Tổ chức hạch toán vốn bằng tiền với việc tăng cường quản lý lưu thông tiền tệ trong kinh doanh tại Tổng Công ty giao nhận kho vận ngoại thương - Pdf 53

LờI Mở ĐầU
Sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hoá gắn liền với sự tồn tại của
vốn bằng tiền, vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề cho hoạt động của nền kinh tế nói
chung và của doanh nghiệp nói riêng. Đây cũng là phơng tiện lu thông và phơng
tiện thanh tán giữa các chủ thể không chỉ trong nớc mà còn cả với nớc ngoài. Do
đó quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp đòi hỏi công tác quản
lý phải hết sức chặt chẽ và khoa học.
Hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền phụ thuộc rất lớn vào trình độ quản
lý và sử dụng chúng. Đây cũng là bộ phận rất dễ xảy ra gian lận, sai sót, dễ bị
tham ô, lợi dụng, mất mát.
Vì vật việc tổ chức công tác hạch toán vốn bằng tiền là hết sức quan trọng
nhằm quản lý chặt chẽ và đa ra các thông tin đầy đủ chính xác về thực trạng và cơ
cấu vốn bằng tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu chúng trong quá trình kinh
doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt đợc những thông tin kinh tế, đa ra các quy
định đầu t và kinh doanh sao cho hiệu quả nhất.
Trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu cao nhất của mỗi doanh nghiệp là đạt đ-
ợc mức lợi nhuận tối đa trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, nhu cầu của thị trờng
ngày càng cao và đa dạng, ngời tiêu dùng ngày càng khắt khe hơn. Điều đó cho
thấy để đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trờng với điều kiện và khả
năng của mỗi Công ty là có hạn đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải không ngừng đổi
mới phơng thức kinh doanh nói chung và công tác hạch toán nói riêng, đặc biệt là
hạch toán vốn bằng tiền. Trong khi đó thực tế nớc ta đang trong giai đoạn hoàn
thiện chế độ kế toán doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng, việc quản lý và hạch
toán vốn bằng tiền vẫn còn không ít các thiếu sót, hiệu quả sử dụng vốn và vốn
bằng tiền còn thấp, cha khai thác hết tiềm năng của chúng để phục vụ sản xuất
kinh doanh, công tác hạch toán kế toán bị buông lỏng kéo dài.
Sau thời gian học tập lý luận tại trờng, dới sự hớng dẫn của cô giáo Nguyễn
Thị Nụ, em đã đến tìm hiểu thực tế tại Tổng Công ty giao nhận kho vận ngoại th-
ơng. Nhận thấy tính bức xúc của vấn đề em đã đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài Tổ
chức hạch toán vốn bằng tiền với việc tăng cờng quản lý lu thông tiền tệ trong
kinh doanh tại Tổng Công ty giao nhận kho vận ngoại thơng.

vật t hàng hóa sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán thu hồi các
khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán ngay
của doanh nghiệp và là một bộ phận của vốn lu động. Mặt khác vốn bằng tiền là
loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì nó là loại vốn có
tính luân chuyển cao cho nên nó là đối tợng của sự gian lận và ăn cắp. Do vậy
trong việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý
tiền tệ của Nhà nớc. Chẳng hạn tiền mặt tại qũy của doanh nghiệp dùng để chi tiêu
hàng ngày không đợc vợt quá mức tồn qũy mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa
thuận ghi trong hợp đồng tiền mặt, khi có tiền thu bán hàng bằng tiền mặt thì
doanh nghiệp phải nộp vào ngân hàng.
3-/ Những yêu cầu cơ bản để quản lý nội bộ vốn bằng tiền
Để có thể quản lý nội bộ vốn bằng tiền trong nội bộ doanh nghiệp thì trớc hết
cần tách biệt việc bảo quản vốn bằng tiền khỏi việc ghi chép các nghiệp vụ này.
Việc phân trách nhiệm này nhằm hạn chế bớt tình trạng gian lận cũng nh sự móc
ngoặc giữa các nhân viên trong việc tham ô tiền mặt.
3
Chẳng hạn nh tách biệt nhiệm vụ giữa tiền mặt với việc giữ các sổ sách kế
toán. Những nhân viên giữ tiền mặt không đợc tiếp cận với sổ sách và các nhân
viên không đợc giữ tiền mặt.
4-/ Quản trị vốn bằng tiền
Trong doanh nghiệp thờng có một lợng tiền dự trữ nhất định nào đó ngoài
việc sử dụng trong mục đích kinh doanh thông thờng nh mua sắm hàng hóa, vật
liệu thanh toán các chi phí cần thiết cho hoạt động bình thờng của doanh nghiệp
mà còn sử dụng vào mục đích khác nh:
+ Dự phòng: Có liên quan đến khả năng nhu cầu thu chi tiền mặt. Nếu khả
năng dự đoán cao thì nhu cầu tiền mặt dự phòng bất ngờ sẽ rất thấp. Một yếu tố
ảnh hởng đến dự phòng là khả năng vay mợn tiền mặt ngắn hạn một cách nhanh
chóng khi cần đến. Khả năng vay mợn tùy thuộc vào uy tín của doanh nghiệp đối
với ngân hàng tuy các tổ chức tín dụng khác.
+ Đầu cơ: Ngoài một số mục đích nêu trên, sự quản trị kinh doanh vốn bằng

