Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng 99 - Pdf 10

-Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khoa Kế toán
Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong mấy năm qua ngành
xây dựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh. Nhất là khi nớc ta tiến hành công
cuộc "Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá" một cách sâu rộng, toàn diện, công cuộc
xây dựng và phát triển kinh tế đang đợc tiến hành với tốc độ và quy mô lớn thì xây
dựng cơ bản giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nớc. Vì
nó tạo ra "bộ xơng sống" - là cơ sở của nền tảng cho nền kinh tế quốc dân. Chính
vì vậy đòi hỏi phải có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ ở cả
tầm quản lý vi mô và quản lý vĩ mô đối với công tác xây dựng cơ bản.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thực hiện cơ chế hạch toán độc lập và tự
chủ đòi hỏi các đơn vị phải trang trải đợc chi phí bỏ ra và có lãi. Hơn nữa, hiện
nay các công trình xây lắp cơ bản đang đợc tổ chức theo phơng pháp đấu thầu, đòi
hỏi doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không làm lãng
phí vốn đầu t. Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm.
Hạch toán chi phí sản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá
thành giúp cho doanh nghiệp xác định đợc kết quả sản xuất kinh doanh. Từ đó kịp
thời đề ra các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm. Chính vì
vậy, tổ chức tốt kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu
cầu thiết thực và là vấn đề đợc đặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay.
Trong quá trình thực tập tại Công ty xây dựng 99, em nhận thấy việc hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chế độ kế toán mới có nhiều sự đổi
mới so với trớc đây. Mặt khác, ý thức đợc vai trò quan trọng của nó trong các đơn
vị xây lắp, em đã chọn đề tài: " Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng 99" cho luận văn của mình.
Nội dung luận văn gồm những phần chính sau đây:
- Lời nói đầu
- Chơng 1: Những vấn đề chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp ở doanh nghiệp xây lắp.
- Chơng 2: Tình hình thực tế về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

1- Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây
lắp - Yêu cầu nhiệm vụ của công tác quản lý, hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp ở doanh
nghiệp xây lắp.
1.1- Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái sản
xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc doanh. Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã
hội, tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng cho cả nớc. Vì vậy một bộ phận lớn của thu
nhập quốc dân nói chung, của quỹ nói riêng cùng với vốn đầu t, tài chính hỗ trợ
của nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
So với các ngành khác, xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật
đặc trng, thể hiện rõ nét ở sản phẩm xây lắp, quá trình tạo ra sản phẩm của ngành.
Sản phẩm xây lắp là những công trình sản xuất, dân dụng, có đủ điều kiện đa
vào sản xuất, sử dụng và phát huy tác dụng. Nói một cách rõ hơn thì nó là sản
phẩm của công nghệ xây lắp và nó đợc gắn liền với một địa điểm nhất định (bao
gồm đất đai, mặt nớc, mặt biển và thềm lục địa) và đợc tạo ra bởi vật liệu xây lắp,
máy móc thiết bị thi công và lao động.
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là qui mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử
dụng lâu dài, có giá trị lớn. Nó mang tính cố định, nơi sản xuất sản phẩm cũng
đồng thời là nơi sau này khi sản phẩm hoàn thành đợc đa vào sử dụng và phát huy
tác dụng.
Sản phẩm xây lắp mang tính chất tổng hợp về mặt kinh tế, chính trị, kỹ thuật,
nghệ thuật. Nó rất đa dạng nhng mang tính độc lập, mỗi công trình xây dựng đợc
xây theo một thiết kế riêng và tại một địa điểm nhất định. Những đặc điểm này có
tác dụng lớn tới quá trình sản xuất của ngành xây dựng.
Quá trình từ khởi công công trình cho đến khi công trình hoàn thành, bàn
giao đa vào sử dụng thờng là dài. Nó phụ thuộc vào qui mô và tính chất phức tạp
về kĩ thuật của từng công trình. Quá trình thi công xây lắp chia làm nhiều giai
đoạn: chuẩn bị cho điều kiện thi công, thi công móng, trần tờng, hoàn thiện... Mỗi
Trơng Quang Hoà

