Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định và tình hình trang bị sử dụng tài sản cố định trong xí nghiệp giầy Kiêu Kỵ - Pdf 14

Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, theo đờng lối lãnh đạo của Đảng, đất nớc ta
đã và đang thực hiện bớc vào sự nghiệp đổi mới toàn diện. Quá trình công
nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản
lý kinh tế đã tạo ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới. Để có đợc chỗ
đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, một vấn đề đặt ra có tính
chât sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp là uy tín,
chất lợng sản phẩm. Để tạo ra sản phẩm có chất lợng cao, ngoài đội ngũ lao
động lành nghề, giàu kinh nghiệm, cần có máy móc, thiết bị hiện đại, quy
trình sản xuất tiên tiến đáp ứng cho yêu cầu SXKD.
Tài sản cố định(TSCĐ) là t liệu sản xuất tạo nên vật chất kỹ thuật của
nền kinh tế quốc dân. TSCĐ giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản
xuất tạo ra sản phẩm. Việc mở rộng quy mô TSCĐ, nâng cao hiệu quả trong
quá trình sử dụng TSCĐ góp phần tăng cờng hiệu quả trong quá trình SXKD là
mối quan tâm chung của các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Điều
đó đặt ra yêu cầu đối với công tác quản lý TSCĐ ngày càng cao và nhất thiết
phải tổ chức tốt công tác hạch toán TSCĐ trong các doanh nghiệp.
Cũng nh các doanh nghiệp khác, hiện nay xí nghiệp giày thể thao xuất
khẩu Kiêu Kỵ thuộc công ty xuất nhập khẩu mây tre Việt Nam (BAROTEX)
cũng đang tìm tòi các giải pháp tốt nhất để quản lý và nâng cao hiệu quả sử
dụng TSCĐ. Đây cũng là giải pháp tối u cho các doanh nghiệp để có thể tạo ra
chỗ đứng vững chắc trên thị trờng.
Trong thời gian thực tập tạ xí nghiệp giày thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ
thuộc công ty xuất nhập khẩu Mây- Tre- Đan Việt Nam, cùng với sự giúp đỡ
của thầy giáo hớng dẫn và các cô trong phòng tài chính- kế toán, em đã chọn
đề tài:"Tổ chức công tác kế toán TSCĐ và tình hình trang bị sử dụng
TSCĐ trong xí nghiệp giầy Kiêu Kỵ".
Nội dung
Ch ơng 1 : Lý luận chung về tổ chức công tác TSCĐ
trong các doanh nghiệp.
1.1. Vị trí, vai trò của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh(SXKD):

- Phải tính, toán cân nhắc lỹ lỡng hiệu quả của TSCĐ trong quá trình
chuẩn bị đầu t.
- Phải xác định đúng đối tợng ghi TSCĐ: đối tợng ghi TSCĐ phải là là
từng TSCĐ có kết cấu độc lập và chỉ có một công dụng nhất định. Việc xác
định đối tợng ghi TSCĐ phải tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và
hạch toán TSCĐ.
- Phải sử dụng tối đa công suất sử dụng của TSCĐ, kịp thời xử lý các
TSCĐ không sử dụng đợc nữa hoặc không có hiệu quả.
- Phải thực hiện đúng quy trình kỹ thuật về bảo quản, bảo dỡng, sửa
chữa TSCĐ.
- Phân định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân
trong việc bảo quản, sử dụng TSCĐ.
1.2. Phân loại và đành giá TSCĐ:
1.2.1. Phân loại TSCĐ:
1.2.1.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Theo cách phân loại này thì TSCĐ bao gồm:
3
- TSCĐ hữu hình(TSCĐHH): Là những tài sản có hình thái vật chất do
doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp
với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH.
TSCĐHH đợc phân loại thành:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc;
+ Máy móc, thiết bị;
+ Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn;
+ Thiết bị , dụng cụ quản lý;
+ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản
phẩm;
+ TSCĐHH khác.
-TSCĐ vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất nhng xác định đợc
giá trị do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp

1.2.1.3. Phân loại theo phơng thức hình thành TSCĐ:
TSCĐ đợc hình thành theo nhiều phơng thức khác nhau:
* TSCĐ do doanh nghiệp tự mua sắm: là những tài sản mà doanh
nghiệp tự mua sắm bằng nguồn vốn chủ sử hữu hoặc bằng nguồn vốn vay.
* TSCĐ là sản phẩm XDCB hoàn thành: là những tài sản hình thành từ
những hoạt động đầu t DXCB.
* TSCĐ đợc hình thành do trao đổi: là những TSCĐ đợc hình thành là
do doanh nghiệp trao đổi với các đối tợng khác bằng sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ hoặc bằng các tài sản khác không phải là tiền.
* TSCĐ nhận của đơi vị khác góp liên doanh.
* TSCĐ nhận của đơn vị liên doanh dới hình thức nhận lại vốn hoặc
nhận thu nhập.
* TSCĐ tiếp nhận từ đơn vị sát nhập.
* TSCĐ đợc biếu, tặng không hoàn lại
5
* TSCĐ đợc nhà nớc cấp (đối với doanh nghiệp nhà nớc).
* TSCĐ đi thuê.
* TSCĐ phát hiện thừa khi kiểm kê.
....
- ý nghĩa: là cơ sở để xác định đúng nguyên giá của TSCĐ.
1.2.1.4. Phân loại theo công dụng của TSCĐ:
Theo cách phân loại này TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân thành:
*TSCĐ đang dùng: là những tài sản đang đợc sử dụng cho hoạt động
nhất định trong doanh nghiệp, bao gồm:
- TSCĐ đang sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: là những tài
sản đợc sử dụng trong các khâu của quá trình sản xuất sản phẩm, kinh doanh
hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ. Đây là bộ phận TSCĐ có liên quan trực tiềp
đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- TSCĐ đang sử dụng cho hoạt động XDCB, bộ phận tài sản này không
ảnh hởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.

trực tiếp bằng TSCĐ, TSCĐ tăng đồng thời với nguồn vốn chủ sở hữu tăng.
- TSCĐ đợc biếu tặng, viện trợ không hoàn lại: TSCĐ tăng đồng thời với
nguồn vốn chủ sở hữu tăng.
* TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay, nợ dài hạn
* ý nghĩa: là cơ sở để phân tích tình hình đảm bảo vốn cố định của
doanh nghiệp.
1.2.2. Đánh giá TSCĐ: Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý
TSCĐ trong quá trình sử dụng, TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị
còn lại.
1.2.2.1. Nguyên giá TSCĐ.
7
* Nguyên giá là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc
TSCĐ tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng theo dự
tính.
* Nguyên giá TSCĐ đợc xác định theo từng truờng hợp cụ thể, nh sau:
- TSCĐ mua sắm: Nguyên giá TSCĐ mua sắm bao gồm giá mua( trừ các
khoản đợc chiết khấu thơng mại, giảm giá), các khoản thuế( không bao gồm
các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài
sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng theo dự tính.
- TSCĐ mua trả chậm, trả góp: Trờng hợp TSCĐ mua với hình thức trả
chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ đó đợc xác định theo giá mua trả ngay tại
thời điểm mua. Khoản chênh giữa giá mua trả chậm và giá mua trả ngay đợc
hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính
vào nguyên giá của TSCĐ theo quy định của chuẩn mực " chi phí đi vay".
- TSCĐ mua dới hình thức trao đổi:
+ TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ tơng tự, hoặc có thể
hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tơng tự. Nguyên
giá của TSCĐ nhận về đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi.
+ TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ không tơng tự hoặc tài
sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, hoặc giá trị hợp

đánh giá lại đánh giá lại Nguyên giá của TSCĐ
Ngoài phơng pháp chuẩn nói trên, ở chuẩn mực 16(IAS 16) còn quy
định phơng pháp thay thế đợc chấp nhận:
9
Giá trị còn lại = Giá trị đánh giá lại - hao mòn luỹ kế
1.3. Hao mòn TSCĐ và khấu hao TSCĐ:
1.3.1. Khái niệm:
- Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị của TSCĐ trong quá trình sử
dụng do tham gia vào quá trình kinh doanh bị cọ xát, bị ăn mòn hoặc do tiến
bộ kỹ thuật...
- Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu
hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
1.3.2. Xác định giá trị khấu hao của từng TSCĐ:
- Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài
chính, trừ (-) giá trị thanh lý ớc tính của tài sản đó.
- Giá trị thanh lý: Là giá trị ớc tính thu đợc khi hết thời gian sử dụng
hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ớc tính.
1.3.3. Xác định thời gian khấu hao cho từng TSCĐ:
Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của từng TSCĐ phải xem xét
các yếu tố sau:
- Mức độ sử dụng ớc tính của doanh nghiệp đối với tài sản đó. Mức độ
sử dụng đợc đánh giá thông qua công suất hoặc sản lợng dự tính;
- Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình
sử dụng tài sản, nh: số ca làm việc, việc bảo dỡng và sửa chữa của doanh
nghiệp đối với tài sản cũng nh việc bảo quản chúng trong những thời kỳ không
hoạt động;
- Hao mòn vô hình phát sinh do việc thay đổi hay cải tiến giây chuyền
công nghệ hay do sự thay đổi nhu cầu của thị trờng về sản phẩm hay dịch vụ
do tài sản đó sản xuất ra;
10

