109 Luận văn tốt nghiệp Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại - Pdf 21

LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp việc tiêu thụ hàng hóa trong
các doanh nghiệp được thực hiện theo kế hoạch từ trên giao xuống và được bù đắp
nếu làm ăn kém hiệu quả và thua lỗ. Do vậy, các doanh nghiệp không cần phải nỗ lực
tìm hiểu thị trường, không vận dụng hết nội lực của mình để tăng khả năng cạnh
tranh và thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hóa cho doanh nghiệp.
Bước sang nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là tất yếu và hoàn toàn bình đẳng
đối với các thành phần kinh tế trên thị trường. Các doanh nghiệp không thể ngồi bất
vận chờ đợi kế hoạch từ cấp trên mà tự bản thân các doanh nghiệp phải tự thân vận
động, tự tìm kiếm thị trường để làm sao đưa được nhiều hàng hóa đến với người tiêu
dùng càng tốt. Nếu như trước đây"trăm người bán, vạn người mua", thì ngày nay
"hàng trăm người bán mới có một người mua", thị trường là một thách thức lớn lao
đối với mỗi doanh nghiệp trong việc tiêu thụ hàng hóa. Do vậy, để có thể đứng vững
trên thị trường thì các doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác tiêu thụ hàng hóa, có
các chiến lược kinh doanh thích hợp với doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh
nghiệp chủ động thích ứng với môi trường cạnh tranh khốc liệt, đưa ra những quyết
định kịp thời khi có cơ hội, huy động các nguồn lực hiện có và tiềm lực để có thể tối
đa được hiệu quả kinh doanh. Để làm chủ và kiểm soát được hoạt động này một cách
đầy đủ thì không thể không sử dụng và thực hiện công cụ này đó là công tác hạch
toán kế toán.
Trong nền kinh tế toàn cầu, cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ cấu kinh tế,
góp phần tích cực vào tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế- tài chính.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý
kinh tế- tài chính, có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động
kinh tế. Với chức năng là một công cụ quản lý kinh tế- tài chính, kế toán là một bộ
phận gắn liền với hoạt động kinh tế, vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng
không chỉ đối với hoạt động tài chính Nhà nước mà còn vô cùng cần thiết đối với
hoạt động tài chính của mọi doanh nghiệp và các tổ chức. Nhận thức được tầm quan
trọng của công tác hạch toán kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp và trong
các doanh nghiệp. Qua quá trình học tập ở trường, qua thời gian thực tập và tiếp cận
tình hình thực tế quá trình sản xuất kinh doanh tại Công ty chế biến và kinh doanh

chuyển dịch quyền sở hữu về sản phẩm hàng hóa, sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã thực
hiện cho khách hàng đồng thời thu tiền bán hàng hoặc chuyển quyền thu tiền từ
người mua sang người bán.
Tóm lại tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quyết định việc tồn tại, phát triển của
doanh nghiệp cũng như tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện các lợi ích kinh tế
xã hội.
mại.
2. Đặc điểm của nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương
2.1. Phương thức tiêu thụ.
Các phương thức tiêu thụ hàng hóa cơ bản sau:
a. Phương thức bán buôn:
Phương thức này được tiến hành theo hai hình thức:
- Phương thức bán buôn qua kho: Trong phương thức này có hai hình thức:
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
- Bán buôn vận chuyển thẳng: Trong phương thức này có hai phương thức sau:
+ Bán hàng vận chuyển thẳng theo hình thức trực tiếp (hình thức giao tay ba).
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng.
b. Phương thức bán lẻ:
Phương thức bán lẻ được áp dụng ở các quầy hàng nhằm phục vụ cho nhu cầu
tiêu dùng của dân cư và được tiến hành theo các hình thức sau:
- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp
- Hình thức bán hàng tự phục vụ
- Hình thức bán hàng trả góp
c. Bán hàng ký gửi đại lý:
Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, bên đại lý sẽ trực tiếp
bán hàng và thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại và được hưởng hoa
hồng đại lý. Số hàng gửi bán đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi
doanh nghiệp nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì

Mà thặng số thương mại= Giá mua x Tỷ lệ thặng số
⇒ Giá bán hàng hóa= Giá mua (1+ Tỷ lệ thặng số)
Thặng số thương mại là phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua của hàng hóa
để người bán có thể bù đắp toàn bộ chi phí kinh doanh bỏ ra và hình thành lợi nhuận.
Tỷ lệ thặng số thương mại sẽ được xác định theo phương pháp thống kê kinh
nghiệm ở từng doanh nghiệp và cho từng mặt hàng.
- Phương pháp xác định giá vốn hàng hóa.
Tùy vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có những phương
pháp xác định giá vốn bán hàng riêng

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá mua thực tế để ghi chép kế toán hàng tồn
kho.
Trị giá vốn thực tế
của hàng xuất kho
Trị giá mua thực tế c
ủa
=
hàng xuất
kho
Chi phí thu mua
phân
+
bổ cho
hàng
Bư ớ c 1: Tính t r ị giá mua t h ực t ế c ủ a hàng x uấ t kho.
Ta có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp đích danh: Lô hàng nào xuất kho thì lấy đơn giá thực tế của lô hàng
đó để tính.
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Trị giá mua thực tế của = Số lượng hàng hóa x Đơn giá mua thực

mặ
t
hàng)
Trị giá mua thực tế của hàng
hóa
tồn kho trước khi
nhập
=
Số lượng hàng hóa tồn kho tr
ướ
c
khi
nhập
Trị giá thực tế c
ủa
+
hàng hóa nhập
kho
Số lượng hàng
hóa
+
nhập
kho
Cuối kỳ tính trị giá mua của toàn bộ hàng hóa xuất kho trong kỳ bằng cách
tổng cộng trị giá mua của từng loại hàng hóa xuất khẩu.
- Phương pháp nhập trước xuất trước: Với phương pháp này khi tính giá mua thực
tế hàng xuất kho dựa theo giả thiết lô hàng nào nhập trước thì xuất trước.
- Phương pháp nhập sau xuất trước: Với phương pháp này khi xác định giá trị hàng
hóa xuất kho dựa theo giả thiết lô hàng nào nhập trước thì xuất trước.
Bư ớ c 2: Tính và phân b ổ chi phí thu mua hàng cho lô hàng hóa x uấ t kho trong

xuất kho
kho.
Bư ớ c 3: Tổng h ợp giá mua t h ực tế và chi phí mua hàng tính cho hàng x u ấ t
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để ghi chép chi tiết hàng tồn
kho. Cuối kỳ dựa vào trị giá vốn thực tế và trị giá hạch toán của hàng lưu chuyển
trong kỳ để tính toán điều chỉnh chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán, xác
định giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ.
Trị giá v
ốn
thực tế c
ủa
hàng
xuất
bán
Trị giá vốn thực t
ế
của hàng tồn đầu k

