Tổ chức hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Du lịch Dịch vụ Hải Phòng - Pdf 15



Mục lục
Lời nói đầu
Phần I : Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp
I - Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng trong doanh nghiệp
1- Lao động tiền lơng và ý nghĩa của việc quản lý lao động
2- Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
II - Hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, qũy BHXH, BHYT,
KPCĐ
1- Các hình thức tiền lơng
2- Qũy tiền lơng
3- Qũy BHXH, BHYT, KPCĐ
III - Hạch toán lao động và trợ cấp BHXH phải trả
1- Hạch toán lao động
2- Tiền lơng và trợ cấp BHXH
IV - Kế toán tổng hợp tiền lơng
1- Chứng từ và tài khoản kế toán
2- Kế toán tổng hợp tiền lơng
V - Kế toán các khoản trích theo lơng
1- Chứng từ và tài khoản kế toán
2- Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lơng
VI - Sổ sách kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng tại Công ty Du lịch Dịch vụ Hải phòng
1- Tính lơng và trợ cấp BHXH phải trả
Trang
3
4
4

III-Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tại Công ty Du lịch Dịch vụ Hải phòng
1- Đặc điểm lao động
2- Qũy tiền lơng
3- Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty
Du lịch Dịch vụ Hải phòng
Phần III : một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
Công ty Du Lịch Dịch vụ Hải phòng
I - Nhận xét chung
1- Hình thức trả lơng
2- Chế độ trả lơng
3- Hạch toán các khoản trích theo lơng
II - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Du
lịch Dịch vụ Hải phòng
22
26
26
26
26
29
32
32
33
36
36
37
41
63

động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động của họ bỏ ra đợc
đền bù xứng đáng dới dạng tiền lơng. Gắn với tiền lơng là các khoản trích theo
lơng gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ
xã hội thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thành viên.
Có thể nói rằng,tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một trong số ít vấn
đề đợc cả doanh nghiệp và ngời lao động quan tâm. Vì vậy, việc hạch toán
phân bổ chính xác tiền lơng cùng các khoản trích theo lơng vào giá thành sản
phẩm, tính toán đúng và thanh toán kịp thời tiền lơng cho ngời lao động sẽ góp
phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, tăng năng suất lao động và cải thiện đời
sống ngời lao động.
Là một doanh nghiệp nhà nớc nên đối với Công ty Du lịch Dịch vụ Hải
phòng, việc xây dựng một cơ chế trả lơng phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán
kịp thời nhằm nâng cao đời sống lao động cho cán bộ công nhân viên càng cần
thiết hơn, nhận thức vấn đề trên tôi chọn đề tài:
" Tổ chức hạch toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở
Công ty Du lịch Dịch vụ Hải phòng "
Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
trong doanh nghiệp.
4Phần II: Thực tế tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
Công ty Du lịch Dịch vụ Hải phòng
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Công ty Du lịch Dịch vụ Hải phòng.
5phần I

tác động kích thích ngời lao động hăng hái học tập nâng cao tay nghề, phát
huy sáng kiến tăng năng suất lao động và đem lại kết quả lao động cao.
Xét về mặt chính trị xã hội, tiền lơng thể hiện mối quan hệ phân phối, quan
hệ sản xuất xã hội. Do đó, trong những chừng mực nhất định thì mối quan hệ
này sẽ chuyển hoá thành quan hệ chính trị nh: đình công, bạo loạn, đảo
chính... gây nên xáo trộn về chính trị mất ổn định.
Trên thực tế ngời lao động không quan tâm đến tiền lơng nhiều hay ít mà họ
chỉ quan tâm đến khối lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ họ nhận đợc thông qua
tiền lơng. Nh vậy, tiền lơng đợc chia làm 2 dạng: tiền lơng danh nghĩa và tiền
lơng thực tế.
Tiền lơng danh nghĩa là số tiền thực tế mà ngời lao động nhận đợc , tuy
nhiên giá cả hàng hoá ở mỗi khu vực, mỗi thời điểm là khác nhau nên với cùng
một số tiền lơng ngời lao động sẽ mua đợc số hàng hoá dịch vụ không giống
nhau. Điều này làm nảy sinh khái niệm tiền lơng thực tế.
Tiền lơng thực tế đợc sử dụng để xác định số lợng hàng hoá tiêu dùng mà
ngời lao động nhận đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa của họ. Tiền lơng thực
tế phụ thuộc vào 2 yếu tố sau:
+ Tổng số tiền nhận đợc (tiền lơng danh nghĩa)
+ Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
Sự phụ thuộc này có thể biểu diễn qua công thức sau:
Từ công thức trên ta thấy rằng tiền lơng thực tế của ngời lao động tăng lên
khi chỉ số tiền lơng danh nghĩa tăng nhanh hơn chỉ số giá cả.
7
vụ dịch và dùng utiê hóa hàng cả giá số Chỉ
nghĩa danh lương Tiền
tế thực nglư Tiền =ơChức năng của tiền lơng là tái sản xuất sức lao động nên bên cạnh tiền lơng
danh nghĩa doanh nghiệp cần phải quan tâm đến tiền lơng thực tế.