khấu hao = x sản phẩm thực tế
năm Thời gian khấu hao (năm) trong năm
1.3.5. Một số điểm cần lu ý khi tính khấu hao TSCĐ:
* Trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu hao đờng
thẳng và mức khấu hao TSCĐ đợc xác định hàng tháng thì tổng mức khấu hao
đợc xác định theo công thức sau:
Tổng mức K.hao = Tổng mức k.hao + Mức K.hao tăng - Mức k.hao giảm
tháng này tháng trớc trong tháng này trong tháng này
* TSCĐ giảm hoặc tăng trong tháng thì tháng sau bắt đầu tính hoặc thôi
tính khấu hao.
* Đối với những TSCĐ cha khấu hao hết nhng đã h hỏng phải thanh lý
thì giá trị còn lại phải đợc thu hồi một lần và không tính khấu hao ở các kỳ
tiếp theo.
* Đối với những TSCĐ đợc sửa chữa nâng cấp hoàn thành thì phải xác
định lại giá trị phải khấu hao và thời gian khấu hao:

Giá trị phải k.hao = Giá trị còn lại trớc khi nâng cấp + chi phí nâng cấp
Thời gian k.hao = Thời gian k.hao còn lại + Thời gian tăng thêm
còn lại trớc khi nâng cấp
12
* Phân bổ mức khấu hao của TSCĐ:
- Đối với TSCĐ sử dụng cho SXKD thì mức khấu hao của chúng đợc
tính vào chi phí SXKD.
- Đối với những TSCĐ sử dụng cho hoạt động XDCB, sửa chữa TSCĐ
thì khấu hao của chúng đợc tính vào chi phí của các hoạt động này.
-Đối với TSCĐ sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, phúc lợi thì
mức khấu hao của chúng đợc ghi giảm nguồn vốn chuyên dùng đã hình thành
TSCĐ.
* Các doanh nghiệp có thể xác định lại thời gian khấu hao nhng phải
tuân thủ các quy định của chế độ tài chính và chuẩn mực kế toán.

1.4.2. Nội dung kế toán TSCĐ.
1.4.2.1.Kế toán chi tiết TSCĐ:
Khi có TSCĐ mới đa vào sử dụng,doanh nghiệp phải lập hội đồng giao
nhận gồm có bên đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số uỷ viên để
lập "Biên bản giao nhận TSCD" cho từng đối tợng TSCĐ.
Đối với những TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một
một đơn vị chuyển giao có thể lập chung một biên bản. Sau đó phòng kế toán
phải sao lục cho từng đối tợng ghi TSCĐ một bản để lu vào hồ sơ riêng cho
từng TSCĐ. Mỗi bộ hồ sơ TSCĐ bao gồm: " biên bản giao nhận TSCĐ", hợp
đồng, hoá đơn mua TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật và các chứng từ khác
có liên quan. Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ để theo dõi chi
tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp. Thẻ TSCĐ do kế tóan TSCĐ lập, kế toán tr-
ởng ký xác nhận. Thể này đợc lu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng
TSCĐ. Khi lập xong, thẻ TSCĐ đợc sử dụng để ghi vào " sổ tài sản cố định",
14
sổ này đợc lập chung cho toàn bộ doanh nghiệp một quyển và từng đơn vị sử
dụng mỗi nơi một quyển.
TSCĐ của doanh nghiệp có thể giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau
nh điều chuyển cho đơn vị khác, đem góp vốn liên doanh, nhợng bán, thanh
lý... tuỳ theo từng trờng hợp giảm TSCĐ mà doanh nghiệp phải lập các chứng
từ nh "biên bản giao nhận TSCĐ", "biên bản thanh lý TSCĐ"....Trên cơ sở các
chứng từ này kế toán ghi giảm TSCĐ trên các "sổ tài sản cố định".
Trờng hợp di chuyển TSCĐ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp thì kế
toán ghi giảm TSCĐ trên "sổ tái sản cố định" của bộ phận giao và ghi tăng
trên " sổ tài sản cố định" của bộ phận nhận.
1.4.2.2. Kế toán tổng hợp TSCĐ.
Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ:
* Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình:
Để phản ánh các ngiệp vụ tăng, giảm TSCĐHH kế toán sử dụng tài
khoản 211-TSCĐ hữu hình.

