LUận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong doanh nghiệp tài sản cố định là nền tảng của sản xuất kinh doanh,
là điều kiện cơ bản để tăng hiệu quả kinh tế, tài sản cố định chiếm tỉ trọng lớn
trong toàn bộ tài sản vốn của Doanh nghiệp, chất lợng giá trị của tài sản ảnh h-
ởng quyết định đến chất lợng, số lợng sản phẩm sản xuất ra, nhất là trong giai
đoạn phát triển mạnh của khoa học kỹ thuật ngày nay, giá trị của tài sản cố định
ngày càng lớn, yêu cầu quản lý sử dụng tài sản ngày càng đòi hỏi chặt chẽ, khoa
học và hiệu quả hơn.
Quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản cố định trong doanh
nghiệp là một vấn đề cơ bản có ý nghĩa rất lớn, quản lý và sử dụng tốt tài sản cố
định không chỉ có tác dụng tăng số lợng sản phẩm sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm, tiết kiệm vốn đầu t xây dựng cơ bản.... mà còn là một biện pháp quan
trọng khắc phục những tổn thất do hao mòn tài sản cố định gây ra.
Nâng cao hiệu quản sử dụng tài sản cố định và tổ chức quản lý tốt tài
sản cố định trong Doanh nghiệp là thớc đo trình độ quản lý kinh tế của Doanh
nghiệp; Trong đó tổ chức hạch toán tài sản cố định là phần việc quan trọng
trong công tác quản lý tài sản cố định.
Công ty Thi công và cấp nớc Quảng ninh có nhiệm vụ sản xuất và cung
cấp nớc sạch cho nhu cầu sản xuất và đời sống trong toàn tỉnh Quảng ninh,
Công ty có qui mô và giá trị tài sản cố định rất lớn, chi phí khấu hao tài sản cố
định là khoản mục chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá thành sản phẩm, vì
vậy quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả và tổ chức hạch toán chính xác số l-
ợng, giá trị cũng nh sự biến động của tài sản cố định, vốn cố định, vốn khấu hao
là một phần việc hết sức quan trọng trong công tác tổ chức quản lý sản xuất
kinh doanh của Công ty
Với lý do trên, tôi đã chọn đề tài Kế toán tài sản cố định tại Công ty
Thi công và cấp nớc Quảng ninh .
Phạm Thị Bích Hằng Khoá 5A
1
LUận văn tốt nghiệp
hao, kế toán giảm tài sản cố định; Làm tốt công tác tổ chức quản lý và hạch
toán kế toán tài sản cố định.
- Phải quản lý tài sản cố định nh một bộ phận sản xuất kinh doanh cơ
bản nghĩa là phải thể hiện tài sản cố định về giá trị theo nguyên tắc chu chuyển
và nguyên tắc bảo toàn phát triển vốn sau mỗi niên độ kinh doanh.
Phải quản lý tài sản cố định nh một yếu tố t liệu sản xuất cơ bản, nghĩa
là phải quản lý sử dụng tài sản cố định trên quan điểm hiệu quả kinh tế.
Phải quản lý bộ phận tài sản cố định đã tiêu dùng và tiêu hao nh là một chi phí
vật chất của kết quả sản xuất kinh doanh.
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý tài sản nêu trên cần phải tổ chức hạch
toán tài sản cố định một cách khoa học, tổ chức hạch toán tài sản cố định là
quán trình hình thành, lựa chọn và cung cấp số liệu về số hiện có, tình hình tăng
giảm sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp trên cơ sở thiết lập một hệ thống
chứng từ sổ sách và trình tự phản ánh giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định:
- Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời số lợng, giá trị hiện
có, tình hình tăng giảm và hiện trạng tài sản cố định trong toàn doanh nghiệp và
ở từng đơn vị sử dụng tài sản cố định.
- Kiểm tra giám sát tình hình sử dụng và bảo quản tài sản cố định ở
doanh nghiệp, tình hình trích khấu hao và phân bổ giá trị hao mòn của tài sản cố
định vào các đối tợng có liên quan, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chi phí
sửa chữa tài sản cố định.
Cung cấp số liệu tài liệu, thông tin phục vụ cho việc phân tích, đánh giá
hiệu quả sử dụng tài sản cố định, trên cơ sở đó nhằm tăng cờng công tác quản
lý, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, có kế hoạch đầu t mua sắm tài
sản cố định.
Phạm Thị Bích Hằng Khoá 5A
3
LUận văn tốt nghiệp
Phạm Thị Bích Hằng Khoá 5A
4
LUận văn tốt nghiệp
- Tài sản cố định khác...
1.2. Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, ...
1.3. Tài sản cố định bảo quản, giữ hộ Nhà nớc
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân
loại chi tiết hơn các loại tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhóm cho
phù hợp.