nghiệp lại có tiền để thanh toán vì vậy các tài sản lu động nói chung và vốn bằng
tiền nói riêng đợc quay vòng thông qua kinh doanh theo một chu kỳ hoạt động.
Nếu một doanh nghiệp không có khả năng hoàn lại số tiền dới dạng vốn đã
đem đầu t một cách đủ nhanh để trả các món nợ khi đến hạn thì doanh nghiệp phải
đi vay hoặc lấy tiền mặt từ các nguồn khác mới đảm bảo đợc khả năng tồn tại của
mình.
Trong bảng cân đối kế toán mô tả toàn bộ tình hình tài chính của doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất định trong thời kỳ tuần hoàn: Đầu t, hoàn vốn, đầu
t. Một bản kê khai tình hình thu chi cho thấy số tiền thu đợc từ các nguồn vào và
đợc tiêu dùng trong các hoạt động kinh doanh ra sao. Theo góc độ nào đó, số phận
của doanh nghiệp đợc thể hiện trong bảng kê khai tình hình thu chi tiền mặt vì nó
phản ánh rõ mỗi giai đoạn có doanh thu lớn hay nhỏ hơn chi phí các nguồn đã sử
dụng để sản sinh ra số doanh thu này.
Một bảng kê khai tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp ta hiểu vì sao
tình hình tài chính lại biến động trong giai đoạn đó và biến động nh thế nào? Nó
chỉ ra xuất xứ của các nguồn tài chính và việc sử dụng chúng vào những hoạt động
nào ? Do nắm bắt đợc các nguồn thu của doanh nghiệp cũng nh cách thức sử dụng
chúng trong kinh doanh chúng ta có thể giải đáp đợc các câu hỏi trọng yếu nh:
Các hoạt động thông thờng của doanh nghiệp có mang lại các thu nhập cần thiết
đủ để doanh nghiệp trang trải nợ nần hay không ? Có phải doanh nghiệp hiện đang
vay tiền để chi trả việc mua sắm những tài sản ... do hoạt động sản xuất kinh
doanh mang lại ? Một doanh nghiệp dù hoạt động có lãi sang vốn lu động vẫn có
thể trở nên không trả đợc nợ nần do tình trạng không đảm bảo đợc lợng tiền cần
thiết.
5
+ Vốn bằng tiền đối với các nhà quản lý, phần lớn các doanh nghiệp thờng
soạn thảo một bảng kê khai về tình hình thu chi tiền mặt để giúp đỡ các chủ doanh
nghiệp quản lý, hoạch định và kiểm soát số d.
B-/ Tổ chức hạch toán vốn bằng tiền của các doanh nghiệp.
I-/ luân chuyển chứng từ.