Có TK 711- Thu nhập khác
Các chi phí khác liên quan trực tiềp đến TSCĐHH đợc tài trợ, biếu tặng đợc
tính vào nghuyên giá, ghi:
Nợ TK 211-TSCĐHH
Có TK 111,112,331,...
3.Trờng hợp TSCĐHH tự chế:
- Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐHH
sử dụng cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 155- Thành phẩm(nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154-Chi phí SXKDD( nếu SX xong sử dụng ngay)
Đồng thời ghi tăng TSCĐHH:
16
Nợ TK 211-TSCĐHH
Có TK 512- Doanh thu nội bộ(Giá thành thực tế của sản phẩm)
- Chi phí lắp đặt, chạy thử,... liên quan đến TSCĐHH, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐHH
Có TK 111,112,331,...
4. Trờng hợp TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi:
+ TSCĐHH mua dới hình thức tao đổi với TSCĐHH tơng tự:
- Khi nhận TSCĐHH tơng tự do trao đổi và đa vào sử dụng ngay cho hoạt
động SXKD, ghi:
Nợ TK 211-TSCĐHH( Nguyên giá TSCĐHH nhận về ghi theo giá trị
còn lại của TSCĐHH đa đi trao đổi)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ( giá trị đã khấu hao của TSCĐ đi trao đổi)
Có TK 211- TSCĐHH ( nguyên giá TSCĐ đa đi trao đổi)
+ TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi với TSCĐHH không tơng tự:
- Khi giao TSCĐHH cho bên trao đổ, kế toán ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811- Chi phí khác( giá trị còn lại của TSCĐ da trao đổi)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ( Giá trị đã khấu hao)

7 Chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu liên quan đến TSCĐHH nh sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp:
- Khi phát sinh chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐHH sau khi ghi nhận ban đầu,
ghi:
Nợ TK 241-DXCB dởdang
Có TK 112,152,331,334,...
- Khi công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành đa vào sử dụng,
ghi:
18
+ Nếu thoả mãn các điều kiện đợc ghi tăng nguyên giá TSCĐHH theo quy
định của chuẩn mực kế toán, ghi:
Nợ TK 211-TSCĐHH
Có TK 241-DXCBDD
+ Nếu không thoả mãn các điều kiện đợc ghi tăng nguyên giá TSCĐHH theo
quy định của chuẩn mực, ghi:
Nợ TK 627,641,642( nếu có giá trị nhỏ)
Nợ TK 242-Chi phí trả trớc dài hạn( nếu giá trị lớn phải phân bổ dần)
Có TK 241-DXCBDD.
*Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ vô hình:
Hạch toán tăng, giảm TSCĐVH kế toán sử dụng tài khoản 213-
TSCĐVH.
Tài khoản này có các tài khoản cấp 2:
+ TK 2131- Quyền sử dụng đất.
+ TK 2132- Quyền phát hành.
+ TK 2133- Bản quyền, bằng sáng chế.
+ TK 2134- Nhãn hiệu hàng hoá
+ TK 2135- Phần mềm máy vi tính
+ TK 2136- Giấy phép và giấy phép nhợng quyền
+ TK 2138- TSCĐ vô hình khác.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác.

Nợ TK 331- phải trả cho ngời bán
Có TK 111,112.
3. TSCĐVH mua dới hình thức trao đổi:
- Trao đổi hai TSCĐVH tơng tự:
Khi nhận TSCĐVH tơng tự do trao đổi một TSCĐVH tơng tự và đa vào
sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
20
Nợ TK 213-TSCĐVH( giá trị còn lại của TSCĐVH đa trao đổi)
Nợ Tk214- Hao mòn TSCĐ(giá trị đã khấu hao của TSCĐ đa trao đổi)
Có TK 213-TSCĐVH(nguyên giá của tSCĐ đa trao đổi)
- Trao đổi hai TSCĐVH không tơng t:
+ Ghi giảm TSCĐVH đa đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 214- hao mòn TSCĐ( Giá trị đã khấu hao)
Nợ TK 811- Chi phí khác( giá trị còn laị của TSCĐ đa đi trao đổi)
Có TK 213- TSCĐVH( nguyên giá)
Đồng thời phản ánh số thu nhập do trao đổi TSCĐ, ghi:
Nợ TK 131-Phải thu của khách hàng(Tổng giá thanh toán)
Có TK 711-Thu nhập khác(giá trị hợp lý của TSCĐ đi trao đổi)
Có TK 333(11)- Thuế GTGT(nếu có)
+ Ghi tăng TSCĐVH nhận về,ghi:
Nợ TK 213-TSCĐVH(giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)
Nợ TK 133(2)- Thuế GTGT đợc khấu trừ( nếu có)
Có TK 131-Phải thu của khách hàng(tổng giá thanh toán)
Trờng hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đi trao đổi lớn hơn
giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, ghi:
Nợ TK 111,112( Số tiền thu thêm)
Có TK 131-Phải thu của khách hàng
Trờng hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đa trao đổi nhỏ hơn
giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, ghi:
Nợ TK 131-phải thu của khách hàng