=
Trị giá hạch toán c
ủa
hàng tồn đầu k

Trị giá vốn thực tế c
ủa
+
hàng nhập trong k

X
Trị giá hàng tồn của hàng

nghiệp thương mại.
3.1. Yêu cầu quản lý:
- Quản lý về số lượng và chất lượng của hàng hóa bán ra: Bao gồm quản lý khâu
bán từng mặt hàng, từng nhóm hàng. Quản lý tốt khâu này sẽ giúp cho việc lập kế
hoạch và ra quyết định đúng đắn trong kinh doanh.
- Quản lý giá cả hàng hóa: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng được biểu giá cho
từng mặt hàng, từng địa điểm kinh doanh. Ngoài ra, cần phải theo dõi việc thực
hiện giá thời kỳ để tránh tình trạng tiêu cực trong kỳ như nâng giá, giảm giá.
- Quản lý doanh thu: Phải quản lý tổng doanh thu và các khoản giảm trừ doanh
thu.
- Quản lý giá vốn hàng bán: Quản lý giá vốn hàng bán là doanh nghiệp phải quản lý
từ việc mua hàng, nguồn hàng, thời gian mua đến việc bảo quản và vận chuyển
hàng về nhập kho.
- Quản lý việc thu hồi tiền và xác định kết quả kinh doanh: Quản lý chặt chẽ mặt
này bắt đầu từ khi ký kết hợp đồng đến khi người mua thực sự nhận được hàng và
tiền được đưa về đơn vị.
3.2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hóa.
Phản ánh, ghi chép, tính toán số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài
sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp.
Thông qua ghi chép, phản ánh để giám đốc, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng
các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, kinh phí và phát hiện ngăn ngừa kịp thời những gian
lận thương mại, tham ô, lãng phí, vi phạm chính sách, chế độ, luật kinh tế, tài chính
của Nhà nước.
Cung cấp các số liệu, tài liệu phục vụ điều hành quản lý doanh nghiệp.
Kế toán tiêu thụ hàng hóa là một bộ phận kế toán trong doanh nghiệp mang
nhiệm vụ là thu thập xử lý thông tin về việc bán hàng trong doanh nghiệp cho chủ
doanh nghiệp. Hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa giúp cho doanh nghiệp tình hình
kinh doanh của từng mặt hàng, địa điểm kinh doanh nào có hiệu quả, bộ phận nào
thực hiện tốt công tác tiêu thụ hàng hóa...

TK 156: Hàng hóa
TK 157: Hàng gửi bán
TK 131: Phải thu của người mua
TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
TK 33311: Thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ trong nước
TK 521: Chiết khấu thương mại
TK 531: Hàng bán bị trả lại
TK 532: Giảm giá hàng bán
Các tài khoản liên quan khác: 111, 112, 635,...
3. Phương pháp kế toán
3.1. Phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp hạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế giá trị gia tăng
theo phương pháp khấu trừ.
a. Kế toán nghiệp vụ bán buôn.

Bán buôn qua kho
- Bán buôn qua kho theo hình t h ức giao hàng t r ực ti ếp.
+ Khi doanh nghiệp xuất kho bán hàng, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 111, 113, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511 (5111): Giá bán chưa thuế giá trị giá tăng
Có TK 333 (33311): Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156 (1561): Trị giá hàng xuất kho
+ Khi bán hàng nội bộ, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 136: Tổng giá thanh toán
Có TK 512: Doanh thu nội bộ chưa có thuế giá trị gia tăng
Có TK 333 (33311): Thuế giá trị gia tăng đầu ra (nếu có)
Đồng thời kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán trong khâu bán
Có TK 511 (5111): Giá bán chưa thuế
CóTK 333 (33311): Thuế giá trị gia tăng đầu ra
- Bán buôn chu y ển t hẳ ng theo h ì nh t h ức g ửi hàng.
+ Khi doanh nghiệp chuyển hàng cho khách hàng từ kho của người cung cấp, kế toán
ghi như sau:
Nợ TK 157: Giá mua của hàng hóa gửi bán
Nợ TK 133 (1331): Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Có TK 111, 112, 331...: Tổng giá thanh toán
+ Khi người mua nhận được hàng, đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán
ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511 (5111): Giá bán chưa thuế
Có TK 333 (33311): Thuế giá trị gia tăng đầu ra
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Trị giá hàng gửi bán
b. Kế toán nghiệp vụ bán lẻ tại quầy
- Khi doanh nghiệp n hậ n được c h ứ ng từ bán hàng, c ă n cứ vào c h ứng từ, kế toán
ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán chưa thuế giá trị gia tăng
Có TK 333 (33311): Thuế giá trị gia tăng đầu ra
- K ết chu y ể n giá v ố n hàng bán
Nợ TK 632: Kết chuyển giá vốn hàng hóa
Có TK 156 (1561): Kết chuyển giá vốn hàng hóa
- N ếu phát sinh t h ừa, t hi ếu tiền bán hàng, că n cứ vào c h ứ ng từ, k ế toán ghi:
+ Thiếu tiền bán hàng
Nợ TK 111: Thu tiền mặt nhập quỹ số thực nhập
Nợ TK 138 (1381, 1388): Số tiền thiếu chờ xử lý hoặc bắt bồi thường