- Cuối kỳ thanh toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ, vàng, bạc... theo giá
trị tại thời điểm tính toán để có đợc giá trị thực tế và chính xác.
III-/ Hạch toán tiền mặt tại qũy của doanh nghiệp
1-/ Khái niệm
Trong mỗi doanh nghiệp đều có lợng tiền mặt tại qũy để phục vụ nhu cầu chi
tiêu trực tiếp hàng ngày của sản xuất kinh doanh.
Tiền mặt tại qũy bao gồm giấy bạc ngân hàng Việt Nam các loại ngoại tệ
trong két doanh nghiệp, ngân phiếu vàng, bạc, đá qúy trong két.
2-/ Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán tiền mặt.
Theo quy định số 1141 TC/QĐ/CĐKT hiện nay tài khoản để sử dụng hạch
toán tiền mặt tại qũy trong các doanh nghiệp ở Việt Nam là tiền mặt) TK - 111.
Tài khoản 111 - tiền mặt phản ánh tình hình tăng giảm tồn qũy tiền mặt tại
qũy các đơn vị. Việc hạch toán trên tài khoản này phải tuân theo các nguyên tắc
sau:
Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 số tiền mặt ngân phiếu vàng bạc kim đá qúy
thực tế nhập xuất qũy.
- Mọi khoản thu chi tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hoặc có chứng từ
nhập, xuất (với vàng bạc đá qúy) và có đủ chữ ký của ngời giao, ngời nhận, ngời
cho phép nhập xuất qũy.
- Hàng ngày thủ qũy phải thờng xuyên kiểm kê số qũy thực tế tiến hành đối
chiếu với số liệu của số qũy, số kế toán.
Kết cấu và nội dung tài khoản 111.
Bên nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá qúy xuất.
- Số thừa qũy phát hiện khi kiểm kê.
Bên có:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá qúy xuất qũy
- Số thiếu hụt khi kiểm kê.
D nợ:
7

Nợ TK 112 Gửi tiền vào TK tại ngân hàng
Nợ TK 331 Đặt trớc hoặc trả nợ cho các nhà cung cấp.
Nợ TK 136 Chi hộ, ứng trớc cho đơn vị nội bộ.
Nợ TK 144 Xuất ký cợc, ký qũy.
Nợ TK 138 Các khoản cho vay, cho mợn tạm thời, các khoản tiền thiếu
hụt phát hiện khi kiểm kê.
Nợ TK 141 Tạm ứng cho công nhân viên
Nợ TK 142 Các khoản chi phí trả trớc.
Nợ TK 151, 152, 153, 156 Mua vật t hàng hóa theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
Nợ TK 611 Mua vật t hàng hóa (phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 211, 213, 241 Chi XDCB, mua sắm TSCĐ.
Nợ TK 311, 315 Thanh toán tiền nợ vay đến hạn
Nợ TK 333 Nộp thuế và các khoản khác.
Nợ TK 334 Thanh toán lơng và các khoản khác cho ngời lao động v.v...
Có TK 111 (1111) Số tiền mặt thực xuất qũy.
Để góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng lu thông hàng hóa và dịch vụ,
khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập của
ngời tiêu dùng vào ngân sách Nhà nớc với việc ra đời của luật thuế giá trị gia tăng
đợc áp dụng từ ngày 1/1/99 theo luật số 02/1997/QH, tại các doanh nghiệp phải
tiến hành hạch toán thuế giá trị gia tăng tùy thuộc vào đơn vị đó là đối tợng chịu
thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thuế hay phơng pháp trực tiếp TK
113, TK 3331 đợc sử dụng để theo dõi thuế giá trị gia tăng đầu vào và đầu ra cho
doanh nghiệp là đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.
* Hạch toán thu, chi ngoại tệ
Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, khi phát sinh các nghiệp vụ về thu,
chi ngoại tệ, kế toán phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán bằng đơn
vị tiền tệ thống nhất là đồng. Ngân hàng Việt Nam. Ngoài ra, nguyên tệ phải đ-
ợc theo dõi chi tiết trên TK 007 - Ngoại tệ các loại theo từng TK tiền mặt,
Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển và trên sổ kế toán chi tiết công nợ phải