Ngoài ra, để phân biệt tài sản cố định với vật dụng, hàng hoá phải dựa
vào mục đích mua sắm, đầu t, giá trị và thời gian sử dụng của chúng, đồng thời
phải dựa vào tính hữu dụng của tài sản cố định kéo dài trong nhiều kỳ kế toán,
trong quá trình sử dụng chúng bị hao mòn dần và giá trị của chúng đợc chuyển
dịch (phân bổ) dần vào giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của các kỳ.
2. Đánh giá tài sản cố định:
Đánh giá tài sản cố định là xác định giá trị tài sản cố định của doanh
nghiệp, nguyên tắc đánh giá là phải phản ánh theo đúng trị giá vốn của chúng
tức là phản ánh đúng số tiền doanh nghiệp bỏ ra để có đợc những tài sản cố định
đó.
Tài sản cố định đợc ghi chép, phản ánh trên sổ sách kế toán và trên báo
cáo kế toán theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định.
2.1. Xác định nguyên giá:
Nguyên giá tài sản cố định là giá trị ban đầu của tài sản cố định ở
doanh nghiệp, bao gồm: Tổng số tiền doanh nghiệp chi ra để đầu t mua sắm,
đầu t, xây dựng, chi phí vận chuyển, lắp dặt, chạy thử trớc khi đa tài sản cố định
vào sử dụng ở doanh nghiệp.
a/ Đối với tài sản đi mua:
Nguyên giá gồm:
Giá mua thực tế, lãi vay đầu t, chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí lắp
đặt, lệ phí trớc bạ (nếu có)
- Đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nớc
- Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của
TSCĐ.
- Tháo dỡ bớt một số bộ phân làm giảm giá trị tài sản.
Phạm Thị Bích Hằng Khoá 5A
6
LUận văn tốt nghiệp
2.2. Giá trị hiện còn của tài sản cố định:
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định, giá trị của nó bị hao mòn dần
và đợc tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ, do đó giá trị của tài sản cố
định sẽ bị giảm dần, việc xác định giá trị hiện có của tài sản cố định ở doanh
nghiệp bằng cách lấy nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn của tài sản cố định,
trong doanh nghiệp, những tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh thì
giá trị hao mòn tính vào chi phí sản xuất kinh doanh dới hình thức trích khấu
hao tài sản cố định, giá trị hiện còn của chúng chính là nguyên giá trừ đi số đã
trích khấu hao.
Trờng hợp đánh giá lại tài sản cố định theo quyết định của Nhà nớc thì
giá trị còn lại của tài sản cố định đợc điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại của Giá trị còn lại Giá đánh giá lại
TSCĐ sau khi = của TSCĐ trớc X
đánh giá lại khi đánh giá lại nguyên giá cũ
Đánh giá tài sản cố định theo giá trị hiện còn phản ánh số vốn đầu t về
tài sản cố định hiện có, là cơ sở để xem xét mức độ hao mòn của tài sản cố
đinh, là căn cứ để lập kế hoạch đầu t đổi mới tài sản cố định của doanh nghiệp.
3. Tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định:
3.1- Trình tự thủ tục hạch toán tài sản cố định:
a/ Chứng từ sử dụng: Chứng từ kế toán chủ yếu để hạch toán TSCĐ
bao gồm:
- Biên bản giao nhận TSCĐ, hoá đơn mua bán TSCĐ, các chứng từ khác
có liên quan; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên bản bàn giao TSCĐ; Biên bản đánh
cố định hữu hình ở doanh nghiệp theo nguyên giá.
Kết cấu của tài khoản
- Bên nợ : Phản ánh nguyên giá tài sản cố định tăng trong kỳ
- Bên có: Phản ánh nguyên giá tài sản cố định giảm trong kỳ
- Số d bên nợ: Phản ánh nguyên giá tài sản cố định hiện có
Để kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình, tài khoản 211 có các tài
khoản cấp 2
- TK 2111 Nhà cửa vật kiến trúc
- TK 2112 Máy móc thiết bị
- TK 2113 Phơng tiện vận tải
Phạm Thị Bích Hằng Khoá 5A
8
LUận văn tốt nghiệp
- TK 2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý
- TK 2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- TK 2118 TSCĐ khác
Tài khoản 212 TSCĐ thuê tài chính(Có kết cấu tơng tự nh TK 211)
Tài khoản 213 TSCĐ vô hình (Có kết cấu tơng tự nh TK 211)
Tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định
Phản ánh giá trị hao mòn, tình hình tăng giảm giá trị hao mòn của tài
sản cố định
Kết cấu cơ bản của tài khoản này:
- Bên nợ: Phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định giảm trong kỳ
- Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng trong kỳ
- Số d bên có: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan:
TK331,TK 341, TK 111, TK 112.