Nợ TK 213-TSCĐVH
Có TK 411-NVKD( chi tiết vốn góp và thặng d cổ phần)
7. khi doanh nghiệp đợc tài trợ, biếu, tặng TSCĐVH đa vào sử dụng ngay cho
hoạt động SXKD, ghi:
22
- Khi nhận TSCĐVH đợc tài trợ, biếu tặng,ghi:
Nợ TK 213-TSCĐVH
Có TK 711-Thu nhập khác
Các chi phí khác liên quan đến TSCĐVH đợc tài trợ, biếu, tặng,ghi:
Nợ TK 213-TSCĐVH
Có TK 111,112...
- Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp( nếu có) trên giá trị TSCĐVH đợc tài
trợ, biếu, tặng ghi:
Nợ TK 421-Lợi nhuận cha phân phối
Có TK 333(4) Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nớc
- Sau khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp(nếu có) trên giá trị
TSCĐVH đợc tài trợ, biếu, tặng ghi tăng vốn kinh doanh của doanh nghiệp,
ghi:
Nợ TK 421-Lợi nhuận cha phân phối
Có TK 411-Nguồn vốn kinh doanh (chi tiết nguồn vốn kinh doanh
khác)
8. Khi doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng quyền sử dụng đất, căn cứ
vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất, ghi:
Nợ TK 213-TSCĐVH
Có TK 411- NVKD
*Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ thuê tài chính:
Kế toán tổng hợp TSCĐ thuê tài chính sử dụng TK 212-TSCĐ thuê tài
chính.
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
-Trờng hợp đơn vị đi thuê TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản

tài sản đã lạc hậu về kỹ thuật, sử dụng không hiệu quả hoặc không còn phù
24
hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhng không thể nhợng
bán đợc.
Khi thanh lý TSCĐ doanh nghiệp phải thành lập ban thanh lý hoặc hội
đồng thanh lý TSCĐ để tổ chức việc thực hiện thanh lý TSCĐ. Khi thanh lý
phải lập "biên bản thanh lý TSCĐ" theo mẫu quy định.
- Căn cứ biên bản thanh lý TSCĐ, kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ, ghi giá
trị còn lại cha thu hồi nh một khoản chi phí bất thờng:
Nợ TK 214-hao mòn TSCĐ( phần giá trị đã hao mòn)
Nợ TK 811-Chi phí khác(Giá trị còn lại)
Có TK 211, 213-TSCĐ
- Trong quá trình thanh lý TSCĐ doanh nghiệp có thể thu hồi đợc phế liệu do
tháo gỡ từ TSCĐ. Giá trị phế liệu thu hồi đợc tính vào thu nhập khác:
+ Trờng hợp thu hồi phế liệu, phụ tùng nhập kho:
Nợ TK 152, 152,...
Có TK 711- Thu nhập khác
+ Trờng hợp bán phế liệu thu tiền ở đơn vị áp dụng phơng phá khấu trừ thuế:
Nợ TK 111,112...(Số tiền thu đợc)
Có TK 711- thu nhập khác
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
- Các chi phí thanh lý đợc hạch toán vào chi phí khác, kế toán ghi:
Nợ TK 811- Chi phí khác
Có TK 111,112, 141-Chi bằng tiền hoặc bằng tạm ứng
Có TK 152,153- Chi bằng vật liệu, CC-DD
Có TK 334,338- Chi phí công nhân
- cuối kỳ, so sánh giữa số thu và chi thanh lý để xác định kết quả thanh lý
+ Kết chuyển chi phí thanh lý TSCĐ
Nợ TK 911- Xác định kết quả
Có TK 811- Chi phí khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status