CNV trong danh sách đợc phân chia thành các loại lao động khác nhau theo 2
tiêu thức sau:
+ Căn cứ vào tính liên tục của thời gian làm việc:
CNV thờng xuyên: là ngời đựoc tuyển dụng chính thức làm việc lâu
dài cho doanh nghiệp và những ngời tuy cha đợc tuyển dụng chính thức nhng
làm việc thờng xuyên và liên tục.
CNV tạm thời: là những ngời làm việc theo hợp đồng lao động
trong đó quy định rõ thời hạn làm việc.
+ Căn cứ vào tính chất hoạt động sản xuất:
CNV sản xuất kinh doanh cơ bản: bao gồm toàn bộ số lao động
trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
chính của doanh ngiệp bao gồm: công nhân sản xuất học nghề; nhân viên kỹ
thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính.
CNV thuộc các hoạt động khác: gồm số lao động hoạt động trong
lĩnh vực khác của doanh nghiệp nh CNV xây dựng cơ bản, CNV vận tải, CNV
hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ, căng tin, nhà ăn...
- CNV ngoài danh dách: Là những ngời tham gia làm việc tại doanh nghiệp
nhng không thuộc quyền quản lý và trả lơng của doanh nghiệp. Họ là những
ngời do đơn vị khác gửi đến nh thợ học nghề, sinh viên thực tập, cán bộ
chuyên trách đoàn thể, phạm nhân lao động cải tạo...
Tuy nhiên, số CNV ngoài danh sách chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong lực lợng
lao động nên doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến CNV trong danh sách. Việc
quản lý, huy động, sử dụng lao động hợp lý, phát huy đợc trình độ chuyên
môn tay nghề của CNV là một trong các vấn đề cần đợc doanh nghiệp quan
tâm thờng xuyên. Để làm dợc điều này, các doanh nghiệp cần quản lý lao động
9theo trình độ kỹ thuật, trình độ tay nghề của từng CNV để có sự phân công sắp
xếp lao động hợp lý.

ơng ứng với 2 chế độ trả lơng đó là 2 hình thức tiền lơng cơ bản:
- Hình thức tiền lơng thời gian
- Hình thức tiền lơng sản phẩm
1.1. Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và
thang lơng của ngời lao động. Hình thức trả lơng này thờng áp dụng trong các
đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan quản lý hành chính, những ngời làm
công tác quản lý trong doanh nghiệp hoặc các đối tợng lao động mà kết quả
lao động của họ không xác định đợc bằng sản phẩm cụ thể. Theo hình thức
này tiền lơng đợc tính nh sau:
Tiền lơng thời gian tính theo đơn giá tiền lơng cố định còn đợc gọi là tiền l-
ơng thời gian giản đơn. Tiền lơng thời gian giản đơn nếu kết hợp thêm tiền th-
ởng (vì đảm bảo ngày công, giờ công,...) tạo nên dạng tiền lơng thời gian có
thởng. Để tính lơng thời gian phải theo dõi ghi chép đợc đầy đủ thời gian làm
việc và phải có đơn giá tiền lơng thời gian cụ thể.
a. Tiền lơng thời gian giản đơn
Đây là hình thức tiền lơng thời gian áp dụng đơn giá lơng cố định. Theo chế
độ hiện hành lơng thời gian đợc tính nh sau:
Lơng tháng:
11
ng)lư bậc từng với ối dụng (áp
gian thời nglư liền giá nĐ
x
việc làm
gian Thời

gian thời
nglư Tiền
ơđ
ơơ

theo dõi ghi chép đầy đủ thời gian làm việc, doanh nghiệp cần phải thờng
xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chất lợng công việc của CNV kết hợp với
chế độ khen thởng hợp lý.
1.2. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
12
tế thực việc làm ngày Số X
ngày 22
tháng ngLư
nglư Mức
ơ

tế thực việc làm giờ Số X
việc làm giờ 8
ngày nglư Mức
nglư Mức
ơ
=ơLà hình thức tiền lơng tính trả cho ngời lao động căn cứ vào kết quả lao
động, số lợng và chất lợng, sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu
cầu chất lợng, quy định và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm,
công việc đó.
Việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu hạch toán
kết quả lao động (ví dụ: phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành,...) và đơn giá tiền lơng mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại sản
phẩm, công việc. Cụ thể là:
So với hình thức tiền lơng thời gian, hình thức tiền lơng sản phẩm có nhiều u
điểm hơn. Đó là quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lơng, chất l-
ợng lao động, gắn chặt tiền lơng với kết quả sản xuất của ngời lao động. Do đó