Nợ TK 111 (112) Doanh thu tính theo tỷ giá hạch toán
Nợ (hoặc Có) TK 413 Phần chênh lệch do quy đổi tỷ giá
Có TK 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Có TK 511 Doanh thu theo tỷ giá thực tế (giá cha có thuế giá trị
gia tăng).
10
Số thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp đợc xác định nh sau:
- Thu tiền ngời mua còn nợ (theo tỷ giá hạch toán)
Nợ TK 111 (1112)
Có TK 131
- Mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam
Nợ TK 111 (1112) Quy đổi theo tỷ giá hạch toán
Nợ (hoặc Có) TK 413 Phần chênh lệch tỷ giá
Có TK 1111, 1121, 331 Số tiền chi mua thực tế
- Thanh toán các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ
Nợ TK 111 (1112) Tính theo tỷ giá hạch toán
Có các TK liên quan (131, 136, 141, 144, 138...)
- Cuối kỳ, nếu tỷ giá ngoại tệ tăng
Nợ TK 111 (1112)
Có TK 413 Phần chênh lệch tăng
b. Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm ngoại tệ
- Xuất mua vật t, hàng hóa
Nợ TK liên quan (151, 152, 153, 156, 211, 133...) Tính theo tỷ giá thực
tế.
Nợ (hoặc Có) TK 413 Phần chênh lêch
Có TK 111 (1112) Ngoại tệ xuất tính theo tỷ giá hạch toán
- Xuất bán ngoại tệ
Nợ TK 111 (1111), 112 (1121), 131 Giá bán thực tế
Nợ (hoặc Có) TK 413 Phần chênh lệch
Có TK 111 (1112) Số ngoại tệ xuất bán theo tỷ giá hạch toán

Có TK 144, 138 Thu hồi các khoản ký cợc, ký qũy, cho vay
Có TK 411 Nhập góp vốn liên doanh, tăng thởng, cấp phát.
.............................
IV-/ Hạch toán tiền gửi ngân hàng.
Theo quy định, mọi khoản tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp phải gửi vào ngân
hàng (hoặc kho bạc hay Công ty tài chính). Khi cần chi tiêu, doanh nghiệp phải
làm thủ tục rút tiền hoặc chuyển tiền. Việc hạch toán tiền gửi Ngân hàng đòi hỏi
12
phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc,
đá qúy). Chứng từ sử dụng để hạch toán các khoản tiền gửi là các giấy báo Có, báo
Nợ hoặc bảng sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, ủy
nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi...). Hàng ngày, khi nhận đợc chứng từ
do Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo.
Mọi sự chênh lệch phải thông báo kịp thời. Nếu cuối tháng vẫn cha xác định đợc
nguyên nhân thì chuyển vào bên Nợ TK 138 hoặc bên Có TK 338 (lấy số liệu
Ngân hàng làm chuẩn). Sang tháng sau, khi tìm đợc nguyên nhân sẽ điều chỉnh.
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của tiền gửi Ngân hàng
(kho bạc hay Công ty tài chính), kế toán sử dụng TK 112 Tiền gửi Ngân hàng.
Bên Nợ:
- Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng
- Các khoản chênh lệch so với Ngân hàng cha rõ nguyên nhân.
Bên Có: Các khoản tiền rút ra từ Ngân hàng ra và số chênh lệch so với Ngân
hàng cha rõ nguyên nhân
D Nợ: Số tiền hiện còn gửi lại Ngân hàng
TK 112 gồm 3 tiểu khoản:
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng bạc, đá qúy
Phơng pháp hạch toán trên TK 112 tơng tự với TK 111 đã trình bày ở trên.
Tuy nhiên, có một vài khác biệt sau:

- Thu tiền mặt, séc, ngân phiếu nộp thẳng cho Ngân hàng.
- Chuyển tiền qua Bu điện để cho Ngân hàng hay các đối tợng khác.
- Thu tiền hàng nộp thuế ngay cho Kho bạc Nhà nớc, không nhập qũy (giao
tay ba giữa doanh nghiệp, ngời mua và kho bạc).
Các khoản tiền đang chuyển đợc theo dõi trên TK 113 - Tiền đang chuyển.
Bên Nợ: Các khoản tiền đang chuyển tăng thêm trong kỳ
Bên Có: Số tiền đang chuyển đã đến tay đối tợng đợc hởng.
D Nợ: Số tiền đang chuyển còn đang trong thời gian làm thủ tục.
TK 113 gồm 2 tiểu khoản
1131 Tiền Việt Nam
14
1132 Ngoại tệ.
Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:
- Thu tiền hàng, tiền nợ, tiền ứng trớc của ngời mua ... bằng tiền mặt, bằng
séc không nhập qũy mà nộp thẳng vào Ngân hàng, cha nhận đợc báo Có.
Nợ TK 113
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 131 Thu nợ ngời mua hoặc tiền ứng trớc.
- Xuất tiền mặt gửi vào Ngân hàng hay chuyển qua Bu điện nhng cha nhận đ-
ợc giấy báo của Ngân hàng hay ngời đợc hởng.
Nợ TK 113
Có TK 111
- Chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi vào Ngân hàng đến cho đối tợng khác nh-
ng cha nhận đợc giấy báo hay bảng sao kê của Ngân hàng.
Nợ TK 113
Có TK 112
- Nhận đợc giấy báo của Ngân hàng, của Bu điện số tiền đang chuyển trong
kỳ.
Nợ TK 112 Chuyển vào TK tiền gửi tại Ngân hàng
Nợ TK 331 Thanh toán hoặc đặt trớc cho ngời cung cấp

