Phần I:những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán lao
động và tiền lơng trong các doanh nghiệp nói chung và trong các
doanh nghiệp xây lắp nói riêng
1.1 Bn cht v vai trũ ca tin lng v lao ng:
1.1.1 Khỏi nim, bn cht, ý ngha ca tin lng:
tin hnh hot ng sn xut, chỳng ta cn phi cú 3 yu t c bn
sau:
T liu lao ng i tng lao ng V sức lao ng
Trong ú lao ng l yu t cú tớnh cht quyt nh. Lao ng l hot
ng chõn tay v hot ng trớ úc ca con ngi nhm bin i cỏc vt th
t nhiờn thnh nhng vt phm cn thit tho món nhu cu ca xó hi.
Trong mt ch xó hi, vic sỏng to ra ca ci vt cht khụng th tỏch
ri khi lao ng, lao ng l iu kin u tiờn, cn thit cho s tn ti v
phỏt trin ca xó hi. Xó hi cng phỏt trin, tớnh quyt nh ca lao ng
con ngi i vi quỏ trỡnh to ra ca ci vt cht cho xó hi cng biu
hin rừ rt. Tin lng l mt phm trự kinh t gn lin vi lao ng, tin t
v nn sn xut hng hoỏ .
m bo tin hnh liờn tc quỏ trỡnh tỏi sn xut, trc ht cn
phi m bo tỏi sn xut sc lao ng, nghió l sc lao ng m con ngi
b ra phi c bi hoàn di dng thự lao lao ng. Tin lng l biu
hin bng tin ca b phn sn phm xó hi m ngi lao ng c s
dng bự p hao phớ lao ng ca mỡnh trong quỏ trỡnh sn xut nhm
tỏi sn xut sc lao ng.
Mt khỏc, tin lng l mt b phn cu thnh nờn giỏ tr sn phm do
lao ng to ra. Tu theo c ch qun lý m tin lng cú th c xỏc
nh l mt b phn ca chi phớ sn xut kinh doanh cu thnh nờn giỏ
thnh sn phm hay c xỏc nh l mt b phn ca thu nhp - kt qu
ti chớnh cui cựng ca hot ng sn xut kinh doanh trong doanh nghip.
Tin lng l s lng tin t m ngi s dng lao ng tr cho
ngi lao ng theo chc nng nghip v quy nh, l giỏ c sc lao ng.
1
đời sống con người liên quan mật thiết tới thu nhập của họ. Thu nhập của
một người tăng thì mức sống của anh ta cũng được cải thiện và nâng cao.
2
Ngược lại, thu nhập của một người giảm thì mức sống của anh ta cũng
giảm và khó khăn hơn.
Trong nền kinh tế thị trường, có sự tham gia của nhiều thành phần
kinh tế, sức lao động đã được thừa nhận là hàng hoá. Vì vậy thị trường sức
lao động, hội chợ việc làm, trung tâm giới thiệu việc làm..v.v...được hình
thành là một điều tất yếu người ta có quyền tự do lựa chọn công việc, người
làm việc theo giá cả mà họ cho là hợp lý, do đó mà giá cả lao động luôn
biến đổi.
Vì là hàng hoá nên sức lao động được đem ra trao đổi trên thị trường
lao động trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao
động. Giá cả sức lao động có thể tăng hoặc giảm tuỳ thuộc vào cung cầu
hàng hoá sức lao động. Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả sức lao động giảm
và ngược lại nếu có cầu lớn hơn cung thì giá cả sức lao động sẽ tăng lên.
Bên cạnh đó giá cả sức lao động còn tuỳ thuộc vào giá trị các tư liệu sinh
hoạt.
Giá tiền công luôn biến động song nó phải xoay quanh giá trị sức lao
động. Bởi vì hàng hoá sức lao động cũng như các loại hàng hoá khác, nó
đòi hỏi khách quan yêu cầu tính đúng, tính đủ giá trị của nó. Tuy nhiên dù
giá tiền công biến động thì vẫn phải luôn đảm bảo mức lương tối thiểu cho
người lao động để họ có thể tái sản xuất sức lao động của mình, tiếp tục
làm việc.
Trong cơ chế thị trường, tiền công chỉ ®îc tr¶ cho những hoạt động có
ích, những hoạt động mang lại giá trị vật chất hoặc tinh thần cho xã hội.
