Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tạo công ty cổ phần Lilama10 - Pdf 96

Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, cùng với sự phát triển của nền sản
xuất xã hội và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật là sự thăng tiến vợt
bậc về số lợng cũng nh chất lợng của các doanh nghiệp. Điều kiện để một
doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển đó là phải có đầy đủ các nguồn lực cần
thiết nh: Sức lao động, t liệu lao động, vốn, trong đó tài sản cố định (TSCĐ) là t
liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD) ở
doanh nghiệp.
Đối với những doanh nghiệp sản xuất nói chung và những doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nói riêng TSCĐ là một bộ phận quan trọng
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu t, là cơ sở vật chất để tiến hành hoạt
động SXKD,là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động, nâng cao chất lợng
công trình. Việc mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả trong quá trình sử dụng
TSCĐ sẽ góp phần tăng hiệu quả trong quá trình SXKD. Điều đó đạt ra yêu cầu
đối với công tác quản lý, tổ choc hạch toán TSCĐ ngày càng cao. Do vậy tổ
choc công tác kế toán TSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và sự
dụng TSCĐ, góp phần phát triển sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc vấn đề này, trong thời gian thc tập tại công ty cổ phần
LiLaMa10 em đã chọn đề tài: Tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ
phần LiLaMa10. Ngoài mở đầu và kết luận bài viết của em đợc chia làm 3 ch-
ơng:
Chơng 1: Một số vấn đề về kế toán TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Chơng 2: Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần LiLaMa10
Chơng 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ và giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty cổ phần LiLaMa10
Do trình độ hiểu biết còn kém v thời gian thực tập tại công ty nên bài
viết có nhiều thiếu sót mong thầy, cô chỉ giúp để bài viết đợc hoàn hảo hơn. Em
xin cảm ơn.

Theo quyết định 206 ngày 12/12/2003.BTC quy định TSCĐ phảI có
hai điều kiện:
- Giá trị từ 10.000.000 đồng ngân hàng Việt Nam trở lên.
- Thời gian từ một năm trở lên.

Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien2
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien
Các tài sản không có hình thái hiện vật nh chi phí sử dụng đất, bản
quyền, bằng phát minh sáng chế doanh nghiệp đầu t mua sắm sử dụng lâu
dài cho hoạt động SXKD gọi là TSCĐ vô hình.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 TSCĐ vô hình quy định
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhng xác định
đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD,cung cấp dịch vụ
hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hoẹp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
1.1.2. Đặc điểm
Tài sản cố định hữu hình tham gia toàn bộ vào nhiều chu kỳ kinh doanh
vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho tới khi h hỏng hoàn toàn; về giá
trị bị giảm dần và đợc dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm mới mà TSCĐ đó
tham gia sản xuất.
TSCĐ vô hình không có hình thái vật chất cụ thể mà chỉ thể hiện một lợng giá
trị đã đầu t
1.1.3. Vai trò của TSCĐ
TSCĐ là t liệu sản xuất giữ vai trò là t liệu lao động trong quá trình
SXKD,là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp cũng là một nhân tố quyết
định tới năng xuất lao động của doanh nghiệp, từ đó quyết định tới chất lợng
sản phẩm cũng nh giá cả hàng hoá và tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên th-
ơng trờng.
Đối với nền kinh tế quốc dân thì TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật giữ vai
trò quan trọng. TSCĐ đợc trang bị hiện đại nói lên trình độ phát triển sản xuất
của một quốc gia, trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ của