đơn vị sản phẩm.
Tiền lơng = Sản lợng thực tế x Đơn giá tiền lơng
Trong đó đơn giá tiền lơng là cố định và đợc tính theo công thức:
- Tiền lơng tính theo sản phẩm gián tiếp
Căn cứ vào kết quả lao động của công nhân để tính trả lơng cho công nhân
phụ vụ việc.
- Tiền lơng sản phẩm tập thể
Cách trả lơng này áp dụng đối với những công việc cần một tập thể công
nhân thực hiện nh lắp ráp thiết bị, sản xuất các bộ phận, làm việc theo dây
chuyền. Do sản lợng của công nhân không trực tiếp quyết định đến tiền lơng
của họ nên ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân.
Trong hình thức trả lơng này cần tổ chức theo dõi mức độ tham gia của từng cá
nhân trong tập thể và vận dụng cách chia lơng phù hợp (chia theo thời gian làm
việc và cấp bậc kỹ thuật hay chia theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật với
bình diểm, bình loại)
- Tiền lơng sản phẩm có thởng.
Là hình thức tiền lơng theo sản phẩm kết hợp với tiền thởng khi ngời lao
động hoàn thành hoặc vợt mức các chỉ tiêu quy định về tăng năng suất, nâng
cao chất lợng sản phẩm, ...
- Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Theo hình thức này, ngoài tiền lơng tính theo sản phẩm còn tuỳ theo mức
độ vợt mức sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến, áp
dụng khi cần đẩy mạnh tốc độ sản xuất.
14
mức ịnh lượng nsả Mức
nnh công bậc cấp ngLư
nglư tiền giá nĐ
đ
âơ
=ơơ

trả iphả chính nglư Tiền

CNTTSX của hoạch kế phép
nglư tiền trước trích Mức
â
ơ
=
ơQuỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số CNV
của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lơng gồm các khoản:
- Tiền lơng hàng tháng, ngày theo hệ thống thang bảng lơng Nhà nớc, tiền l-
ơng tính theo sản phẩm, tiền lơng khoán.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên
nhân khách quan.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác hoặc đi
làm nghĩa vụ của nhà nớc và xã hội.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo chế độ của
nhà nớc .
- Tiền lơng trả cho ngời đi học nhng vẫn thuộc biên chế
- Các loại phụ cấp làm thêm giờ...
- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên.
Ngoài ra, trong quỹ tiền lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản tiền chi
trợ cấp BHXH cho CNV trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,...
Về phơng diện hạch toán tiền lơng CNV trong doanh nghiệp đợc chia thành
hai loại: tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
- Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực

tất cả các thành viên trong xã hội, ngời có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham
gia BHXH để đợc hởng trợ cấp BHXH cao hơn. Đồng thời chế độ BHXH còn
quy định nghĩa vụ đóng góp cho những ngời đợc hởng chế độ u đãi. Số tiền mà
các thành viên trong xã hội đóng góp hình thành quỹ BHXH.
Theo nghị định 43/CP ngày 22/6/93, quỹ BHXH đợc hình thành chủ yếu từ
sự đóng góp của ngời sử dụng lao động, của ngời lao động và một phần hỗ trợ
17của nhà nớc. Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH phải thống nhất theo chế độ
của nhà nớc và theo nguyên tắc hạch toán độc lập. Quỹ BHXH tại doanh
nghiệp đợc xác định nh sau:
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vị
hoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí kinh doanh; 5%n còn lai
do ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng. Quyx BHXH đợc chi
tiêu trong các trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, hu trí, tử tuất. Qũy này do cơ quan BHXH quản lý, cụ thể nh sau:
- Chi trợ cấp ốm đau cho ngời lao động bị ốm đau tai nạn phải nghỉ việc ,
tiền trợ cấp bằng 75% tiền lơng
- Chi chế độ trợ cấp thai sản cho ngời lao động , tiền trợ cấp bằng 100% tiền
lơng cộng với 1 tháng lơng khi sinh con.
- Chi chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho ngời lao
động khi họ bị tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp. Tiền trợ cấp bằng 100% trong
suốt quá trình điều trị, ngoài ra ngời lao động còn đợc hởng một số chế độ
khác
- Chi chế độ hu trí cho ngời lao động đủ tiêu chuẩn khi họ về hu theo nghị
định 43/CP ngày 22/6/93.
- Chi chế độ tử tuất cho thân nhân ngời lao động khi ngời lao động bị chết
Quỹ BHXH đợc quản lý tập trung ở tài khoản của ngời lao động Bộ tài
chính thông qua hệ thống tổ chức BHXH theo ngành dọc từ cơ quan BHXH

