Tổ chức hạch toán lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội ở công ty TNHH Trị An - Pdf 47

GVHD: Khóa luận tốt nghiệp
Lời Cám ơn
Qua 04 tháng thực tế tại Công ty Trò an, em đã thu thập được
nhiều điều bổ ích. Cụ thể những điều đó đã được thể hiện qua quyễn khóa
luận này.
Song trên kết quả đạt được là lòng biết ơn sâu sắc của em đối
với các thầy cô ở trường Đại học Kinh tế, khoa kế toán doanh nghiệp, đặc
biệt là sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn th đã hướng dẫn em
hòan thành khóa luận tốt nghiệp, cùng với sự giúp đỡ chỉ dẫn tận tình của
cô, chú, anh chò trong phòng Kế toán - Tài vụ, phòng Tổ chức – hành chính
cũng như toàn thể Cô chú,Anh chò trong Công ty.
Với thời gian thực tế ngắn ngủi, cùng với kiến thức còn hạn chế.
Mặc dù được sự quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình của tất cả mọi người, song
khóa luận vẫn không tránh khỏi điều thiếu sót. Kính mong sự chỉ dạy và
góp ý của tất cả Thầy cô cùng cô chú, Anh chò cùng các bạn đọc.
Em xin chân thành cám ơn.
Sinh viên thực tập
SVTH: Đỗ Minh Trung 98TC3 Trang 1
GVHD: Khóa luận tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................

..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
SVTH: Đỗ Minh Trung 98TC3 Trang 3
GVHD: Khóa luận tốt nghiệp
Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU : LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI........................................................ 5
PHẦN I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TRỊ AN
I/ Lòch sử hình thành và phát triễn..............................................................8
II/ Đặc điểm cơ bản của Công ty, thuận lợi và khó khăn..........................9
III/ Tổ chức quản lý................................................................................... 9
IV/ Quy trình công nghệ ...........................................................................11
V/ Tổ chức công tác kế toán.....................................................................12
PHẦN II : MỘT SỐ VẤN ĐE ÀLÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN
LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG – BẢO HIỂM XÃ HỘI
I/ Ý nghóa của l.động tiền lương trong sản xuất kinh doanh ...........17
II/ Hạch toán lao động......................................................................18