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sa chữa TSCĐ.
- Tham gia công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng, đánh giá lại
TSCĐ trong trờng hợp cần thiết. Tổ chức phân tích, tình hình bảo quản và sử
dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
1.3. Phân loại TSCĐ
TSCĐ có công dụng khác nhau trong hoạt động kinh doanh để quản lý
tốt cần phân loại TSCĐ. Đó là việc sắp xếp các các TSCĐ trong doanh nghiệp
thành các loại các nhóm có cùng tính chất đặc điểm theo nhng tiêu chuẩn nhất
định
1.3.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này TSCĐ chia làm 2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ
vô hình
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh
nghiệp nắmgiữ sử dụng trong sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi
nhận TSCĐ. Loại này có thể phân chia theo nhóm căn cứ vào đặn trng kỹ thuật
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien4
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien
của chúng gồm: Nhà củă, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phơng tiện vận tải
truyền dẫn; thiết bị dụng cụ quản lý; cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản
phẩm và TSCĐ hữu hình khác
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể do
doanh nghiệp nắm giữ sử dụng cho SXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ. Bao gồm một số loại sau: Quyền sử dụng đất; nhãn hiệu hàng hoá; bản
quyền bằng sáng chế; phần mền máy vi tính; giấy phép và giấy phép nhợng
quyền; quyền phát hành.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý phù hợp,
tổ chức hạch toán chi tiết hợp lý và lựa chọn phơng pháp, cách thức khấu hao
thích hợp đặc điểm của từng nhóm TSCĐ
1.3.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Theo cách phân loại này TSCĐ đợc chia thành 2 loại: TSCĐ tự có và

khoản thuế đợc hoàn lại )và các chi phí liên quan trực tiếp đến viẹc đa TSCĐ
vào trạng thái sẵn sành sử dụng.
Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc
đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp khấu trừ thuế, kế toán
phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua cha có thuế giá trị gia tăng.
Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc
đối tợng không chịu thuế giá trị gia tăng, hoặc chịu thuế giá trị gia tăng tính
theo phơng pháp trực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chơng trình
.kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo tổng giá thanh toán đã có thuế giá trị gia
tăng.
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua trả chem. đợc xác định theo giá mua
trả tiền ngay tại thời điểm mua. khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá
mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ hạn
thanh toán.
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức
giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định chế quản lí đầu t
xây dựng cơ bản hiện hành (giá quyết toán bàn giao công trình hoàn thành )và
các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trớc bạ (nếu có ).
- Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao đổi:TSCĐ hình thành dới
hình thức trao đổi với một TSCĐ khác không tơng tự thì nguyên giá của nó đợc
xác định bằng giá hợp lý TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao
đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về.
Nguyên giá TSCĐ mua dợi hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tơng tự,
hoặc có thể hình thành do mua bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tơng tự.
Nguyên giá TSCĐ nhận về đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao
đổi.
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien6
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien
Tài sản tơng tự là tài sản có công dụng tơng tự trong cùng lĩnh vực kinh
doanh và có giá trị tơng đơng.

Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc toạ ra từ nội bộ doanh nghiệp
1.4.1.3. Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien7
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien
Đợc xác định theo giá hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cộng với các chi phí trực tiêp phát sinh ban
đầu liên quan tới hoạt động thuê tài chính.
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính khhông bao gồm thuế giá trị gia
tăng bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê (số thuế này sẽ phải hoàn
lại cho thuê, kể cả trờng hợp TSCĐ thuê tài chính đi vào sản xuất, kinh doanh
hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng tinh theo phơng pháp
khấu trừ hoặc chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp trực tiếp.
Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính đợc tính
vào nguyên giá của tài sản thuê nh chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng thuê, chi
phí vận chuyển bốc dỡ, láơ đặt chạy thử mà bên thuê phải chi ra.
Nguyên giá TSCĐ đã ghi nhận ban đầu không đợc thay đổi trừ một số tr-
ờng hợp quy định trong nguyên tắc đánh giá lại
Việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá có ý nghĩa quan trọng: Thông qua
chỉ tiêu nguyên giá ngời sử dụng thông tín đánh giá tổng quát trình độ trang bị
cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô của doanh nghiệp; nó còn là cơ sở để tính
toán khấu hao, thoe dõi tình hình thu hồi vốn đầu t ban đầu và phân tích tình
hình sử dụng TSCĐ
1.4.2. Xác định giá trị TSCĐ trong quá trình nắm giữ, sử dụng
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về mặt vật chất và giá trị
cũng giảm dần doanh nghiệp cần nắm đợc nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và
giá trị còn lại, những chi phí phát sinh sau khi ghi nhận nguyên giá ban đầu.
Sau khi ghi nhận nguyên gía ban đầu trong quá trình sử dụng nguyên giá
TSCĐ đợc theo dõi trên sổ kế toán không thay đổi nếu không có quy định khác.
Trong trờng hợp phát sinh các khoản chi phí liên quan đến TSCĐ nh chi phí sửa
chữa, bảo dỡng nâng cấp thì các chi phí này đợc sử lý nh sau:

- Góp vốn liên doanh
Khi đánh giá lại TSCĐ phải xác định lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn lại
của TSCĐ. Thông thờng, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại đợc điều
chỉnh theo công thức sau:
Giá trị còn lại Giá trị còn lại Giá đánh lại của TSCĐ
của TSCĐ sau khi = của TSCĐ đợc x
đánh giá lại đánh giá lại Nguyên giá ghi sổ của TSCĐ
1.5. Kế toán chi tiết TSCĐ
1.5.1. Xác định đối tợng ghi TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn cần phải đợc quản lý
đơn chiếc. Để phục vụ công tác kế toán phải ghi sổ theo từng đối tợng ghi
TSCĐ.
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien9
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien
Đối tợng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnhbao gồm cả
vật gã lắp và phụ tùng kèm theo.Đối tợng ghi TSCĐ có thể là một vật thể riêng
biệt về mặt kết cấu có thể thực hiện đợc những chức năng độc lập nhất định
hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể
tách rời để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định.
Đối tợng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn với một nội dung
chi phí và một mục đich riêng mà doanh nghiệp có thể xác định một cách riêng
biệt, có thể kiểm soát và thu đợc lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản.
Để tiện cho việc theo dõi, quản lý, phải tiến hành đánh số cho từng đối tợng
ghi TSCĐ. Mỗi đối tợng ghi TSCĐ phải có số hiệu riêng.Việc đánh số TSCĐ là
do các doanh nghiệp tự quy định tuỳ theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đó
nhng phải đảm bảo tính thuận tiện trong việc nhận biết TSCĐ theo nhóm, theo
loại tuyệt đối không trùng lặp.
1.5.2. Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ
Kế toán chi tiết TSCĐ gồm:
- Lập và thu các chứng từ ban đầu có liên quan đến TSCĐ ở doanh

Tên,
nhãn
hiệu, quy
cách
đơn
vị
Số l-
ợng
Đơn
giá
Số
tiề
n
Chứng từ

do
Số l-
ợng
Số
tiền
Ghi
chú
S N S N
Ngày
tháng .năm .
Ngời ghi sổ Kế toán trởng
Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán:
Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp, kế toán sủ dụng Thẻ TSCĐ và
Sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ.
Thẻ TSCĐ: Do kế toán lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ của doanh

hiệu
Nguyên
giá
Giá trị
phải
khấu
hao
Mức
khấu
hao
Luỹ
kế
KH
Chứng từ Lý do
ghi
giảm
S N S N
Ngày .tháng năm .
Ngời ghi sổ Kế toán trởng
1.6. Kế toán tăng tổng hợp tăng,giảm TSCĐ hữu hình và vô hình
1.6.1. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ vô hình và hữu hình
Để kế toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ hữu hình và vô hình kế
toán sử dụng một số tài khoản liên quan sau:
TK 211- TSCĐ hữu hình
Kết cấu chung của tài khoản:
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng tài sản và điều chỉnh
tăng nguyên giá.
Bên có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm và điều chỉnh nguyên giá
TSCĐ
D nợ: Nguyên giá TSCĐHH hiện có cuối kỳ ở doanh nghiệp.

ợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, kế toán
ghi:
Nợ TK 211,213 Theo nguyên giá
Có TK 111, 112, 331, 341 Theo tổng giá thanh toán
2. Tăng TSCĐ do nhập khẩu
- Trờng hợp đơn vị nhập khẩu máy móc thiết bị căn cứ vào chứng từ
nhập khẩu (hóa đơn thơng mại, chứng từ nộp thuế các chứng từ khác) để lập
biên bản giao nhận TSCĐ. Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ kế toán ghi sổ theo
định khoản.
Thuế GTGT nộp ở khâu nhập khẩu đớc khấu trừ, kế toán ghi tăng TSCĐ
theo nguuyên giá, ghi:
Nợ TK 211, 213 (Giá NK + Thuế NK + chi phí khác)
Có TK 333(3) Thuế nhập khẩu
Có TK 331, 111, 112 Tổng số tiền phải thanh toán.
Số thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu phải nộp (nếu có), kế toán ghi:
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien13
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien
Nợ TK 133(13312)
Có TK 3331 (33312)
- Nếu thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu không đợc khấu trừ, đợc tính vào
nguyên gía TSCĐ, kế toán ghi;
Nợ TK 211,213 Giá NK + Thuế NK + Thuế GTGT
Có TK 333(3) Thuế nhập khẩu
Có TK 333 Thuế GTGT phải nộp (TK 33312)
Có TK 3331,111,112 Theo từng giá trị thanh toán
3. Tăng TSCĐ do mua theo phơng thức trả chậm, trả góp.
- Khi mua TSCĐ về bàn giao cho bộ phận sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 211,213 Nguyên giá theo giá mua trả tiền ngay
Nợ TK 133(2) Thuế GTGT đợc khấu trừ
Nợ TK 242 chênh lệch tổng giá thanh toán Giá mua trả tiền ngay

Nợ TK 632 Theo giá thành sản xuất thực tế
Có Tk 155 Giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho
Có TK 154 Theo giá thành SX nếu SPSX xong sủ dụng
ngay
Đồng thời ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211, 213 Nguyên giá
Có TK 512 DT bán hàng nội bộ ( theo giá thành sản xuất
thực tế)
Có TK 111,152 Chi phí lắp đặt chạy thử
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
6. Tăng TSCĐ do mua dới hình thức trao đổi
Trờng hợp trao đổi với một TSCĐ tơng tự, nguyên giá TSCĐ nhận về, kế
toán ghi:
Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá tính theo giá trị còn lại của TSCĐ đa
đi trao đổi)
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn của TSCĐ đa đi trao đổi
Có TK 211- Nguyên giá của TSCĐ không tơng tự
- Trờng hợp trao đổi với một TSCĐ không tơng tự
+ Khi giao TSCĐ cho bên trao đổi, ghi giảm TSCĐ theo tài liệu kế toán
của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 811 - giá trị còn lại của TSCĐ đa đi trao đổi
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Có TK 211- Nguyên giá của TSCĐ
+ Đồng thời ghi tăng thu nhập từ trao đổi TSCĐ theo hoá đơn GTGT:
Nợ TK 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 711 Giá trị hợp lý của TSCĐ đa đi trao đổi
Có TK 333(1) Thuế GTGT
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien15
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien
+ Khi nhận TSCĐ hữu hình do trao đổi ghi:

Nợ TK 3334- Thuế thu nhạp doanh nghiệp
Có TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh số thu nhạp còn lại sau khi tính thuế:
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien16
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien
Nợ TK 421 Lợi nhuận cha phân phối
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
10. Giá trị TSCĐ vô hình đợc hình thành trong nội bộ doanh nghiệp trong
giai đoạn triển khai.
* Chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai trứơc khi tài sản vô hình đ-
ợc hình thành thoả mãn định nghĩa và các điều kiện ghi nhận TSCĐ:
Nợ TK 142,242(Nừu có chi phí lớn )
Nợ TK 642 (Nừu có chi phí nhỏ )
Có TK 111,112,152,334,331
Khi xem xét tài sản vô hình là kết của của giai đoạn triển khai thoả
mãn và đáp ứng đợc các tiêu chuẩn đối với TSCĐ
Các chi phí phát sinh kể từ thời điểm đó liên quan tới việc hình thànầntì
sản:
Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 133- Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331
Khi kết thúc giai đoạn triển khai,bàn giao TSCĐ đợc hình thành, xác định
nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình
Có TK 241- xây dựng cơ bản dơ dang
11. Tăng TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn đợc mua cùng
với nhà cửa vật kiến trúc trên đất,phải xác định nguyên giá TSCĐ vô hình, hữu
hình riêng biệt:
Nợ TK 211
Nợ TK 213