Nợ TK 133 (1331): Thuế giá trị gia tăng đầu vào
Có TK 111, 112, 331..: Tổng giá thanh toán
- Chi phí phát sinh trong quá tr ì nh chu y ển hàng đ ạ i lý, k ế toán ghi:
Nợ TK 641: Chi phí chuyển hàng
Nợ TK 133 (1331): Thuế giá trị gia tăng đầu vào
Có TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
- Khi c ơ sở nhậ n đ ạ i l ý thanh toán, kế toán ghi:
+ Cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng sau khi đã khấu trừ tiền hoa hồng được hưởng
Nợ TK 111, 112: Giá thanh toán - hoa hồng
Nợ TK 641: Hoa hồng
Có TK 511: Giá bán chưa thuế giá trị gia tăng
Có TK 333 (3331): Thuế giá tị gia tăng đầu ra
+ Cơ sở đại lý thanh toán toàn bộ tiền hàng sau đó nhận hoa hồng được hưởng.
Thanh toán tiền hàng:
Nợ TK 111, 112: Tổg giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán chưa thuế giá trị gia tăng
Có TK 333 (3331): Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Trả hoa hồng cho cơ sở đại lý:
Nợ TK 641: Thanh toán tiền hoa hồng
Có TK 111, 112: Thanh toán tiền hoa hồng
- K ết chu y ể n giá v ố n c ủ a hàng đạ i lý đ ã bán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Giá vốn hàng hóa

T ạ i bên n h ậ n đạ i lý:
- Khi nhận hàng từ cơ sở giao đại lý gửi đến, căn cứ vào chứng từ:
+ Nếu cơ sở nhận đại lý bóc tách ngay được hoa hồng đại lý ở tại thời điểm ghi nhận
doanh thu đại lý.
Nợ TK 111,112... : Tổng giá thanh toán hàng đại lý
Có TK 331: Giá thanh toán- hoa hồng

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Nợ TK 156 (1561): Trị giá hàng xuất đổi
- Khi doanh nghiệp nhận hàng đổi nhập kho:
Nợ TK 156 (1561): Trị giá hàng đổi nhập kho
Nợ TK 133: (1331): Thuế giá trị gia tăng đầu vào
Có TK 131: Giá thanh toán của hàng đổi

Xuất hàng hóa thanh toán tiền lương cho công nhân viên.
- Trường hợp này được thanh toán như tiêu thụ hàng hóa ra bên ngoài nhưng ghi
nhận theo doanh thu nội bộ.
- Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 512: Doanh thu nội bộ chưa có thuế giá trị gia tăng
Có TK 3331: Thuế giá trị gia tăng đầu ra
- Kết chuyển giá vốn
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156: Trị giá hàng xuất kho

Xuất kho để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đơn vị vẫn lập hóa đơn giá thị gia tăng nhưng gạch bỏ phần thuế xuất và thuế
giá trị gia tăng.
Giá thanh toán chính là trị giá xuất kho hoặc là giá mua vào của hàng hóa.
- Ghi nhận doanh thu.
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (giá chưa có thuế giá trị gia tăng)
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp (được khấu trừ (1331))
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng (được khấu trừ)
Có TK 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
- Kết chuyển giá vốn

Nợ TK 156, 157: Trị giá vốn của hàng trả lại
Có TK 632: Trị giá vốn của hàng trả lại
- Cuối kỳ kinh doanh kết chuyển doanh số trả lại để xác định doanh thu thuần.
Nợ TK 511: Kết chuyển doanh số bị trả lại

Trích đoạn Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa tạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status