hoạt động lu thông buôn bán đã
làm cho nền kinh tế sôi động hơn, tốc độ chu chuyển hàng hoá, tiền tệ diễn ra
nhanh chóng hơn. Nó kết nối đợc thị trờng gần xa không chỉ thị trờng trong nớc
mà còn cả thị trờng nớc ngoaì, điều đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của các
doanh nghiệp nói riêng và các quốc gia nói chung.
Trong thời đại ngày nay, xu hớng quốc tế hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế
thế giới ngày càng trở nên phổ biến. Mỗi quốc gia trở thành một mắt xích quan
trọng trong hệ thống kinh tế đó. Trong quá trình này, hoạt động thơng mại quốc tế

tiền và hình thành kết quả. Bán hàng có thể thoả mãn nhu cầu của các đơn vị khác
hoặc các cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp gọi là tiêu thụ ra ngoài. Nếu cung
cấp giữa các đơn vị trong cùng một tập đoàn, một công ty... gọi là tiêu thụ nội bộ.
Hiện nay, hoạt động tiêu thụ hàng hoá của các doanh nghiệp diễn ra cả ở
trong và ngoài nớc. Nó luôn chứng tỏ rằng đó là một hoạt động chiến lợc, có ý
nghĩa vô cùng quan trọng đối với từng doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh
tế nói chung. Thông qua việc bán hàng mà vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc
thu hồi, các chi phí đợc bù đắp và đem lại lợi nhuận giúp công ty có đủ nguồn lực
tài chính để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình. Riêng đối với hoạt động
tiêu thụ hàng hoá XNK thì lại có một ý nghĩa lớn hơn. Đối với Việt Nam hiện nay,
việc các doanh nghiệp tăng cờng xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam ra
6
thị trờng quốc tế hàng năm đã mang lại cho đất nớc một nguồn ngoại tệ không nhỏ
phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nớc. Việc hàng hoá của Việt Nam có thể tìm
cho mình một chỗ đứng trên thị trờng thế giới sẽ tạo cho bạn bè thế giới niềm tin
về sản phẩm hàng Việt Nam, là tiền đề vững chắc để từng bớc tăng sản lợng xuất
khẩu, đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu trong thời gian tới.
Tổ chức công tác bán hàng có ý nghĩa quan trọng nh vậy nhng mối quan
tâm không chỉ dừng lại ở đây mà là kết quả của việc tổ chức thực hiện đó. Kết quả
của hoạt động bán hàng là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả của hoạt động lu chuyển
hàng hoá. Nó là khoản chênh lệch khi lấy doanh thu bán hàng thuần trừ đi tổng chi
phí hoạt động kinh doanh bao gồm chi phí về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Từ những phân tích trên ta thấy rằng thực hiện tốt việc bán hàng và xác định
kết quả bán hàng có vai trò then chốt đối với sự sống còn của doanh nghiệp. Do
vậy công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng phải thoả mãn các yêu cầu sau:
-Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng.
-Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng loại hàng hoá bán ra.
-Có biện pháp thanh toán, đôn đốc thu hồi đầy đủ kịp thời vốn của doanh
nghiệp, tăng vòng quay của vốn lu động.

khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
-Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, tình hình thanh
toán với ngời mua và với Ngân sách nhà nớc.
-Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng và
xác định kết quả bán hàng.
8
Nh vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công tác quan
trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lợng và giá trị hàng hoá bán ra cũng nh
doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua đó giúp nhà quản lý
nắm vững tình hình kinh doanh hàng hoá và sự biến động của nó, thiết lập đợc mối
quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, tìm ra và lựa chọn phơng án bán hàng có hiệu
quả nhất, từ đó định hớng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2-Lý luận cơ bản về bán hàng và kết quả bán hàng.
1.2.1-Các phơng thức bán hàng.
*Theo cách thức giao hàng ,phơng thức bán hàng đợc chia thành các loại:
-Phơng thức bán hàng trực tiếp:
Theo phơng thức này, bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến
nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận tay ba ( mua bán thẳng).
Ngời nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá
đợc xác định là đã bán. Theo phơng thức này có các trờng hợp: Bán buôn trực tiếp,
bán lẻ, bán theo phơng thức trả góp và trờng hợp hàng đổi hàng.
-Phơng thức gửi hàng đi bán:
Theo phơng thức này định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ
sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm
quy ớc trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi bán, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, chỉ khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy
hàng hoá đợc tính là đã bán. Theo phơng thức này bán hàng qua đại lý là chủ yếu.
Bên cạnh đó xuất khẩu hàng hoá cũng đợc coi là gửi hàng đi bán. Có hai hình thức
xuất khẩu chủ yếu:
+ Xuất khẩu trực tiếp: Là hình thức mà các doanh nghiệp kinh doanh XNK

