Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Chơng 1
Cơ sở lý luận của việc tổ chức công tác kế toán
TSCĐHH trong doanh nghiệp
1.1. TSCĐHH trong doanh nghiệp và sự cần thiết phải tổ chức
hạch toán TSCĐHH:
1.1.1. TSCĐHH và đặc điểm TSCĐHH:
1.1.1.1. Khái niệm TSCĐHH
Theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC, điều 3:
T liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ
thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một
số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ
thống không thể hoạt động đợc.
TSCĐ trong doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác
có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó đợc
chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ đợc sản xuất ra trong
các chu kỳ sản xuất.
Theo chuẩn mực kế toán VN số 03-TSCĐHH quy định:
TSCĐHH là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm
giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐHH
1.1.1.2 Đặc điểm của TSCĐHH
Theo chuản mực kế toán VN số 03-TSCĐHH :
Các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐHH phải thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu
chuẩn nh sau:
a/ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sản xuất tài sản đó;
b/ Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy.
c/ Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm;
d/ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành;
Tiêu chuẩn giá trị TSCĐ luôn thay đổi tuỳ thuộc yêu cầu quản lý của mỗi quốc
gia trong thời kỳ nhất định; tiêu chuẩn thời gian hầu nh không thay đổi.
-TSCĐ phải đợc quản lý theo nguyên giá, sổ khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại
trên sổ kế toán.
-Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê
TSCĐ. Mọi trờng hợp thiếu, thừa TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và
có biện pháp xử lý.
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐHH.
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý TSCĐHH trong doanh nghiệp, với t cách là
một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời về
số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyển TSCĐ
trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t và bảo quản
TSCĐ.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính
toán phản ánh chính xác số khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị có
liên quan.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ.
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
2
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
- Tham gia các công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng, đánh giá lại
TSCĐ trong trờng hợp cần thiết.Tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng
TSCĐ ở doanh nghiệp.
- Hớng dẫn kiểm tra các đơn vị phụ thuộc trong các doanh nghiệp thực hiện
đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐHH. Mở các sổ kế toán, thẻ khi cần thiết &
hạch toán TSCĐHH đúng chế độ quy định.
1.2 Một số cách phân loại và đánh giá TSCĐHH.
1.2.1 Phân loại:
1.2.1.1 Sự cần thiết phải phân loại TSCĐHH.
Phân loại TSCĐHH là việc sắp xếp các TSCĐHH trong doanh nghiệp thành các
loại, các nhóm TSCĐHH có cùng tính chất, đặc điểm theo một tiêu thức nhất định.
cấu đầu t TSCĐHH .Đây là một căn cứ quan trọng, để đa ra các quyết định đầu t
hoặc điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phù hợp với tình hình thực tế.
Cách phân loại này còn giúp doanh nghiệp có biện pháp quản lý tài sản, cụ thể
đối với TSCĐHH phải quản lý về hiện vật, về giá trị, mức khấu hao TSCĐHH thờng
đợc xác định căn cứ vào tính chất kỹ thuật, tính chất vật lý và điều kiện sử dụng tài
sản.
1.2.1.2.2.Phân loại TSCĐHH căn cứ vào quyền sở hữu:
Cách phân loại này căn cứ vào quyền sở hữu để sắp xếp TSCĐHH thành
TSCĐHH tự có và TSCĐHH thuê ngoài.
-TSCĐHH tự có là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Đây
là những TSCĐHH đợc xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn NSNN cấp,
cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, và những TSCĐHH đ ợc
biếu tặng.
-TSCĐHH thuê ngoài là những TSCĐHH không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, doanh nghiệp đi thuê ngoài để sử dụng trong một thời gian nhất định.