3.2. Trình tự hạch toán
a/ Kế toán tăng tài sản cố định:
Tài sản cố định ở doanh nghiệp tăng trong các trờng hợp:
Có TK 412
BT2) Phần chệnh lệch tăng hao mòn ( nếu có)
Nợ TK 412
Có TK 214
Nếu phát hiện tài sản cố định thừa cha ghi sổ, khi phát hiện sẽ ghi tăng
tài sản cố định tuỳ từng trờng hợp nh các trờng hợp trên, nếu tài sản cố định đó
đang sử dụng thì phải xác định hao mòn để ghi tăng hao mòn và tính vào chi phí
kinh doanh.
b/ Kế toán giảm tài sản cố định:
Tài sản cố định hữu hình ở doanh nghiệp giảm trong các trờng hợp:
- Do nhợng bán tài sản cố định không cần dùng
- Do thanh lý tài sản cố định h hỏng
- Do mang đi góp vốn liên doanh
Phạm Thị Bích Hằng Khoá 5A
10
LUận văn tốt nghiệp
- Do bàn giao tài sản cho các đơn vị khác theo quyết định của các cấp
có thẩm quyền
- Do mất mát, thiếu tài sản cố định
- *Giảm do chuyển thành công cụ , dụng cụ:
- Nếu giá tri còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí kinh doanh:
- Nợ TK 214 :Gía trị hao mòn luỹ kế.
- Nợ TK 627( 6273) : Tính vào chi phí sản xuất chung.
- Nợ TK 641(6423 ): Tính vào chi phí bán hàng.
- Nợ TK642( 6423 ):Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
- *Giảm do vốn góp liên doanh bằng TSCĐ:
- Những TSCĐ gửi đi tham gia liên doanh do không còn thuộc quỳên sử dụng
của doanh nghiệp nữa nên đợc coi nh khấu hao hết giá trị một lần. Phần
Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán, phân bổ một cách có hệ
thống nguyên giá tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời
gian sử dụng của tài sản cố định, giá trị hao mòn là biểu hiện bằng tiền của sự
hao mòn tài sản cố định.
Theo cơ chế chính sách hiện hành, số tiền trích khấu hao cơ bản tài sản
cố định ở các doanh nghiệp Nhà nớc cho phép để lại toàn bộ để doanh nghiệp
chủ động sử dụng khi cần thiết.
Tất cả tài sản cố định dùng vào sản xuất kinh doanh phải trích khấu hao,
mức trích khấu hao tài sản cố định đợc hạnh toán vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ, việc tích khấu hao tài sản cố định phải dựa vào thời gian hữu
dụng và giá trị tận dụng của tài sản cố định.
Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh thì không phải trích khấu hao: Tài sản cố định không cần dùng, cha cần
dùng, tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nớc, tài sản cố định phục vụ các hoạt
động phúc lợi, tài sản cố định chờ thanh lý....
Các phơng pháp trích khấu hao tài sản cố định: Có nhiều phơng pháp
tính khấu hao:
- Phơng pháp khấu hao bình quân (Khấu hao đờng thẳng)
Phạm Thị Bích Hằng Khoá 5A
12
LUận văn tốt nghiệp
- Phơng pháp khấu hao theo sản lợng
- Các phơng pháp khấu hao nhanh
Hiện nay theo quyết định 166/2002/QĐ-BTC của Bộ trởng bộ Tài chính
qui định tài sản cố định trong các doanh nghiệp đợc trích khấu đờng thẳng, nội
dung nh sau:
- Căn cứ vào các qui định kèm trong chế độ này, doanh nghiệp xác định
thời gian sử dụng của tài sản cố định.
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định
theo công thức:
Sửa chữa thờng xuyên tài sản cố định là công việc sửa chữa nhỏ, sửa
chữa lặt vặt mục đích bảo dỡng duy tu có tính chất thờng xuyên. Chi phí sửa
chữa thờng xuyên đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: Nếu chi phí nhỏ đ-
ợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, chi phí lớn sẽ
đợc phân bổ dần
* Sửa chữa lớn:
Sửa chữa lớn tài sản cố định là công việc sửa chữa có tính chất thay thế,
đại tu những bộ phận chủ yếu của tài sản cố định nhằm khôi phục năng lực làm
việc của tài sản cố định, trong quá trình sửa chữa lớn tài sản cố định ngừng hoạt
động.
Để sửa chữa lớn tài sản cố định, doanh nghiệp phải có kế hoạch sửa
chữa lớn, kế hoạch dự trù chi phí từ đầu năm.
Sửa chữa lớn tài sản cố định có hai trờng hợp:
+ Sửa chữa lớn tài sản cố định có tính chất làm khôi phục tiến hành theo kế
hoạch:Kết chuyển vào chi phí phải trả.
Nợ TK 335: Gía thành thực tế công tác sữa chữa.
Có TK 2413:Gía thành thực tế công tác sửa chữa
+Sữa chữa lớn TSCĐ có tính chất khôi phục tiến hành ngoài kế hoach
Nợ TK 142(1421): Gía thành thực tế công tác sữa chữa
Có TK 2413: Gía thành thực tế công tác sửa chữa
Phạm Thị Bích Hằng Khoá 5A
14