Ngoài ra Công ty còn trích 2% trên tổng tiền lơng của những lao động có
hợp đồng ngắn hạn hoặc hợp đồng thời vụ đa vào qũy công đoàn của Công ty.
III. Hạch toán lao động, tính lơng và trợ cấp BHXH phải trả
1. Hạch toán lao động:
Nội dung của hạch toán lao động là hạch toán số lợng lao động, thời gian
lao động và kết quả lao động.
191.1. Hạch toán số lợng lao động:
Là hạch toán về mặt số lợng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc
và theo trình độ tay nghề. Việc hạch toán về số lợng lao động thờng đợc thực
hiện trên sổ danh sách lao động của doanh nghiệp do phòng lao động theo
dõi. Danh sách lao động có thể đợc lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập
riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện
có trong doanh nghiệp.
1.2. Hạch toán thời gian lao động:
Là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng CNV ở từng bộ
phận trong doanh nghiệp. Hạch toán thời gian lao động phục vụ cho việc quản
lý tình hình sử dụng thời gian lao động, làm cơ sở để tính lơng với bộ phận lao
động hởng lơng thời gian; Chứng từ hạch toán thời gian lao động là Bảng chấm
công.
1.3. Hạch toán kết quả lao động:
Mục đích của hạch toán này là phản ánh, ghi chép kết quả lao động của
CNV biểu hiện bằng số lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành của từng ngời
hay từng tổ, nhóm lao động. Để hạch toán, kế toán sử dụng các loại chứng từ
ban đầu khác nhau tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh
nghiệp. Mặc dù sử dụng mẫu chứng từ khác nhau nhng các chứng từ này đều
bao gồm các nội nung cần thiết nh: tên công nhân, tên công việc, tên sản
phẩm, thời gian lao động, số lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn

21Sơ đồ tính lơng và BHXH
IV - Kế toán tổng hợp tiền lơng
1 - Chứng từ và tài khoản kế toán
1.1. Chứng từ kế toán
Các chứng từ hạch toán kế toán về tiền lơng chủ yếu là các chứng từ về tính
toán tiền lơng, thanh toán tiền lơng nh:
- Bảng thanh toán tiền lơng (mẫu số 02-LĐTL). Cơ sở để lập bảng này là
bảng chấm công (Bảng số 03) , phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn
thành.
22
Chứng từ hạch
toán lao động
Chứng từ về BHXH
(BHXH trả thay lư
ơng
Chứng từ về
tiền thưởng
Tính tiền
lương thời
gian
Tính tiền
lương sản
phẩm
Bảng thanh
toán lương
Bảng phân bổ
tiền lương và

khoản khác còn phải trả CNV.
Tài khoản 334 có thể có số d bên Nợ trong trờng hợp cá biệt; số d bên Nợ
(nếu có) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lơng (tiền công), tiền th-
ởng, BHXH và các khoản khác cho CNV.
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung: thanh toán tiền lơng
và thanh toán các khoản khác.
23Ngoài các tài khoản 334, kế toán tiền lơng còn sử dụng các tài khoản: TK
622"Chi phí nhân công trực tiếp", TK627 "Chi phí sản xuất chung", TK641
"Chi phí bán hàng", TK642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp"... Những TK này
dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của CNVvào TK tính giá
thành và các TK xác định kết quả kinh doanh.
2. Kế toán tổng hợp tiền lơng
Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả trong tháng theo
từng đối tợng sử dụng.
Nếu doanh nghiệp thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép thì căn cứ vào
tiền lơng trích và tỷ lệ trích trớc để ghi vào TK 335 "Chi phí phải trả". Các số
liệu tổng hợp về tiền lơng, phân bổ tiền lơng, các khoản trích trớc đợc sử dụng
cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất ghi sổ kế toán cho các đối tợng liên
quan.
Trình tự hạch toán (Sơ đồ số 02 )
24Sơ đồ 2:
Sơ đồ kế toán tiền lơng
TK141,138,338 TK 334 TK 627,641,642
(5) (1)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status