Có TK 333(1)- Thuế giá trị gia tăng
Các chi phí thanh lý đợc coi nh chi phí khác, căn cứ vào các chứng từ kế
toán có liên quan để ghi sổ:
Nợ TK 811- Chi phí khác
Nợ TK 133(nếu có )
Có TK 111,112,141,152,214 .
Trong trờng hợp việc thanh lý TSCĐ do bộ phạn sản xuất phụ của đơn vị
thực hiện,kế toán phản ánh chi phí thanh lý:
Nợ TK 811
Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Cuối kỳ kết chuyển chi phí thanh lý để xác định kết quả thanh lý:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811- Chi phí khác
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thanh lý:
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien18
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien
Nợ TK 711- Thu nhậo khác
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Sau khi kết chuyển thu nhập xác định kết quả,thuế thu nhập doanh
nghiệp tinh trên thu nhập này:
Nơk TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Đồng thời kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Nợ TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Xác định và ghi sổ kết quả sau thuế do thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421- Lợi nhuận cha phân phối (Nừu có lãi )
Nếu kết quả thanh lý là lỗ,kế toán ghi ngợc lại
Trờng hợp TSCĐ thanh lý đợc hình thành bằng vốn vay ngân hàng thì số

đợc thuê lại bởi chính ngời bán. khoản chênh lẹch giữa giá bán tài sản với giá trị
còn lại trên sổ kế toán không đợc ghi nhận ngay là một khoản lãi hoặc lỗ từ việc
bán tài sản mà phải ghi nhận là thu nhập cha thực hiện hoặc chi phí trả trớc dài
hạn và phân bổ cho xuốt thơi gian thuê tài sản.
Trong giao dịch bán và thuêlại, có phát sinh ngoài chi phí khấu haothì đ-
ợc hạch toán vào chi phí sản xuát, kinh doanh trong kỳ.
+ Trờng hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán TSCĐ cao hơn giá trị
còn lại của TSCĐ.
- Khi hoàn thành thủ tục bán TSCĐ,căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ
liên quan khác, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 111,112,131- Theo tổng giá thanh toán
Có TK 711- Theo giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại
Có TK 3387- Số chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại cúa TSCĐ
Có TK 3331- Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Đồng thời ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811- Giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 211- Nguyên giá TSCĐ
- Định kỳ, kết chuyển thu nhập giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ
bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp thời gian
thuê TSCĐ:
Nợ TK 3387
Có TK 623,627,641,641.
- Các bút toán ghi nhận TSCĐ thuê và nợ phải trả
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien20
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien
+ Trờng hợp giao dịch bán và cho thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại
của TSCĐ
a. Khi hoàn tất thủ tục bán tài sản, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ
liên quan, kế toán ghi sổ:

Có TK 338(7)- Doanh thu cha thực hiện ( Số chênh lệch giữa giá
đánh lại lớn hơn gía trị còn lại của TSCĐ sẽ đợc hoàn lại tơng ứng với lợi ích
của doanh nghiệp trong liên doanh )
b. Định kỳ, căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở
kinh doanh đồng kiểm soát phân bổ doanh thu cha thực hiện vào thu
nhập khác trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 338(7)
Có TK 711- Phần doanh thu thực hiện đợc phân bổ cho 1 kỳ
5. Kế toán giảm TSCĐ do góp vốn vào công ty liên kết
Căn cứ giá trị đánh giá và đợc thoả thuận giữa nhà đầu t và công ty liên
kết, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 223 - Đầu t vào công t liên kết
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 811 ( Số chênh lệch giá trị tài sản đánh giá thấp hơn giá trị còn
lại của TSCĐ )
Có TK 211, 213- (Nguyên giá TSCĐ )
Có TK 711- ( Số chênh lệch giá trị TSCĐ góp đánh giá cao hơn giá
trị còn lại)
6. Kế tóan chuyển bất động sản chủ sở hữu thành bất động sản đầu t
Căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng kế toán ghi:
Nợ TK 217- Bất động sản đầu t
Có TK211,213
Đồng thời chuyển số hao mòn luỹ kế:
Nợ TK 2141 hoặc 2143
Có TK 2147- Hao mòn bất động sản đầu t
7. Kế toán chuyển TSCĐ thành công cụ,dụng cụ.
Nguyên giá TSCĐ đã đợc xác định và ghi sổ ban đầu khi tăng TSCĐ và
giữ nguyên giá trị ghi sổ này theo nguyên giá gốc. Khi kinh tế ngày càng phát
triển, TSCĐ ngày càng nhiều,những tài sản có giá trị thấp nếu quản lý và kế
toán theo nguyên tắc của TSCĐ sẽ khó khăn. Nh vậy, tiêu chuẩn của TSCĐ (chủ