Riêng đối với TSCĐHH đi thuê, căn cứ vào tính chất của nghiệp vụ thuê tài
sản(mức độ chuyển giao rủi ro, lợi ích) thì tiếp tục đợc phân loại thành:TSCĐHH
thuê tài chính và TSCĐHH thuê hoạt động.Cần lu ý là tính chất của nghiệp vụ thuê
tài sản đợc thể hiện thông qua những điều khoản của hợp đồng, dựa trên tính chất
kinh tế của các điều khoản hợp đồng chứ không hoàn toàn dựa vào hình thức pháp
lý của hợp đồng đó:
+ TSCĐHH thuê tài chính: Là các TSCĐHH đi thuê mà bên cho thuê có sự
chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản , cho bên đi
thuê.Đặc điểm TSCĐHH thuê tài chính là doanh nghiệp có quyển sử dụng, kiểm
soát lâu dài, doanh nghiệp đi thê nhận đợc hầu hết lợi ích và rủi ro gắn liền với việc
sử dụng tài sản.Do vậy, nó cần đợc quản lý nh những TSCĐHH của doanh
nghiệp.Về phơng diện kế toán TSCĐHH thuê tài chính đợc ghi nhận và trình bày
trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
+ TSCĐHH thuê hoạt động: là những TSCĐHH đi thuê mà không thoả mãn
bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính.
doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại cha cần dùng, đang
đợc dự trữ để sử dụng sau này.
-TSCĐHH không cần dùng chờ thanh lý: là những TSCĐHH không cần thiết
hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần đợc
thanh lý, nhợng bán để thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra ban đầu.
Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả TSCĐHH trong
doanh nghiệp nh thế nào, từ đó có biện pháp hiệu quả hơn nữa hiệu quả sử dụng
chúng.
Mỗi cách phân loại trên đây cho phép các đánh giá, xem xét kết cấu TSCĐHH
của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau.Điều này giúp cho nhà quản lý xem
xét sự biến động của TSCĐHH hiện có trong doanh nghiệp từ đó nhận thức rõ thực
trạng TSCĐHH hiện có của doanh nghiệp và có thông tin chính xác để trả lời cho
câu hỏi : kết cấu TSCĐHH của doanh nghiệp có hợp lý không? Phơng hớng đầu t
trọng điểm đầu t quản lý TSCĐHH của doanh nghiệp là gì? khả năng thu hút vốn
đầu t?...Vì vậy, việc phân loại là một việc làm cần thiết giúp cho các doanh nghiệp
chủ động điều chỉnh kết cấu sao cho có lợi nhất cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định của doanh nghiệp (kết cấu TSCĐHH là tỷ trọng giữa nguyên giá của
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
5
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
một TSCĐHH nào đó so với tổng nguyên giá TSCĐHH của doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định).
1.2.2.Đánh giá TSCĐHH.
Một trong những vấn đề cơ bản của công tác kế toán TSCĐHH là khi doanh
nghiệp chi ra một khoản chi phí thì khoản chi phí đó có đợc ghi nhận là tài sản hay
không và nếu đợc thì giá trị tài sản hình thành là bao nhiêu.
Phải đánh giá đúng giá trị của TSCĐHH tạo điều kiện phản ánh chính xác tình
hình biến động vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn.Điều chỉnh kịp thời giá trị
TSCĐHH để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không để mất vốn
cố định.
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi
phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐ
hữu hình (vốn hoá) theo quy định của Chuẩn mực Chi phí đi vay.
1.2.2.1.4.TS CĐHH tự xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây
dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử. Trờng hợp doanh nghiệp dùng
sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản
xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đa TSCĐ vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong các trờng hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không
đợc tính vào nguyên giá của tài sản đó. Các chi phí không hợp lý nh nguyên liệu,
vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vợt quá mức bình
thờng trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ
hữu hình.
1.2.2.1.5. TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình
không tơng tự hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình
nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản
tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về.
1.2.2.1.6. TS CĐHH đợc cấp, đợc điều chuyển đến
Nguyên giá TSCĐHH đợc cấp đợc điều chuyển đến là giá trị còn lại trên sổ
kế toán của TSCĐHH ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh
giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên giao nhận tài sản phải
chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi phí vận
chuyển bốc dỡ
Riêng nguyên giá TSCĐHH điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán
phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù
hợp với bộ hồ sơ của bộ TSCĐ đó.Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số
khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để phản
ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ giữa các
cung cấp số liệu xác định phần vốn đầu t còn lại ở TSCĐ cần phải đợc thu hồi.