Song tiền công mà người sử dụng lao động trả cho người lao động lại căn
cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm được sản xuất ra, ai làm nhiều, ai có
trình độ tay cao, tạo ra nhiều sản phẩm người đó sẽ nhận được nhiều tiền
công. Và ngược lại ai làm ít, có trình độ tay nghề thấp, làm ra được ít sản
Tóm lại, để tái sản xuất sức lao động, tiền lương phải ®¶m b¶o ®ñ ba
®iÒu kiÖn sau:
Duy trì và phát triển sức lao động của chính bản thân người lao
động.
Sản xuất ra sức lao động mới.
4
Tích luỹ kinh nghiệm, hoàn thành kỹ năng lao động, nâng cao trình
độ tay nghề, tăng cường chất lượng lao động.
1.1.2.2 Chức năng thước đo giá trị sức lao động:
Như đã nêu ở trên, giá trị sức lao động là chi phí đào tạo, là những tư
liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì đời sống của người lao động và gia đình
họ, giúp họ khôi phục những hao phí về năng lực, thể chất và tinh thần sau
quá trình lao động. Biểu hiện của giá trị sức lao động là cơ sở điều chỉnh
giá cả sức lao động cho phù hợp mỗi khi giá cả biến động nói chung và giá
cả sức lao động biến động nói riêng.
1.1.2.3 Chức năng kích thích lao động:
Chính sách tiền lương là những đảm bảo có tính pháp lý của Nhà nước
buộc người sử dụng lao động phải trả theo công việc đã hoàn thành của
người lao động đảm bảo quyền lợi tối thiểu mà họ được hưởng. Từ đó mới
phát huy được chức năng kích thích sức lao động, căn cứ vào yêu cầu cơ
bản này thông qua thực tiễn tình hình kinh tế xã hội mà Nhà nước định ra
chế độ tiền lương phù hợp như một văn bản bắt buộc đối với người sử dụng
lao động. Các cơ sỏ sản xuất kinh doanh lấy một phần thu nhập do kết quả
sản xuất kinh doanh của đơn vị mình để trả lương. Người lao động được
giới hạn mức lương giữa mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định và kết
quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, chính điều này có tác dụng buộc người
lao động tự giác tiết kiệm lao động cũng như các chi phí khác trong quá
trình sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm.
1.1.2.4 Chức năng điều tiết lao động:
Thông qua hệ thống bậc lương, thang lương và các chế độ phụ cấp
1.1.3.1 Phân loại lao động:
Một trong những nguyên tắc hạch toán lao động và tiền lương là phải
phân loại lao động hợp lý. Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại
khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải
tiến hành phân loại. Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các
nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định. Thông thường lao động
được phân theo các tiêu thức sau:
1.1.3.1.1Phân loại lao động theo thời gian lao động:
6
Theo thời gian lao động có thể chia tổng số lao động của doanh
nghiệp thành hai loại: Lao động thường xuyên trong danh sách (gồm cả số
hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) và lao động tạm thời, mang tính thời vụ.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của
mình, từ đó có thể cã kế hoạch bồi dưỡng, sử dụng, tuyển dụng và huy
động khi cần thiết. Đồng thời, xác định các khoản nghĩa vụ đối với người
lao động và với Nhà nước được chính xác. Lao động tạm thời mang tính
thời vụ là số lao động mà do nhu cầu thời vụ, doanh nghiệp thuê mướn tạm
thời để giải quyết một số công việc không đòi hỏi kỹ thuật, tay nghề giỏi ...
1.1.3.1.2Phân loại lao động theo chức năng và nhiệm vụ của lao động trong
quá trình sản xuất kinh doanh:
Theo cách này, tổng số lao động trong doanh nghiệp có thể chia làm
ba loại:
Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: bao gồm những
lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như công nhân trực tiếp sản
xuất, nhân viên phân xưởng....
Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham
gia hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ như nhân viên
bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trường ...
Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia
tính chất khác nhau, chi trả cho các đồng thời khác nhau nên cần phân loại
tiền lương theo tiêu thức phù hợp. Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại
tiền lương:
1.1.3.2.1Phân loại tiền lương theo ®èi t îng trả lương:
Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành hai loại:
Tiền lương trả cho lao động trực tiếp sản xuất: là tiền lương trả cho
bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình
sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ (công nhân điều khiển
thiết bị, máy móc để sản xuất sản phẩm, cán bộ kỹ thuật trực tiếp sử dụng,
8
nhng ngi phc v quỏ trỡnh sn xut, s ch nguyờn vt liu trc khi
a vo dõy chuyn).