TSCĐ do TSCĐ tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp và do các nguyên
nhân khác.
- Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống của TSCĐ trong
suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó vào giá trị sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ đợc sáng tạo ra.
1.7.1.1. Tính khấu hao TSCĐ
- Giá trị phải khấu hao của TSCĐ: Là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo
cáo tài chính trừ giá trị thanh lý ớc tính của tài sản đó.
- Giá trị thanh lý ớc tính: Là giá trị ớc tính thu đợc khi hết thời hạn sử
dụng hữu ích của tài sản sau khi trừ chi phí thanh lý ớc tính.
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien23
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien
Để quá trình tính và trích khấu hao tuân thủ đúng quy định của chế độ
hiện hành cũng nh phát huy tôt nhất vai trò của TSCĐ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh (SXKD), kế toán doanh nghiệp cần nắm vững những vấn đề sau:
1.7.1.2. Những TSCĐ phải trích khấu hao (KH)
Theo quy định của chế độ tài chính hiên hành, cụ thể là các quy định của
Quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ Tài chính,
phạm vi TSCĐ phải trích khấu hao đợc xác định nh sau:
- Toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh
doanh đều phải trích khấu hao và đợc tính vào chi phí SXKD trong kỳ.
- Những TSCĐ còn lại không tham gia vào hoạt động SXKD thì không
phải trích khấu hao, bao gồm: TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng;
TSCĐ thuộc dự trữ nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, TSCĐ
sử dụng cho hoạt động phúc lợi, tập thể, dự án; TSCĐ dùng chung cho
cả xã hội mà nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý, quyền sử dụng
đất lâu dài (TSCĐ vô hình đặc biệt) và TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn
còn sử dụng cho SXKD.
Tuy nhiên, thông t số 33/2005/TT- BTC ngày 29/4/2005 của Bộ trởng Bộ
Tài chính quy định:

mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của tài sản cố định (trong trờng hợp đợc cấp,
đợc điều chuyển), giá trị theo đánh giá của Hội đồng giao nhận (trong trờng hợp
đợc cho, biếu tặng, nhận vốn góp)
- Trờng hợp doanh nghiệp muón xác định thời gian sử dụng của TSCĐ
khác với khung thời gian sử dụng quy định tại Quyết định 206 (kể cả
TSCĐ còn mới hay đợc nâng cấp, tháo dỡ một số bộ phận ) thì
doanh nghiệp phải giải trình rõ các căn cứ để xác định thời gian sử
dụng của TSCĐ đó để cơ quan chức năng xem xét, quyết định theo ba
tiêu chuẩn sau:
+ Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế.
+ Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sẻ dụng, thế hệ TSCĐ, tình
trang thực tế của tài sản )
+ Tuổi thọ kinh tế của TSCĐ.
Xác địh thời gian sử dụng TSCĐ vô hình:
Doanh nghiệp tự xác định thời gián sử dụng TSCĐ vô hình nhng tối đa
không quá 20 năm. Thời gian này cuãng có thể quá 20 năm khi có những căn cứ
tin cậy và phải trình bày các lý do qớc tính trên báo cáo tìa chính. Riêng thời
gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn đợc phép sử dụng
đất theo quy định.
Tuy có nhiều căn cứ khác nhau để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ
nhng doanh nghiệp vẫn chủ yếu căn cứ vào mức độ sử dụng ớc tính của tài sản
đó cuang nh kinh nghiệm của doanh nghiệp đối với tài sản cùng loại. Ngoài ra,
donh nghiệp cũng cần dựa trên các nhân tố pháp lý gới hạn khoảng thời gian
doanh nghiệp kiểm soát đợc các lợi ích kinh tế do sẻ dụng TSCĐ đem lại nh
Pham Hieu Chien Pham Hieu Chien25

Trích đoạn Đỏnh giỏ TSCĐ theo giỏ trị hao mũn, và khấuhao TSCĐ Hạch toỏn giảm tài sản cố định Kế tốn khấuhao tài sản cố định Trong cơng tác quản lý và sử dụng TSCĐ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status