Đồng thời thông qua chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐHH có thể đánh giá hiện trạng
tài sản của đơn vị cũ hay mới để có cơ sở đề ra các quyết định đầu t bổ sung, sửa
chữa, đổi mới TSCĐHH
1.2.2.2.3.Đánh giá lại TSCĐHH
TSCĐHH là những t liệu lao động có thời gian sử dụng lâu dài.Trong quá
trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị ghi sổ ban đầu và giá trị còn lại của
TSCĐHH trên tài liệu kế toán không phù hợp với giá trị thị trờng của nó.Điều đó
làm giảm chất lợng của thông tin kế toán.Để khắc phục vấn đề này doanh nghiệp
phải đánh giá lại tài sản theo mặt bằng giá ở thời điểm đánh giá lại TSCĐHH.Để đa
ra quyết định chính xác, doanh nghiệp phải theo dõi giá trị còn lại trên cả phơng
diện sổ sách lẫn thực tế. Đánh giá lại TSCĐHH phải thực hiện đúng quy định của
Nhà nớc và chỉ đánh giá lại trong các trờng hợp sau:
- Nhà nớc có quyết định đánh giá lại TSCĐHH
- Cổ phần hoá doanh nghiệp
- Chia, tách, giải thể doanh nghiệp
- Góp vốn liên doanh.
Giá trị còn lại của TSCĐHH sau khi đánh giá lại đợc điều chỉnh theo công
thức sau:
Nguyên giá đánh giá lại
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
8
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Giá trị còn lại của Giá trị còn lại của của TSCĐHH
TSCĐHH sau khi = TSCĐHH đợc đánh X
đánh giá lại giá lại Nguyên giá cũ của
TSCĐHH
1.3.Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐHH trong doanh nghiệp.
1.3.1.Chứng từ sử dụng.
Kế toán TSCĐ nói chung và TSCĐHH nói riêng cũng nh bất kỳ một nhiệm
9
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
thực hiện đợc những chức năng độc lập nhất định hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện một hoặc một số
chức năng nhất định.
Để tiện cho việc theo dõi, quản lý, phải tiến hành đánh số cho từng đối tợng
ghi TSCĐHH. Mỗi đối tợng ghi phải có số hiệu riêng. Việc đánh số là do doanh
nghiệp quy định tuỳ theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đó nhng đảm bảo tính
thuận tiện trong việc nhận biết TSCĐHH theo nhóm, theo loại và tuyệt đối không
trùng lặp.
1.3.2.2.Nội dung kế toán chi tiết TSCĐHH
Kế toán chi tiết TSCĐHH gồm lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên
quan đến TSCĐHH ở doanh nghiệp; tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH ở phòng kế
toán & tổ chức kế toán chi tiết ở các đơn vị sử dụng TSCĐHH
Kế toán chi tiết TSCĐHH phải phản ánh và kiểm tra tình hình tăng giảm hao
mòn TSCĐHH trên phạm vi toàn doanh nghiệp và theo từng nơi bảo quản, sử dụng.
Kế toán chi tiết phải theo dõi tới từng đối tợng ghi TSCĐHH theo các chỉ tiêu về giá
trị nh : Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại. Đồng thời phải theo dõi tất cả
các chỉ tiêu về nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất, số hiệu
* Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH tại nơi sử dụng, bảo quản:
Việc theo dõi TSCĐHH tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn
trách nhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận góp phần nâng cao trách
nhiệm và hiệu quả sử dụng.
* Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐHH tại bộ phận kế toán:
Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp , kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổ
TSCĐ toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm hao mòn TSCĐHH
1.3.3.Tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp TSCĐHH
1.3.3.1.Tài khoản sử dụng
-TK 211 TSCĐHH: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm
TSCĐHH thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo nguyên giá.
(4) Thuế nhập khẩu phải nộp.
(5) Thuế TTĐB phải nộp.
(6) Thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu có).
(7) Lệ phí trớc bạ.
(8) Chiết khấu thơng mại, đợc giảm giá TSCĐHH
Đồng thời ghi:
411 441
Mua TSCĐHH bằng
nguồn vốn đầu t XDCB
414
Mua TSCĐHH bằng
quỹ đầu t phát triển
Mua TSCĐHH bằng 431
quỹ phúc lợi
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
11
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
TSCĐHH mua về dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT ghi:
Nợ TK 221
Có TK 3331
Có TK liên quan.