+Bán hàng trả góp: Trờng hợp này doanh thu bán hàng đợc ghi nhận ngay
nhng doanh nghiệp chỉ thu đợc một phần tiền bán hàng,phần còn lại sẽ đợc khách
hàng thanh toán dần vào các kỳ sau(cả gốc và lãi) theo hợp đồng đã ký kết giữa các
bên.
+Bán hàng trả chậm: Ngời mua chấp nhận thanh toán nhng cha trả tiền
ngay.Thời điểm xác định hàng bán là khi khách hàng chấp nhận thanh toán.
Ngoài ra còn có thể phân chia theo quá trình vận động của hàng hoá:bán
buôn và bán lẻ.
Một phơng thức bán hàng mà các doanh nghiệp XNK hay sử dụng là bán
hàng vận chuyển thẳng. Phơng thức bán hàng vận chuyển thẳng đợc chia làm hai
hình thức:
+Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:Theo hình thức này doanh
nghiệp XNK ký kết hợp đồng với khách hàng và với ngời cung cấp để mua hàng ở
bên cung cấp bán cho khách hàng.Hàng hoá không chuyển về kho của doanh
nghiệp XNK mà đợc thực hiện bằng hai cách:
(1) Bên cung cấp chuyển hàng thẳng đến bên khách hàng.
(2) Khách hàng trực tiếp nhận hàng tại kho hoặc địa điểm nào đó do bên
cung cấp giao hàng.
Doanh nghiệp XNK có trách nhiệm đòi tiền của khách hàng và trả tiền cho
nhà cung cấp.
+Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:Theo hình thức này,doanh
nghiệp XNK không tham gia vào quá trình mua,bán hàng hoá mà chỉ đóng vai trò
11
trung gian , môi giới giữa bên bán và bên mua để hởng phần thủ tục phí theo hợp
đồng thoả thuận giữa các bên.
1.2.2-Doanh thu và các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu bán hàng.
*Khái niệm doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh
thông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán
hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua do
ngời mua thanh toán tiền mua hàng trớc thời hạn theo hợp đồng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên tỷ lệ
phần trăm doanh thu bán hàng của hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt.
Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên tỷ lệ phần
trăm doanh thu bán hàng của hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế xuất khẩu.
Thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp: Là khoản thuế doanh nghiệp
phải nộp tính theo công thức:
13
Thuế GTGT Giá thanh toán Giá thanh toán Thuế suất thuế
phải nộp = của hàng hoá - của hàng hoá x GTGT của
dịch vụ bán ra dịch vụ mua vào hhoá,dvụ đó
Theo thông t 89/2002/TT-BTC thì các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết
khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, còn chiết khấu thanh
toán đợc tính vào chi phí hoạt động tài chính
1.2.3-Kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng về bán hàng hoá, dịch vụ của hoạt
động kinh doanh chính, đợc thể hiện qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ. Nó là phần chênh
lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp.
-Doanh thu bán hàng thuần: là doanh thu bán hàng sau khi đã loại trừ các
khoản giảm doanh thu.
-Giá vốn hàng hoá: gồm trị giá mua hàng xuất kho để bán và chi phí thu
mua phân bổ cho hàng xuất kho để bán.
-Chi phí bán hàng: là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá

thông tin cần quản lý.Thông thờng các đối tợng sau kế toán phải mã hoá để quản
lý: Danh mục chứng từ, danh mục tài khoản, danh mục khách hàng, danh mục thuế
suất, danh mục hàng hoá,....
15
Đối với danh mục chứng từ: mỗi loại chứng từ mang một mã hoá riêng. Mã
chứng từ dùng để nhận biết là dữ liệu, thông tin trên các báo cáo đợc cập nhật từ
màn hình nào, phân hệ nào. Xây dựng danh mục càng chi tiết, cài đặt nhiều tham
biến ngầm định cho mỗi loại chứng từ, công việc nhập số liệu càng đợc giảm nhẹ.
-Tuỳ theo phân công, phân nhiệm trong hệ thống và đặc điểm sản xuất kinh
doanh, quy mô hoạt động, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà xây dựng trình tự
luân chuyển từ khâu lập, thu nhận, phân loại kiểm tra đến xử lý, lu trữ qua bộ phận
máy tính một cách hợp lý.Đặc biệt là phải dễ kiểm tra,dễ đối chiếu giữa các bộ
phận có liên quan và cuối cùng chuyển về nhân viên kế toán để tiến hành nhập
liệu.
1.3.2-Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ.
1.3.2.1-Tài khoản kế toán sử dụng
-TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dùng để phản ánh doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cuả doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
TK 511 có bốn TK cấp 2: TK 5111-Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112-Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114-Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
-TK512-Doanh thu nội bộ dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm,
hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp.
TK512 có ba TK cấp 2: TK 5121-Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122-Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123-Doanh thu cung cấp dịch vụ.
-TK521 - Chiết khấu thơng mại: Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng
mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng đã mua
16

-Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định
là hàng hoá đợc mua trớc thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng
tồn kho đợc mua gần thời điểm cuối kỳ. Trị giá mua thực tế hàng xuất kho đợc tính
theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ nhân với số l-
ợng hàng hoá xuất kho tơng ứng.
-Phơng pháp nhập sau xuất trớc:
Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định hàng hoá đợc mua sau đợc xuất
trớc và hàng hoá còn lại cuối kỳ là hàng hoá đợc mua trớc đó. Trị giá mua thực tế
hàng hoá xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng nhân
với số lợng hàng hoá xuất kho tơng ứng.
-Phơng pháp bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này, giá trị của từng
loại hàng hoá đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hoá tơng tụ đầu kỳ
và đợc mua trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi
khi nhập một lô hàng về:
+Tính theo thời kỳ:
Trị giá mua thực tế Trị giá mua thực tế
Trị giá vốn Số lợng hàng tồn đầu kỳ + hàng nhập trong kỳ
thực tế = hàng x
hàng xuất kho xuất kho Số lợng hàng Số lợng hàng
tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ

18
+Tính sau mỗi lần nhập: Về cơ bản phơng pháp này giống phơng pháp trên
nhng giá trị trung bình đợc xác định trên cơ sở giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và đơn
giá từng lần nhập hàng hoá trong kỳ. Cứ sau mỗi lần nhập kho hàng hoá thì tính lại
giá trị trung bình sau lần nhập đó, từ đó xác định trị giá mua thực tế hàng xuất sau
lần nhập.
+Tính toán phân bổ chi phí mua hàng cho hàng xuất kho:
Chi phí mua phân bổ Chi phí mua hàng
Chi phí mua cho hàng đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Trị giá mua

KKĐK
(xem sơ đồ 1.9)
1.3.4.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.4.1.Tài khoản kế toán sử dụng
-Kế toán sử dụng tài khoản 641-Chi phí bán hàng để phản ánh,tập hợp và kết
chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá,lao
vụ,dịch vụ.TK641 gồm bẩy tài khoản cấp 2 :
TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412: Chi phí vật liệu,bao bì
TK 6413: Chi phí dụng cụ,đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6415: Chi phí bảo hành
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
20
-Kế toán sử dụng tài khoản 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp để phản
ánh,tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý
kinh doanh,quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung
của cả doanh nghiệp.TK642 gồm tám tài khoản cấp 2 :
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6425: Thuế,phí và lệ phí
TK 6426: Chi phí dự phòng
TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
1.3.4.2.Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
(xem sơ đồ 1.10)
1.3.5.Kế toán xác định kết quả bán hàng

thể sử dụng các sổ:
+Sổ Nhật ký chung,Sổ Nhật ký đặc biệt.
+Sổ cái các TK 632,511,521,531,532,641,641,911,...
22
+Sổ,thẻ chi tiết liên quan nh: Sổ chi tiết bán hàng,Sổ chi tiết phải thu khách
hàng ,Sổ chi tiết chi phí,....
-Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ , kế toán
có thể sử dụng các sổ:
+Sổ Nhật ký chứng từ số 1,2,5,8....
+Bảng kê số1,,22,8,10,11,....
+Sổ cái các TK 632,511,521,531,532,641,641,911,....
+Sổ,thẻ chi tiết liên quan nh: Sổ chi tiết bán hàng,Sổ chi tiết phải thu khách
hàng ,Sổ chi tiết chi phí,....
-Hệ thống Sổ kế toán trong hình thức Chứng từ ghi sổ gồm:
+Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+Sổ cái các TK 632,511,521,531,532,641,641,911,....
+Sổ,thẻ chi tiết liên quan.
-Hệ thống Sổ kế toán trong hình thức Nhật ký Sổ cái gồm:
+Sổ Nhật ký Sổ cái.
+Sổ,thẻ chi tiết liên quan.
Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán trên máy vi tính ,thông
thờng với chơng trình phần mềm kế toán đã cài đặt, chơng trình sẽ tự động chạy và
cho phép kiết xuất,in ra các sổ và báo cáo kế toán tơng ứng với từng hình thức kế
toán và theo yêu cầu của ngời sử dụng.

23
Chơng 2
Thực trạng kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng ở Công ty
thiết bị vật t du lịch

nguyên liệu, máy móc thiết bị phụ tùng cho sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay, các mặt hàng XNK chủ yếu của Công ty gồm:
-Xuất khẩu: Các mặt hàng gạo,lạc nhân, hạt điều, quế, hồi, các loại đậu...
-Nhập khẩu: Các loại thuốc trừ sâu, bánh quy, bơ, dầu cọ,sữa...
2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
*Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý :(xem sơ đồ 2.1)
Qua sơ đồ trên ta thấy, Công ty có bộ máy tổ chức đợc thực hiện theo cơ cấu
trực tuyến chức năng nghĩa là theo chế độ một thủ trởng và các nhân viên dơí
quyền đợc nhóm vào các bộ phận phòng ban trên cơ sở sự hình thành tay nghề
hoặc các hoạt động giống nhau, tuy không phải không có nhợc điểm nhng đây là
kiểu quản lý gọn nhẹ, phù hợp với quy mô của Công ty.
*Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban chức năng trong bộ máy quản lý:
- Giám đốc: điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,
chịu trách nhiệm trớc Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn về kết quả kinh
doanh của Công ty.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status