Sơ đồ trình tự kế toán vốn bằng tiền theo hình thức chứng từ ghi sổ:
16
Chứng từ gốc:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 111, 112, 113
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
phần II
tình hình tổ chức và hạch toán vốn bằng tiền
tại tổng công ty giao nhận kho
vận ngoại thơng
A-/ Đặc điểm chung về tình hình sản xuất kinh doanh
của Tổng công ty giao nhận kho vận ngoại thơng:
1-/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Ngày 13/8/1970, theo quyết định của Bộ Ngoại thơng, cục kho vận kiêm
Tổng công ty vận tải ngoại thơng đợc tách thành hai đơn vị Cục kho vận kiêm
Tổng công ty giao nhận Ngoại thơng và Tổng công ty vận tải Ngoại thơng. Ngày
24/4/1976 theo quyết định của Bộ Ngoại thơng đợc đổi tên thành Tổng công ty
giao nhận kho vận Ngoại thơng. Công ty có tên giao dịch quốc tế là Việt Nam
foreign trade forwading and warehousing corpration với tên tắt là
Vietrans.
Tổng công ty giao nhận kho vận Ngoại thơng đợc Bộ Thơng mại xác định là
đơn vị hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại
tệ tại Ngân hàng (Viet combank) và có con dấu riêng để giao dịch, đóng trụ sở

thu hút khách hàng đem công việc đến để củng cố và nâng cao tín nhiệm của
Vietrans trên thị trờng quốc tế.
Bằng nỗ lựcc án bộ nhân viên Công ty trong việc thực hiện kinh doanh, Tổng
công ty đã đạt đợc một số kết quả khả quan thể hiện ở một số chỉ tiêu nh sau:
- Về vốn kinh doanh chỉ tiêu vốn kinh doanh của Công ty:
Đơn vị: đồng.
Các chỉ tiêu 1996 1997 1998
1. Vốn ngân sách cấp. 8,774,700,000 8,774,700,000 8,774,700,000
2. Vốn tự bổ xung. 21,842,405,777 21,842,405,777 21,842,405,777
3. Vốn liên doanh. 49,480,815,000 49,480,815,000 49,480,815,000
Tổng cộng 80,097,920,777 80,097,920,777 80,097,920,777
Ngoài vốn Nhà nớc cấp doanh nghiệp huy động vốn để kinh doanh bằng các
cách huy động vốn trong nớc, vốn của Ngân hàng, các cá nhân,... huy động nớc
ngoài, liên doanh với TNT nhằm bổ xung vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu về tình hình về lao động
Chỉ tiêu 1996 1997 1998
1. Tổng số lao động (ngời) 645 617 617
2. Thu nhập BQ tháng (đ) 1.267.000 1.300.000 1.405.000
18
Về tình hình kinh doanh của Công ty
Đơn vị tính: đồng.
Các chỉ tiêu Năm 1997 Năm 1998
1. Doanh chi 27.243.653.120 33.473.386.674
2. Tổng doanh thu 36.793.657.029 53.228.774.029
3. Tổng nộp ngân sách 6.859.427.284 9.330.147.416
4. Lợi tức trớc thuế 3.380.328.004 4.886.026.555
5. Tổng TS của Công ty 100.942.700.864 139.185.528.168
Nhìn vào các chỉ tiêu ở bảng trên ta thấy rằng hoạt động của Công ty năm
1998 so với 1997 là hiệu quả - thể hiện ở chỗ tổng doanh thu và tổng tài sản đều
tăng. Tổng doanh thu tăng là 30%, tổng tài sản là 28%. Lợi tức trớc thuế của Công