phối lại tổng sản phẩm xã hội. Nếu người lao động có cuộc sống ổn đònh
từ nguồn thu nhập chân chính thì đời sống văn hóa, tinh thần sẽ lành mạnh,
an ninh trật tự được đảm bảo .
Đối với doanh nghiệp, tiền lương là đòn bẩy kích thích tăng năng
suất lao động, là yếu tố quan trọng trong chiến lược cạnh tranh của Doanh
nghiệp, quyết đònh chất lượng sản phẩm, tạo thế đứng vững chắc cho doanh
nghiệp trong nền kinh tế thò trường .
Riêng đối với người lao động, tiền lương là phương tiện quan
trọng khuyến khích động viên họ hăng hái sản xuất, tăng thêm sự quan tâm
sáng tạo của người lao động về thành quả lao động mà họ làm ra .
Hiện nay Nhà nước đã thể chế hóa chính sách tiền lương (tiền
công) làm cơ sở cho Doanh nghiệp ký kết hợp đồng lao động, thực hiện các
chế độ BHXH, BHYT đối với người lao động , thực hiện hạch toán và
tranh chấp lao động . Tuy nhiên cơ chế tiền lương (tiền công) và thu nhập
trong các doanh nghiệp vẫn còn một số tồn tại và vướng mắc như chính
sách của nhà nước ban hành chưa đầy đủ, đồng bộ, nhiều nội dung hướng
dẫn chưa cụ thể hoặc chưa phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh
doanh các khu vực này cho nên việc tổ chức thực hiện gặp nhiều khó
khăn, tác dụng bò hạn chế, lợi ích chính đáng của người lao động ở một số
doanh nghiệp không được coi trọng vàbảo vệ kòp thời dẫn đến xảy ra nhiều
vụ tranh chấp lao động. Ngoài những vướng mắc về tiền lương tối thiểu,
thang lương, bảng lương thì vấn đề xác đònh chi phí tiền lương , tiền công
để tính thuế thu nhập đang có vướng mắc, giữa các đòa phương có quy đònh
SVTH: Đỗ Minh Trung 98TC3 Trang 5
GVHD: Khóa luận tốt nghiệp
khác nhau. Mặt khác mức quy đònh suất miễn thu thường thấp hơn 30 –
50% ( có nơi tới 100% ) so với mức chi phí thực tế mà doanh nhgiệp trả
cho người lao động , phần chênh lệch này được xác đònh là phần thu nhập
chòu thuế mà chủ doanh nghiệp phải chòu, do đó ảnh hưởng nhiều đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Công ty Thương nghiệp tổng hợp Trò an (Phục vụ cho Công trình thủy
điện Trò an). Những năm đầu thập niên 90 hàng loạt các doanh nghiệp cấp
huyện trên toàn quốc phải chòu chung số phận thua lỗ, giải thể, xác nhập,
thì công ty Thương nghiệp, công ty xuất nhập khẩu, công ty nông sản thực
phẩm của Huyện Vónh cửu phải nhập về công ty thương nghiệp Trò An.
Tuy nhiên sự xác nhập trên chỉ là giải pháp tình thế để giảm bớt
lực lượng lao động nhưng lại tăng tài sản cố đònh đã lạc hậu không phát
huy tác dụng, tăng hàng tồn kho dư thừa, tăng công nợ… cho nên giải pháp
này vốn không đạt hiệu quả, đầu năm 1992 Công ty Thương nghiệp Trò An
lại xác nhập về Công ty thương nghiệp Thống Nhất là doanh nghiệp trực
thuộc Sở thương nghiệp Tỉnh Đồng Nai đóng trên đòa bàn Huyện Thống
Nhất. Cuối năm 1994 đến lượt công ty thương nghiệp Thống Nhất kinh
doanh thua lỗ phải giải thể .
Trước tình hình trên để quản lý và phát huy hiệu quả một số cơ
sở vật chất mà công ty thương nghiệp tổng hợp Trò An đã bàn giao về công
ty thương nghiệp Thống Nhất, được sự chấp thuận của Sở thương mại – Du
lòch , Sở Tài chính – Vật giá, UBND Huyện Vónh cửu và UBND Tỉnh Đồng
Nai, Huyện ủy Vónh cửu đã nhận một số cơ sở vật chất đã bàn giao trước
đây trở về để thành lập Công ty Trò An ( đơn vò làm kinh tế Đảng )
Công ty Trò an được UBND Tỉnh Đồng Nai theo giấy phép thành
lập số 006077 GP/TLDN 02 ngày 05/12/1995 với chức năng chủ yếu là kinh
doanh xăng dầu, vật tư nông nghiệp, bách hóa tổng hợp và đến năm 1998
bổ sung thêm một số ngành nghề là khai thác đất, cát, đá, sỏi, sản xuất
gạch xây dựng.
Thực hiện Chỉ thò 51 của Ban Chấp hành TW Đảng về việc
chuyển giao các doanh nghiệp Đảng do Đảng bộ cấp Huyện, quận quản lý
SVTH: Đỗ Minh Trung 98TC3 Trang 8
GVHD: Khóa luận tốt nghiệp
về Ban tài chánh quản trò Tỉnh ủy, Thành ủy quản lý từ ngày 01/01/1998
Công ty Trò An chuyển cấp quản lý từ Huyện ủy Vónh cửu về Ban tài

- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty theo hình thức
kế toán tập trung
- Toàn bộ công việc kế toán được tập trung xử lý giải quyết tại
phòng Kế toán.
- Phòng gồm 04 người : 01 phụ trách và 03 nhân viên
2/ Khối kinh doanh :
a/ Trạm khai thác cát Thiện Tân:
Đóng tại Xã Thiện Tân- Huyện Vónh cửu và tổng số CBCNV là
07 người , mỗi năm khai thác 50.000m3 cát
b/ Trạm An Bình :
- Khai thác cát, đất sỏi, và kinh doanh xăng dầu với tổng số
CNV là 04 người.
c/ Phân xưởng gạch Vónh an :
Đóng trụ sở chính tại Công ty, tổng số CBCNV là 10 người mỗi
năm sản xuất 300.000 viên.
d/ Trạm xăng dầu Vónh an:
- Kinh doanh thương mại , buôn bán xăng dầu.
- Trụ sở đặt tại Thò Trấn Vónh an.
SVTH: Đỗ Minh Trung 98TC3 Trang 10
GVHD: Khóa luận tốt nghiệp
- Tổng số CBCNV là 05 người.
e/ Trạm xăng dầu Phú lý
- Kinh doanh thương mại, buôn bán xăng dầu
- Trụ sở chính đặt tại Xã Phú lý – Huyện Vónh cửu
- Tổng số CNCNV 04 người
-
IV/ Quy trình công nghệ ( Chủ yếu là khâu khai
thác và sản xuất gạch):
a/ Khai thác cát :
SVTH: Đỗ Minh Trung 98TC3 Trang 11

Trạm
Thiện
Tân
Phân
xưởng
gạch
Vónh an
Phân
xưởng
gạch
Vónh an
Cửa
hàng
Bách
hóa
Cửa
hàng
Bách
hóa
Xúc cát dưới sông
lên xà lan tại mỏ
Xà lan vận chuyển
cát từ mỏ về bãi
cát trạm
Xúc lên xe
tiêu thụ
Sàng cát
Cẩu cát từ dưới
xà lan lên bãi
GVHD: Khóa luận tốt nghiệp

phòng kế toán có 04 người bao gồm : Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp
kiêm giá thành, vật tư, tài sản cố đònh, kế toán quỹ kiêm công nợ, 01 thủ
quỹ.
• Kế toán trưởng :
Giúp cho Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác
kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán trong công ty theo chế độ
quản lý kinh tế, đồng thời là kiểm soát viên kinh tế tài chính của Nhà nước
tại công ty.
Kế toán trưởng chòu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc đồng thời
chòu sự kiểm tra về mặt nghiệp vụ của kế toán trưởng cấp trên và cơ quan
Thuế, Ban TCQT tỉnh ủy ĐN.
Tổ chức lưu trữ bảo quản các tài liệu kế toán, thực hiện công tác
bồi dưỡng đội ngũ nhân viên kế toán .
Giúp giám đốc tổ chức phân tích hoạt động kinh tế.
Tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất, cải tiến quản
kinh doanh, xây dựng các phương án tiêu thụ.
Tổ chức thi hành, củng cố và hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế
của công ty theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý.
• Kế toán tổng hợp, giá thành ,TSCĐ, vật tư :
Theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật tư, tổng hợp chi phí đầu vào
từng đối tượng, theo dõi các khoản biến động về tài sản cố đònh, tính toán
SVTH: Đỗ Minh Trung 98TC3 Trang 13
CƠ CẤU BỘ MÁY KẾ TOÁN NHƯ SAU
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán tổng hợp giá
thành TSCĐ, vật Tư
Thủ quỹKế toán quỹ công
nợ, tiêu thụ
GVHD: Khóa luận tốt nghiệp
khấu hao tập hợp chi phí, khấu hao vào từng đối tượng sử dụng, tính và

ký chứng từ dùng cho một hoặc nhiều tài khoản có cùng nội dung kinh tế
SVTH: Đỗ Minh Trung 98TC3 Trang 14
GVHD: Khóa luận tốt nghiệp
giống nhau. Hoặc có mối quan hệ mật thiết với nhau cuối tháng lấy số
công của mỗi nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái.
Sổ cái được ghi nợ các tài khoản đối ứng các tài khoản đã ghi
trong nhật ký chứng từ. Dựa vào số liệu tổng cộng ghi trong nhật ký chứng
từ , sổ cái để lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính khác.
Qua việc sử dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ mà phòng
kế toán công ty đang áp dụng hiện nay là giảm đáng kể khối lượng ghi
chép do chỉ ghi một vế vào sổ cái và chỉ ghi 01 lần vào cuối tháng, công
việc kế toán dàng điều trong tháng kết hợp các chỉ tiêu trong việc lập báo
cáo. Vì vậy báo cáo kòp thời, mẫu kế toán được lập trên mẫu in sẵn do Chi
cục thống kê ban hành tránh tùy tiện trong trong công tác kế toán.
SVTH: Đỗ Minh Trung 98TC3 Trang 15
GVHD: Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Đỗ Minh Trung 98TC3 Trang 16
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ THEO HÌNH THỨC
KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Báo cáo kế toán
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Nhật ký chứng từ
Bảng kê
Sổ chi tiết