Tin lng tr cho lao ng giỏn tip sn xut: l tin lng tr cho
b phn lao ng tham gia mt cỏch giỏn tip vo quỏ trỡnh sn xut kinh
doanh ca doanh nghip ( nhõn viờn k thut, nhõn viờn qun lý kinh t,
nhõn viờn qun lý hnh chớnh...).
1.1.3.2.2Phõn loi tin lng theo chc nng, nhim v ca tin lng:
Theo cỏch phõn loi ny, tng s qu lng ca doanh nghip bao
gm ba loi tin lng sau :
Tin lng tr cho lao ng thc hin chc nng sn xut: l b
phn tin lng tr cho nhng lao ng tham gia trc tip hoc giỏn tip
vo quỏ trỡnh sn xut, ch to cỏc sn phm hay thc hin cỏc lao v, dch
v.
Tin lng tr cho lao ng thc hin chc nng bỏn hng: l b
phn tin lng tr cho lao động tham gia vào hoạt động tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, lao vụ, dịch vụ.
Tiền lơng trả cho lao động thực hiện chức năng quản lý: là bộ phận
tiền lơng trả cho những ngời lao động tham gia hoạt động quản trị kinh
doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp.
1.1.3.2.3 Phân loại tiền l ơng theo cách thức hạch toán:
quả nhất, phân phối lao động hợp lý giữa các ngành, các vùng, các đơn vị và
các bộ phận của từng cấp quản lý bảo đảm khuyến khích ngời lao động hăng
say làm việc. Mặt khác trả lơng phải tuân thu quy luật phân phối theo lao
động có tính các yếu tố nhu cầu sức lao động đợc thoả thuận giữa chủ doanh
nghiệp và ngời lao động. Bởi thế yêu cầu của vấn đề này là phải tuân thủ quy
luật phân phối theo lao động có tính đến các yếu tố nhu cầu sức lao động đợc
thoả thuận giữa chủ doanh nghiệp và ngời lao động. Trong chế độ xã hội chủ
nghĩa, phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ bản nhất. Bởi thế yêu cầu
của vấn đề này là phải tuân theo của nguyên tắc sau:
Trong điều kiện nh nhau, lao động ngang nhau thì trả công ngang
nhau, lao động khác nhau thì trả công khác nhau.
Lao động ngang nhau là lao động của những ngời có cùng số lợng, chất
lợng lao động. Trong doanh nghiệp phải vận dụng quy luật phân phối theo
lao động, việc trả lơng không phân biệt giới tính, tuổi tác, tôn giáo..... phải
10
đảm bảo trả lơng công bằng cho ngời lao động giúp họ tích cực phấn đấu và
yên tâm công tác, xây dựng doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơ tốc độ tăng tiền l-
ơng bình quân.
Do tiền lơng là bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm và giá cả
hàng hoá trong doanh nghiệp cho nên việc trả lơng phải can cứ vào năng suất
lao động, gắn chặt tiền lơng với năng suất lao động. Ngoài các yếu tố tiền l-
ơng còn có các yếu tố về công nghệ, khoa học kỹ thuật, lao động, điều kiện
làm việc.... Do đó tiền lơng phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển,
không ngừng cải tiến khoa học kỹ thuật trong sản xuất.
Tiền lơng bình quân chỉ tăng lên trên cơ sở nâng cao năng suất lao
động, nâng cao trình độ tay nghề, giảm bớt thời gian lao động kém hiệu
quả.... nếu nguyên tắc này bị vi phạm thì sẽ dẫn đến nguy có phá sản doanh
nghiệp.
Mức lơng đợc hình thành trên cơ sở thở thuận giữa ngời lao động và
thông qua số lợng và chất lợng lao động của họ.
Số lợng lao động thể hiện mức hao phí thời gian dùng để sản xuất ra sản
phẩm. Còn chất lợng lao động thể hiện trình độ tay nghề của ngời công nhân.