1.3.3.2.2.Mua TSCĐHH theo phơng thức trả chậm, trả góp:
111
331 211
(3)
(1)
(2)
doanh.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 211
Có TK 512 :Doanh thu bán hàng nội bộ ( theo giá sản xuất thực tế)
Có TK 111, 152 :Chi phí lắp đặt chạy thử.
Có TK 411 :Nguồn vốn kinh doanh.
1.3.3.2.4 TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi:
*Trờng hợp mua dới hình thức trao đổi với TSCĐHH tơng tự:
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐHH nhận về(Nguyên giá tính theo giá trị còn lại
của tài sản đa đi trao đổi)
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn của TSCĐHH đa đi trao đổi
Có TK 211:Nguyên giá của TSCĐHH đa đi trao đổi
*Trờng hợp trao đổi với một TSCĐHH không tơng tự:
Trong trờng hợp này cần chú ý lãi lỗ do trao đổi TSCĐHH không tơng tự là số
chênh lệch giữa giá trị hợp lí của TSCĐHH nhận về với giá trị còn lại của TSCĐHH
đa đi trao đổi.
Sơ đồ định khoản nh sau:
211 811
(1) (1a)
214
(1b)
711 131 211
(2) (4) (5)
33311 133
(3) (6)
111, 112
(7)
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
13
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Nợ TK 2147 hao mòn bất động sản cố định
Có TK 2141 , 2143 hoặc 2142
* Nhận lại TSCĐHH góp vốn liên doanh:
Nợ TK 211
Có TK 128
Có TK 222, 223.
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
14
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
* Tăng TSCĐHH do chuyển công cụ dụng cụ thành TSCĐHH
Nợ TK 211 : giá trị vốn thực tế của công cụ dụng cụ xuất dùng
chuyển thành TSCĐHH
Có TK 214 số đã phân bổ vào chi phí
Có TK 1421 số cha phân bổ.
1.3.3.3. Kế toán tổng hợp giảm TSCĐHH.
1.3.3.3.1. Kế toán thanh lý, nhợng bán TSCĐHH
111, 112, 331... 133 811 911 711 111,112,131...
(1)
(5)
(2) (3) (4)
211
(6) 3331
214 421
(8)
(7)
(9)
(1)Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
(2)Chi phí thanh lí nhợng bán
(3)Kết chuyển chi phí thanh lí, nhợng bán TSCĐHH
(4)Kết chuyển thu về thanh lí, nhợng bán TSCĐHH
Nợ TK 811 - Số chênh lệch giá trị tài sản đánh giá thấp hơn
giá trị còn lại của TSCĐHH.
Có TK 211- Nguyên giá TSCĐHH
Có TK 711 - Số chênh lệch tài sản đánh giá cao hơn giá trị còn lại.
1.3.3.3.4. Kế toán chuyển TSCĐHH thành công cụ, dụng cụ: Sơ đồ hạch toán:
211 627.641.642
TSCĐHH chuyển
thành CCDC(giá
trị còn lại nhỏ)
214
142, 242
* Trờng hợp TSCĐHH còn mới (đang bảo quản trong kho) khi chuyển thành
công cụ dụng cụ, ghi:
Nợ TK 153 Công cụ dụng cụ (nguyên giá ghi sổ TSCĐHH)
Có TK 211 TSCĐHH
1.3.3.3.5. TSCĐHH dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc phúc lợi:
Sơ đồ hạch toán nh sau:
211 214
Giá trị hao mòn
4313
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
16
Giá trị
còn lại
TSCĐHH chuyển
Thành CCDC(giá
trị còn lại lớn)
Giá trị
còn lại
Mức khấu hao bình quân năm =
Số năm sử dụng
u điểm : - Cách tính toán đơn giản , dễ hiểu
- Mức khấu hao ổn định
Nhợc điểm : - Không phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của TSCĐHH
vào giá thành sản phẩm trong các thời kỳ sử dụng khác nhau.
- Khả năng thu hồi vốn đầu t chậm .