kinh doanh. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động nó
thường được sử dụng để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân
tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động. Đối với các doanh nghiệp, tiền
lương phải trả cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá
trò của loại sản phẩm, dòch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra. Do đó các
doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả sức lao động của cán bộ công nhân
viên để tiết kiệm chi phí tiền lương trong tổng chi phí hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản lý tốt lao động và tiền lương là một trong những yêu cầu
của công tác quản lý sản xuất kinh doanh, là nhân tố giúp cho doanh nghiệp
hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình. Tổ chức
hạch toán tốt lao động, tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của
SVTH: Đỗ Minh Trung 98TC3 Trang 18
GVHD: Khóa luận tốt nghiệp
doanh nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật
lao động, đồng thời tạo cơ sở cho việc tính và trả lướng theo đúng nguyên
tắc phân phối theo lao động .
Ở nước ta, ngoài tiền lương phân phối cho người lao động theo
chất lượng và số lượng lao động của họ, người lao động còn được hưởng
quỹ BHXH , trợ cấp trong những trường hợp bò ốm đau, thai sản… BHXH
được trích trên những tỷ lệ tiền lương theo quy đònh và trả cho người lao
động trong trường hợp tạm thời hoặc vónh viễn mất sức lao động. Như vậy,
khoản trợ cấp BHXH gắn liền với tiền lương, cùng với tiền lương để thỏa
mản nhu cầu cuộc sống của người lao động, đồng thời cũng hình thành một
bộ phận. Chi phí cấu thành sản phẩm do lao động tạo ra. Ngoài BHXH còn
có BHYT và kinh phí công đoàn. BHYT là quỹ dùng để đài thọ người lao
động có tham gia đóng BHYT trong các trường hợp khám, chữa bệnh.
Kinh phí công đoàn là quỹ dùng để tài trợ cho hoạt động của Công đoàn.
Hiện nay để kích thích sự phát triển của nền kinh tế xã hội Đảng
và Nhà nước ta đã và đang quan tâm nghiên cứu cải tiến và hoàn thiện việc

toàn lao động, xây dựng các đònh mức lao động và đơn giá trả công đúng
đắn.
III/ Nguyên tắc tổ chức hạch toán tiền lương
trong
xí nghiệp sản xuất :
Việc tổ chức hạch toán tiền lương trong các xí nghiệp sản xuất
cần phải tuân theo những nguyên tắc sau để đảm bảo được tính hợp lý và
kích thích được kinh tế phát triển.
1/ Nguyên tắc trả lương theo số lượng và chất lượng
lao động :
Đây là nguyên tắc phân phối hợp lý nhất trong điều kiện hiện
nay. Nó xuất phát từ yêu cầu của quy luật phân phối lao động tất là dựa
trên cơ sở thời gian lao động, hao phí, số lượng, chất lượng của sản phẩm
làm ra, hiệu quả kinh tế theo công việc của mỗi người thực hiện, đóng góp
và chia phần thu nhập. Trả lương theo số lượng và chất lượng lao động sẽ
khắc phục được chủ nghóa bình quân trong phân phối và qua đó tạo ra sự
quan tâm sâu sắc của người lao động với kết quả lao động của mình.
SVTH: Đỗ Minh Trung 98TC3 Trang 20
GVHD: Khóa luận tốt nghiệp
2/ Nguyên tắc đảm bảo tái sản xuất sức lao động
và nâng cao mức sống :
Nguyên tắc này xuất phát từ yêu cầu của quy luật tái sản xuất mở
rộng, thực hiện nguyên tắc này công tác tổ chức thường cần giải quyết
đúng đắn tiền lương theo tính đúng, tính đủ giá trò sức lao động bỏ ra, tiền
lương phải đảm bảo cho người ăn lương tái sản xuất đưọc sức lao động bản
thân và gia đình họ, từ đó tiền lương mới thực sự là động lực thúc đẩy lao
động nhiệt tình, tăng năng suất lao động, tạo ra năng lực sản xuất mới để
có khối lượng vật chất lớn hơn cho xã hội.
3/ Nguyên tắc đảm bảo quan hệ hợp lý giữa tiền
lương và thu nhập của các bộ phận lao động xã