Vì vậy việc xác định số lợng lao động sẽ có quyết định đúng đắn về tiền lơng
trả cho mọi công việc.Tóm lại, tiền lơng có vai trò quan trọng đối với sự tồn
tại và phát triển của một doanh nghiệp. Tuy nhiên, để thấy hết tác dụng của
tiền lơng thì phải nhận thức chúng đầy đủ để lựa chọn hình thức trả lơng cho
ngời lao động cho thích hợp và đặc biệt là để đảm bảo nguyên tắc tính trả l-
ơng cho ngời lao động để tiền lơng phát huy đợc chức năng, vai trò của nó.
1.1.5 Nhiệm vụ của hạch toán lao động và tiền lơng, các khoản trính theo
lơng:
Để làm tròn chức năng (nhiệm vụ) của mình, hạch toán lao động tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng có những nhiệm vụ cụ thể nh sau:
1) Tổ chức hạch toán ban đầu: Tổ chức công tác ghi chép ban đầu, xử
lý và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ, số liệu liên quan đến số lợng lao
động, thời gian kết quả lao động, tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn.Tính lơng và trích các khoản theo l-
ơng, phân bổ chi phí nhân công đúng đối tợng sử dụng lao động. Tổ
chức cung cấp thông tin, báo cáo và phân tích chi phí tiền lơng, bảo
12
hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trong chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
2) Cùng kết hợp để vận dụng phơng thức trả lơng hợp lý: Tổ chức tính
toán và xác định tiền lơng phải trả cho công nhân viên, tính bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho từng đối tợng chịu chi
phí đúng chính sách, chế độ về lao động, tiền lơng quy đinh.
3) Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các chế độ về tiền lơng, tiền th-
ởng, chế độ phụ cấp đối với ngời lao động...
4) Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận liên quan thực hiện việc cung cấp
thông tin để tính lơng, thởng, quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
Lơng tháng (F tháng) = Lơng cấp bậc tháng
Tiền lơng ngày (f ngày): là tiền lơng trả cho một ngày
làm việc và đợc xác định bằng cách lấy tiền lơng tháng chia cho
số ngày làm việc trong tháng. áp dụng trả lơng cho nhân viên
trong thời gian học tập, hội họp hoặc làm nhiệm vụ khác, ngời
lao động hợp đồng ngắn hạn.
fng =
Fthg
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định
Tiền lơng giờ: là tiền lơng trả cho một giờ làm việc. áp
dụng để tính đơn giá tiền lơng trả theo sản phẩm.
với:
fg =
fng
Số giờ làm việc trong ngày
Hình thức trả lơng này ít đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản
xuất sản phẩm vì nó không khuyến khích ngời lao động sử dụng lao
động hợp lý, ít chú trọng tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lợng, nâng
cao năng suất máy móc, tăng năng suất lao động.
Trả l ơng theo thời gian có th ởng:
Theo hình thức này, kết hợp trả lơng theo thời gian giản đơn với
chế độ tiền thởng trong sản xuất kinh doanh.
Mức lơng theo thời gian
có thởng
=
Mức lơng theo
thời gian
+ Tiền thởng
14
Để khắc phục nhợc điểm của hình thức trả lơng theo thời gian giản
Q
: là đơn giá tiền lơng sản phẩm đã quy định
15
Tiền lơng đợc lĩnh tính theo số lợng sản phẩm không hạn chế, đợc áp
dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Tiền l ơng theo sản phẩm gián tiếp:
Căn cứ vào kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuất và
ngời phụ việc đã phục vụ để tính trả lơng sản phẩm gián tiếp. Trờng hợp
này đợc áp dụng trả lơng cho công nhân phụ việc.
Tiền l ơng theo sản phẩm có th ởng:
Đây là hình thức tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp
kết hợp với chế độ tiền thởng trong sản xuất: Thởng nâng cao chất lợng
sản phẩm, thởng tăng năng suất lao động, thởng tiết kiệm vật t.....
Tiền l ơng theo sản phẩm luỹ tiến:
Theo hình thức này ngoài Tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp
còn tuỳ theo mức độ vợt định mức sản xuất sản phẩm để tính thêm một
khoản tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến. Trờng hợp này áp dụng khi cần đẩy
mạnh tiến độ thi công hoặc thực hiện công việc có tính chất đột xuất.
Tiền l ơng khoán theo khối l ợng công việc:
Căn cứ vào khối lợng sản phẩm, công việc hoàn thành đến giai
đoạn cuối cùng và đơn giá tiền lơng áp dụng cho những công việc cần
phải hoàn thành trong một thời gian nhất định, nhằm khuyến khích lao
động, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động.