1.4.2.2. Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần :
Theo phơng pháp này ta có :
Mức khấu hao năm = giá trị phải khấu hao còn lại x Tỷ lệ khấu hao nhanh
Trong đó :
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
17
Tỷ lệ khấu hao
nhanh
Tỷ lệ khấu hao theo phơng
pháp đờng thẳng
=
x Hệ số điều chỉnh
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
1
= = x 100
Thời gian sử dụng TSCĐHH
u điểm :
- Phản ánh chính xác hơn mức độ hao mòn TSCĐHH vào giá trị sản phẩm
- Nhanh chóng thu hồi vốn đầu t mua sắm TSCĐHH
- Hạn chế ảnh hởng của hao mòn vô hình.
Nhợc điểm :
- Tính toán phức tạp hơn
- Số tiền trích khấu hao cũng cha đủ bù đắp toàn bộ giá trị đầu t ban đầu
cho 1 đơn vị sản phẩm
Khấu hao TSCĐHH tính vào
chi phí sản xuất hàng kỳ
Mức khấu hao cho
1 đơn vị sản phẩm
Số lợng sản phẩm
SX trong kỳ
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Có TK 411 nguồn vốn kinh doanh .
- Cấp trên :
+ Khi nhận vốn khấu hao cơ bản của cấp dới ghi :
Nợ TK 111, 112, 136 (8)
Có TK 136 - phải thu nội bộ (1361)
+ Khi cấp vốn khấu hao cho cấp dới ghi ngợc lại .
* Điều chỉnh mức khấu hao cuối năm tài chính :
- Nếu số khấu hao tăng lên so với số đã trích trong năm , ghi :
Nợ TK 627, 641, 642 chênh lệch tăng .
Có TK 214 hao mòn TSCĐHH
- Nếu số khấu hao giảm thì ghi bút toán ngợc lại .
1.5. Kế toán sửa chữa TSCĐHH :
Trong quá trình sử dụng TSCĐHH bị hao mòn và h hỏng từng bộ phận do
nhiều nguyên nhân khác nhau. Do tính chất, mức độ hao mòn và h hỏng của
TSCĐHH rất khác nhau nên tính chất và quy mô của công việc sửa chữa TSCĐHH
cũng rất khác nhau.
Nếu căn cứ vào quy mô sửa chữa TSCĐHH thì công việc sửa chữa đợc chi
thành hai loại :
- Sửa chữa thờng xuyên: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động bảo trì, bảo d-
ỡng theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho hoạt động của TSCĐHH đợc diễn ra
bình thờng. Công việc sửa chữa đợc tiến hành thờng xuyên, thời gian sửa chữa ngắn,
chi phí sửa chữa không lớn do vậy không cần lập dự toán.
331 133 (4) 335
(7)
(2) (3) 211
(8)
(1)Tập hợp chi phí SCL TSCĐHH
(2)Tổng số tiền phải thanh toán
(3)Tính vào chi phí sửa chữa lớn
(4)Kết chuyển chi phí SCL TSCĐHH hoàn thành
(5)Nếu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
(6)Nếu phân bổ dần chi phí SCL TSCĐHH
(7)Nếu đã trích trớc chi phí SCL TSCĐHH
(8)Nếu đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐHH
Chi phí SCL phát sinh một lần có thể làm ảnh hởng đến chi phí kỳ phát sinh.
Để tránh sự biến động về giá, các doanh nghiệp có thể trích trớc chi phí SCL theo
kế hoạch
2413 335 627, 641, 642
(2) (1)
711
(4) (3)
(1) Định kỳ trích trớc chi phí SCL theo kế hoạch.
(2) Khi SCL hoàn thành, kết chuyển chi phí SCL.
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
20
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
(3) Trờng hợp chi phí SCL thực tế phát sinh lớn hơn số trích trớc thì ghi bổ
sung phẩn chênh lệch vào chi phí
(4) Trờng hợp chi phí SCL thực tế phát sinh nhỏ hơn số trích trớc thì phần
chênh lệch ghi tăng thu nhập (theo chuẩn mực 15)
1.6. Kế toán doanh nghiệp vụ kiểm kê và đánh giá lại TSCĐHH
1.6.1. Kế toán nghiệp vụ kiểm kê tài sản:
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
21
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
Khi đánh giá lại TSCĐHH , các khoản chênh lệch phát sinh đợc hạch toán vào
TK 412 chênh lệch đánh giá lại tài sản.