Ngoại thơng.
Bộ máy kế toán của Công ty nằm trong cơ cấu của phòng quản lý kinh tế. Tr-
ởng phòng quản lý kinh tế kiêm kế toán trởng. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Công ty.
20
tổng giám đốc
các phó tổng giám đốc
các
phòng
kinh
doanh
các
phòng
quản

các trợ
lý tổng
giám đốc
Liên
doanh
TNT
Liên
doanh
Lotus
PHòNG TổNG HợP
PHòNG TCCB
PHòNG HàNG KHÔNG
PHòNG PHáP CHế Và QUAN
Hệ ĐốI NGOạI
CáC CHI NHáNH

Kế toán công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, theo dõi chi tiết tình hình nhập
xuất và phân phối công cụ, dụng cụ và nguyên vật liệu trong kỳ.
Thủ quỹ quản lý thu chi tồn tiền mặt.
- Các kế toán theo dõi trực tiếp tình hình hoạt động tại các chi nhánh và các
phòng kinh doanh cũng chịu sự chỉ đạo điều hành của phòng kế toán Tổng công ty.
Hiện nay Tổng công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, đa vi
tính vào hạch toán kế toán. Các yếu tố phục vụ cho công tác kế toán bao gồm:
21
Hệ thống chứng từ kế toán, gồm có: Các chứng từ về tiền lơng, các hoá đơn, các
chứng từ liên quan đến tiền tệ, chứng từ tài sản cố định và các chứng từ khác.
+ Chứng từ tiền lơng.
+ Bảng thanh toán tiền lơng, quyết định tuyển dụng lao động, quyết định hu
trí, hợp đồng lao động, phiếu nghỉ hởng BHXH, bảng chấm công, quyết định tăng
lơng, thanh toán làm thêm giờ.
+ Các hoá đơn:
Hoá đơn bán hàng, hợp đồng kinh tế, hoá đơn tiền điện, nớc,...
+ Các chứng từ liên quan đến tiền tệ:
Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, giấy báo
nợ, giấy báo có (tiền việt, ngoại tệ).
+ Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý
TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao, biên bản đánh giá lại TSCĐ, quyết định
TSCĐ thiếu.
+ Các chứng từ khác: Bảng kê nộp thuế, nộp BHXH,...
- Hệ thống tài khoản kế toán:
Trớc đây doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành năm
1990, đến tháng 4 năm 1995 Công ty bắt đầu thử nghiệm và chính thức sử dụng hệ
thống tài khoản kế toán ban hành mới do Bộ Tài chính ban hành theo quyết định
số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995.
Hệ thống tài khoản áp dụng hiện nay bao gồm:
Loại 1: Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn.

TK 2114 : Phơng tiện vận tải (Chi tiết theo nguồn).
TK 2115 : Dụng cụ quản lý.
TK 214 : Hao mòn TSCĐ (Chi tiết theo cách phân loại TSCĐ hữu hình).
Nhóm 22:
TK 221 : Đầu t chứng khoán dài hạn.
TK 222 : Góp vốn liên doanh.
TK 228 : Đầu t dài hạn khác.
Nhóm 24:
23
TK 244 : Ký quỹ, ký cợc Việt Nam Airlines, dự thầu (Chi tiết theo Hà
nội & Sài Gòn).
Loại 3:
Nhóm 31:
TK 311 : Vay ngắn hạn ngân hàng.
TK 315 : Vay dài hạn ngân hàng.
Nhóm 33:
TK 331 : Thanh toán với ngời bán (Chi tiết theo các phòng kinh doanh
và các chi nhánh: Nha Trang, TP. Hồ Chí Minh).
TK 33311 : Thuế GTGT đầu ra theo văn phòng và các chi nhánh.
TK 33312 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu (Chi tiết theo văn phòng
Hà Nội và các chi nhánh Nha Trang và TP. Hồ Chí Minh).
TK 3333 : Thuế xuất, thuế nhập khẩu.
TK 3334 : Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nhóm 34:
TK 334 : Phải trả công nhân viên.
TK 335 : Chi phí phải trả.
TK 3388 : Phải trả khác.
TK 3382 : Kinh phí công đoàn.
TK 3383 : Bảo hiểm xã hội.
TK 3384 : Bảo hiểm Y tế.

Loại 7:
TK 711 : Thu nhập hoạt động tài chính (bàn đổi, liên doanh).
Loại 8:
TK 811 : Chi phí hoạt động tài chính (bàn đổi, liên doanh).
Loại 9:
TK 911 : Kết quả kinh doanh (Chi tiết theo các phòng kinh doanh và
các chi nhánh, liên doanh hoạt động bất thờng).
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status