Ưu, nhợc điểm:
+ Ưu điểm: Đảm bảo thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao
động, gắn chặt chất lợng với số lợng lao động, động viên ngời lao động
sáng tạo, hăng say lao động.
+ Nhợc điểm: Tính toán phức tạp phải xác định mức lao động cụ
thể cho từng công việc, từng cấp bậc thợ vừa có căn cứ kỹ thuật, vừa phù
hợp với điều kiện lao động cụ thể của doanh nghiệp.
Phụ cấp dạy nghề
Phụ cấp công tác lu động
17
Phụ cấp khu vực, thâm niên ngành nghề
Phụ cấp trách nhiệm
Phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học kỹ thuật có tài năng
Phụ cấp học nghề, tập sự
Trợ cấp thôi việc
Tiền ăn giữa ca của ngời lao động
Ngoài ra, trong quỹ tiền lơng còn gồm cả khoản tiền chi trợ cấp bảo
hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động (bảo hiểm xã hội trả thay lơng).
Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp cần đợc quản lý và kiểm tra một cách
chặt chẽ đảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lơng một cách hợp lý và có hiệu quả.
Quỹ tiền lơng thực tế phải đợc thờng xuyên đối chiếu với quỹ lơng kế hoạch
trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp
trong kỳ đó nhằm phát hiện kịp thời các khoản tiền lơng không hợp lý, kịp
thời đề ra các biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo thực
hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, thực hiện nguyên tắc mức tăng
năng suất lao động bình quân nhanh hơn mức tăng tiền lơng bình quân
góp phần hạ thấp chi phí trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ
xã hội.
1.2.3 Các khoản trích theo lơng:
1.2.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội:
Theo quy định hiện hành, quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng
cách trích theo tỷ lệ 20% trên tổng số quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp
thờng xuyên (chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức
thực tế phát sinh trong tháng.
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20%, trong đó:
15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí
khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc
hại...) thực tế phải trả cho ngời lao động kể cả lao động hợp đồng tính vào
chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn.
19
Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2% trên tổng tiền l-
ơng phải trả cho ngời lao động và ngời sử dụng lao động phải chịu tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh.
Thông thờng khi xác định đợc mức trích kinh phí công đoàn trong kỳ thì
1% phải nộp cho công đoàn cấp trên, 1% đợc sử dụng để chi tiêu cho hoạt
động công đoàn tại doanh nghiệp.
1.3Hạch toán chi tiết lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
1.3.1 Hạch toán lao động, tiền lơng:
Hạch toán lao động bao gồm việc hạch toán tình hình sử dụng số lợng
lao động và thời gian lao động, hạch toán kết quả lao động. Tổ chức tốt công
tác hạch toán lao động giúp cho doanh nghiệp có những tài liệu đúng đắn,
chính xác để kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động, tình hình năng suất
lao động, tình hình hiệu suất công tác. Hạch toán lao động sẽ cung cấp cho
doanh nghiệp có tài liệu đúng đắn để tính lơng, trợ cấp, bảo hiểm xã hội cho
công nhân viên đúng chính sách chế độ Nhà nớc đã ban hành cũng nh những
quy định của doanh nghiệp đã đề ra.
1.3.1.1 Hạch toán tình hình sử dụng số lợng lao động và thời gian lao
động:
1.3.1.1.1 Hạch toán tình hình sử dụng số l ợng lao động:
Số lợng lao động trong doanh nghiệp thờng có sự biến động tăng giảm
trong từng đơn vị, bộ phận cũng nh trong toàn doanh nghiệp. Sự biến động
trong doanh nghiệp có ảnh hởng đến cơ cấu lao động, chất lợng lao động và
do đó làm ảnh hởng đến việc thực hiện nguồn vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Để phản ánh số lợng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao động
trong từng đơn vị, bộ phận doanh nghiệp sử dụng Sổ danh sách lao động.
quản lý và sử dụng thời gian lao động.
Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp, đánh giá phân tích
tình hình sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để kế toán tính toán kết quả lao
động và tiền lơng cho công nhân viên.
Bên cạnh bảng chấm công, kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác
để phản ánh cụ thể tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân viên
trong một số trờng hợp sau:
Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội (Mẫu số 03-LĐTL) ban hành theo
quyết định nh trên. Phiếu này đợc lập để xác nhận số ngày đợc nghỉ do ốm
21
đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ trông con ốm..... của ngời lao động, làm
căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lơng theo chế độ quy định.
Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL) đây là chứng từ xác
nhận số giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm đợc hởng của từng công việc
và là cơ sở để tính trả lơng cho ngời lao động. Phiếu có thể lập cho từng cá
nhân theo từng công việc của một đợt công tác hoặc có thể lập cho cả tập thể.
Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL)
1.3.1.1.3 Hạch toán kết quả lao động, tiền l ơng:
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hởng
của nhiều nhân tố: Thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần thái độ,
phơng tiện sử dụng ..... khi đánh giá, phân tích kết quả lao động của công
nhân viên phải xem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên.
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp đợc phản ánh
vào các chứng từ:
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-
LĐTL).
Phiếu này là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
của đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động. Phiếu do ngời giao việc lập (hai bản)
sau khi có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra
chất lợng, ngời duyệt và đợc chuyển đến bộ phận kế toán (một bản) làm cơ sở
phải trả cho từng công nhân viên, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lơng là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng
phụ cấp cho ngời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao
động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để
thống kê về lao động tiền lơng. Trong bảng thanh toán lơng còn phản ánh các
khoản nghỉ việc đợc hởng lơng, số thuế thu nhập phải nộp và các khoản phải
khấu trừ vào lơng.
Kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan để lập bảng thanh toán l-
ơng, sau khi đợc kế toán trởng ký duyệt sẽ làm căn cứ để lập phiếu chi và
phát lơng. Mỗi lần lĩnh lơng, ngời lao động phải trực tiếp ký vào cột ký nhận
hoặc ngời nhận hộ phải ký thay. Sau khi thanh toán lơng, bảng thanh toán l-
ơng đợc lu tại phòng kế toán.
23
Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội là chứng từ làm căn cứ tổng hợp
và thanh toán bảo hiểm xã hội trả thay lơng cho ngời lao động, lập báo cáo
quyết toán bảo hiểm xã hội với cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội cấp trên.
Tuỳ thuộc vào số lợng ngời đợc thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội trả
thay lơng trong tháng của đơn vị, kế toán có thể lập bảng cho từng phòng
ban, bộ phận ..... hoặc cho toàn đơn vị.
Cơ sở để lập bảng này là Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội (Mẫu số
03-LĐTL) khi lập bảng phải phân ra chi tiết theo từng trờng hợp nh nghỉ ốm,
nghỉ con ốm, nghỉ đẻ, sẩy thai, nghỉ tai nạn lao động.... Trong từng khoản
phải phản ánh số ngày và số tiền trợ cấp trả thay lơng.
Các khoản phải nộp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công
đoàn, hàng tháng hoặc quý doanh nghiệp có thể lập uỷ nhiệm chi để chuyển
tiền hoặc chi tiền mặt để nộp cho cơ quản lý theo quy định.
Việc thực hiện chi trả tiền lơng thờng đợc tiến hành vào nhiều thời gian
nhất định trong tháng. Nếu quá thời gian quy định mà còn có công nhân viên
vì lý do nào đó cha đợc nhận lơng, thủ quỹ phải nộp danh sách những công
nghỉ phép của công
nhân sản xuất
Tỷ lệ trích trớc theo
kế hoạch tiền lơng
nghỉ phép của công
nhân sản xuất
=
Tổng số tiền lơng nghỉ phép phải trả cho công
nhân sản xuất theo kế hoạch trong năm
Tổng sô tiền lơng chính phải trả cho công nhân
sản xuất theo kế hoạch trong năm
1.3.3 Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Để theo dõi tình hình thanh toán tiền lơng và các khoản khác với ngời
lao động, tình hình trích lập, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn, tuỳ thuộc từng doanh nghiệp mà kế toán có thể sử dụng
các tài khoản sau:
Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên
Tài khoản 335: Chi phí phải trả
Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác
1.3.3.1.1 Kết cấu, nội dung phản ánh và phơng pháp hạch toán kế toán một
số hoạt động kinh tế chủ yếu:
1.3.3.1.1.1Tài khoản phải trả công nhân viên:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh
toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp xây lắp về tiền
lơng, phụ cấp lu động, tiền công, tiền thởng, bảo hiểm xã hội và các khoản
phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên (thuộc biên chế của
doanh nghiệp) và tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản phải trả công nhân viên:
Bên Nợ:
25