- Kế toán xác định và ghi sổ phần nguyên giá TSCĐHH điều chỉnh tăng:
Nợ TK 211
Có TK 412
- Số điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐHH:
Nợ TK 412
Có TK 211
- Điều chỉnh giảm giá giá trị hao mòn:
Nợ TK 214
Có TK 412
- Điều chỉnh tăng giá trị hao mòn:
Nợ TK 412
Có TK 214
1.7. Sổ sách và báo cáo kế toán về TSCĐHH:
TSCĐ đợc phản ánh trong báo cáo tổng hợp của đơn vị. Ngoài ra còn có:
- Sổ cái TK 211, Sổ chi tiết Tk 211
- Sổ cái TK 214, Sổ chi tiết TK 214
- Nhật ký chứng từ số 1, số 2, số 3, số 4 , số 5 khi mua TSCĐ và các trờng
hợp có liên quan (thanh lý, sửa chữa )
- Nhật ký chứng từ số 10, khi đơn vị tham gia đầu t bằng TSCĐ
- Nhật ký chứng từ số 9: phản ánh só phát sinh bên có của Tk 211
- Bảng kê số 4: tổng hợp phát sinh có của TK214 đối ứng TK154, 631
- Bảng kê số 5: tổng hợp số phát sinh có của TK 214 đối ứng Nợ TK 641,
TK642, TK241
- Thẻ TSCĐ
- Nhật ký chứng từ số 8: ghi có TK 711, 811 (trong nghiệp vụ giảm
khi tách Vietran Sài Gòn khỏi công ty. Trớc tình trạng ngời đông việc ít, doanh thu
ngày một thấp, trong khi chi phí làm hàng trực tiếp luôn luôn tăng nên lợi nhuận
ngày càng giảm, ảnh hởng đáng kể đến thu nhập ngời lao động. Đồng thời phải đối
mặt với những thách thức to lớn của nền kinh tế thị trờng, có thể nói đây là giai
đoạn khó khăn nhất của Vietrans.
Từ năm 2001 đến nay:Vietrans đã từng bớc khôi phục và thiết lập các mối quan
hệ với các hãng tàu, với các đại lý, đến nay đã hình thành một mạng lới đại lý mới
trên toàn thế giới. Công ty tiến hành đổi mới toàn diện, đa công tác quản lý đi vào
chiều sâu và có hiệu quả, giải tán các phòng ban làm ăn thua lỗ, hiệu quả thấp, tổ
chức theo hớng chuyên môn hoá, tránh chồng chéo nghiệp vụ lẫn nhau, phát huy
dân chủ, đoàn kết nội bộ, xây dựng văn hoá doanh nghiệp và tác phong công
nghiệp, xây dựng tinh thần đoàn kết từ văn phòng công ty tới các chi nhánh và giữa
các chi nhánh với nhau tạo nên sức mạnh tổng hợp.
Hiện nay Vietrans là một công ty giao nhận quốc tế, là một trong những sáng lập
viên của hiệp hội giao nhận Việt Nam, hiệp hội vận chuyển hàng không quốc tế
(iATA) và là thành viên của phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam. Trong
những năm gần đây công ty không ngừng phát triển lớn mạnh và đạt đợc một số
thành tựu đáng kể nh: mở thêm một số dịch vụ ngoài loại hình kinh doanh chủ yếu,
tổ chức tốt khâu giao nhận vận chuyển. Doanh thu qua các năm tơng đối ổn định,
SV: Hoàng Thị Thu Trang Lớp:K41/21.02
24
Học viện Tài chính Chuyên đề cuối khoá
mức lơng của cán bộ công nhân viên đợc cải thiện qua từng năm. Hàng năm công
ty đã đóng góp vào Ngân sách hàng tỷ đồng.
2.1.2. Tình hình tổ chức kinh doanh của công ty.
2.1.2.1. Tổng số lao động:
Tổng số lao động trong công ty 113 ngời, trong đó có 21 nhân viên quản lý.
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Đứng đầu công ty là giám đốc công ty ngời đại diện cao nhất của Vietrans.
Giám đốc do Bộ trởng Bộ Thơng mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm. Giám đốc điều