điều tiên quyết có tính quyết đònh là xây dựng đúng đắng mối quan hệ tỷ lệ
giửa lao động phức tạp với lao động giản đơn , giửa lao động lành nghề với
không lành nghề, giữa lao động nặng và lao động nhẹ.
Chế độ tiền lương cấp bậc được hình thành bởi 3 bộ phận sau :
Tiêu chuẩn cấp bậc kỷ thuật
Thang lương
Mức lương
* Tiêu chuẩn cấp bậc kỷ thuật: Là bảng quy đònh về mức độ phức
tạp của công việc về trình độ lành nghề của công nhân ở các ngành nghề
khác nhau. Công nhân ở bậc nào thì thực hiện công việc ở bậc thợ đó. Nó
phản ánh một cách khách quan sự phân biệt giữa lao động phức tạp và lao
động giản đơn .
Tiêu chuẩn cấp bậc kỷ thuật bao gồm 02 loại : Tiêu chuẩn cấp
bậc kỷ thuật của công việc và tiêu chuẩn cấp bậc kỷ thuật của công nhân.
Tiêu chuẩn của cấp bậc kỷ thuật và số lượng cấp bậc kỷ thuật
cho một loại công việc được căn cứ vào 03 điều kiện cơ bản cơ bản sau
đây:
- Trình độ phức tạp của công việc
SVTH: Đỗ Minh Trung 98TC3 Trang 22
GVHD: Khóa luận tốt nghiệp
- Trình độ chính xác của công việc
- Tính chất nhiệm vụ của công việc
Tiêu chuẩn cấp bậc kỷ thuật của công nhân : Trên cơ sở cấp bậc
kỷ thuật của công việc, Nhà nước quy đònh cấp bậc của công nhân căn cứ
vào 03 điều kiện :
Hiểu được
Biết được
Làm được
Tiêu chuẩn cấp bậc kỷ thuật của công việc và tiêu chuẩn cấp bậc
kỷ thuật của công nhân phải kết hợp chặt chẽ với nhau. Điều đó có ý nghóa

Theo hình thức này, tiền lương phải trả cho người lao động được
tính theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang lương của từng người theo
tiêu chuẩn quy đònh của Nhà nước.
Tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý của doanh nghiệp việc
tính trả lng theo thời gian có thể tiến hành trả lương theo thời gian
hoặc tiến hành trả lương theo thời gian có thưởng .
Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn : Trả lương theo thời
gian giãn đơn bao gồm : Lương tháng , lương ngày, lương giờ.
Lương tháng : là tiền lương đã được quy đònh sẵn đối với từng bậc
lương trong các thang lương , lương tháng thường được áp dụng để trả lương
cho CNV làm công tác hành chính, quản lý kinh tế .
Lương ngày : Là tiền lương trả cho người lao động theo mức
lương ngày và số lượng làm việc thực tế trong tháng. Lương ngày thường
được áp dụng để trả cho người lao động trực tiếp hưởng lương theo thời
gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian học tập, hội họp hay làm
nhiệm vụ khác, cho người lao động theo hợp đồng ngắn hạn.
Lương giờ : Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương
giờ và số giờ lao động thực tế. Trong đó mức lương giờ được tính trên cơ sở
mức lương ngày và số giờ làm việc trong ngày theo chế độ lương giờ
thường áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp không hưởng lương theo
sản phẩm hoặc dùng làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương theo sản phẩm.
Công thức :
SVTH: Đỗ Minh Trung 98TC3 Trang 24
GVHD: Khóa luận tốt nghiệp
Mức lương tháng = M.lương tối thiểu x (HS lương + HS các khoản phụ cấp)
Mức lương ngày = Mức lương tháng
22 (hoặc 26)
Mức lương giờ = Mức lương ngày x số giờ thực tế
8
Hình thức tiền lương tính theo thời gian có thưởng :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status