công nghệ xây lắp hiện đại. Xây lắp đúng tiến độ, chất lợng cao với chi phí hợp lý
và thực hiện bảo hành công trình.
Từ trớc đến nay, xây lắp cơ bản là "một lỗ hổng lớn" làm thất thoát nguồn
vốn đầu t của Nhà nớc. Để hạn chế sự thất thoát này, Nhà nớc trực tiếp quản lý giá
xây lắp thông qua ban hành chế độ chính sách về giá, các nguyên tắc lập dự toán,
các căn cứ định mức kinh tế kĩ thuật, đơn giá xây lắp cơ bản để xác định tổng mức
vốn đầu t, tổng dự toán công trình (hoặc dự án) và dự toán cho từng hàng mục
công trình.
Trơng Quang Hoà
K39 - 21.06
-4-
-Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khoa Kế toán
Giá thanh toán công trình (hoặc dự án) là giá trúng thầu và các điều kiện ghi
trong hợp đồng giữa chủ đầu t và đơn vị xây lắp. Giá trúng thầu không vợt quá
tổng dự toán đợc duyệt.
Đối với từng doanh nghiệp xây lắp, để đảm bảo thi công đúng tiến độ, đúng
thiết kế kĩ thuật, đảm bảo chất lợng công trình và chi phí hợp lý, bản thân doanh
nghiệp phải có biện pháp tổ chức, quản lý sản xuất, quản lý các chi phí sản xuất
chặt chẽ, hợp lý và có hiệu quả.
Hiện nay trong lĩnh vực xây lắp cơ bản, chủ yếu áp dụng phơng pháp đấu
thầu, giao nhận thầu xây lắp. Vì vậy để trúng thầu, nhận đợc thầu thi công một
công trình xây lắp thì doanh nghiệp phải xây dựng một giá cả hợp lý cho công
trình đó dựa trên cơ sở các định mức, đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nớc ban
hành, trên cơ sở giá thị trờng và khả năng của bản thân doanh nghiệp. Mặt khác,
phải đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi.
Để thực hiện đợc các yêu cầu trên đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cờng công
tác quản lý kinh tế. Trớc hết là quản lý chi phí, giá thành, trong đó tập trung là
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.3- Nhiệm vụ của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính

với định mức, dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các khoản mất mát h
hỏng... trong sản xuất để đề ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời.
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng
công trình, từng loại sản phẩm xây lắp, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá
thành một cách hợp lý và có hiệu quả.
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây
lắp hoàn thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo
nguyên tắc quy định.
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình,
hạng mục công trình. Kịp thời lập bảng báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá
thành công tác xây lắp. Cung cấp chính xác, nhanh chóng các thông tin hiệu dụng
về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh
nghiệp, đồng thời kiểm tra đợc việc thực hiện kế hoạch giá thành và nhiệm vụ hạ
giá thành. Vạch ra đợc những nguyên nhân làm cho hoàn thành hoặc cha hoàn
thành, những khả năng tiềm tàng có thể khai thác và phơng pháp phấn đấu để
không ngừng hạ giá thành thực tế sản phẩm.
2- Sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.
Trong công tác quản lý tại một doanh nghiệp xây lắp, chi phí xây lắp và giá
thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm vì
chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức kế toán đúng,
đủ, hợp lý, chính xác chi phí, giá thành công trình có ý nghĩa rất lớn trong công
tác quản lý chi phí, giá thành xây dựng. Từ đó kiểm tra tính hợp pháp của chi phí
phát sinh ở doanh nghiệp nói chung, các đội sản xuất nói riêng. Thông qua số liệu
do bộ phận kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành thực tế của từng công trình,
hạng mục công trình, hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác trong doanh
Trơng Quang Hoà
K39 - 21.06
-6-
-Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp

gồm ba bộ phận:
G = C + V + M
Trong đó:
G : Giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
C : Hao phí lao động vật hoá
Trơng Quang Hoà
K39 - 21.06
-7-
-Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khoa Kế toán
M : Giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động
tạo ra giá trị sản phẩm
Nh vậy, về mặt lợng chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình sản xuất ở
một thời kỳ nhất định.
- Giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lơng của
một đơn vị đã hao phí.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng luôn luôn biến động, việc đánh giá chính
xác chi phí sản xuất chẳng những là một yếu tố khách quan mà còn là một yêu cầu
hết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho yêu cầu quản lý của
lãnh đạo doanh nghiệp. Nhất là trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp phải tự chủ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh doanh phải có lãi và bảo toàn đợc vốn.
3.1.2- Phân loại chi phí sản xuất.
Trong doanh nghiệp xây lắp, các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính
chất kinh tế, công dụng khác nhau. Do đó yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí
cũng khác nhau, việc quản lý chi phí không thể chỉ dựa vào số liệu phán ánh tổng
hợp chi phí sản xuất mà còn phải căn cứ vào từng loại chi phí riêng biệt để phục vụ
và phân tích toàn bộ các chi phí sản xuất hoặc theo từng yếu tố kinh tế ban đầu của
chúng, theo từng công trình, từng nơi phát sinh và chịu chi phí. Do vậy đòi hỏi
phải có sự phân loại chi phí sản xuất. Việc phân loại chi phí sản xuất một cách

tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản
xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, phục vụ cho yêu cầu thông
tin và quản lý, lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.
3.1.2.2- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp đợc
chia thành các khoản sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử
dụng trực tiếp cho thi công công trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra (vật liệu chính, vật
liệu phụ...). Chi phí này không kể vật liệu phụ cho máy móc, phơng tiện thi công
và những vật liệu tính trong chi phí chung.
- Chi phí nhân công: Phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia quá trình
hoạt động xây lắp. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả những khoản phải trả
cho ngời lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài
theo từng loại công việc. Không trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lơng
công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản
phẩm xây lắp gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí tiền lơng công nhân
vận hành máy, chi phí nhiên liệu và các chi phí khác của máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung: Gồm chi phí trực tiếp khác, chi phí cho bộ máy
quản lý tổ đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản
xuất và công nhân vận hành máy thi công và công nhân viên quản lý đội.
Trơng Quang Hoà
K39 - 21.06
-9-
-Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khoa Kế toán
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng
phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau. Đây cũng

K39 - 21.06
-10-
-Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khoa Kế toán
- Định phí tơng đối (định phí cấp bậc): Trờng hợp trữ lợng (khả năng) của các
yếu tố sản xuất tiềm tàng đã khai thác hết, muốn tăng đợc khối lợng hoạt động cần
bổ sung, đầu t các khả năng sản xuất tiềm tàng mới, trờng hợp này sẽ xuất hiện chi
phí bất biến cấp bậc.
- Định phí bắt buộc: Là định phí không thể thay đổi đợc một cách nhanh
chóng vì chúng thờng liên quan đến tài sản cố định và cấu trúc tổ chức cơ bản của
một doanh nghiệp.
Định phí bắt buộc có hai đặc điểm:
+ Có bản chất sử dụng lâu dài.
+ Không thể giảm bớt đến số không trong một thời ngắn.
- Định phí tuỳ ý (không bắt buộc): Là các định phí có thể đợc thay đổi nhanh
chóng bằng các quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp. Kế hoạch của các
định phí tuỳ ý là ngắn hạn, thông thờng một năm. Các chi phí này có thể đợc cắt
giảm trong những trờng hợp đặc biệt cần thiết. Ví dụ nh chi phí quảng cáo, chi phí
đào tạo nhân viên...
c. Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố định phí và
biến phí. Ví dụ nh chi phí điện thoại, fax...
Mục đích của cách phân loại này là để thiết kế và xây dựng mô hình chi phí
trong mối quan hệ chi phí, khối lợng. Đồng thời xác định xu hớng tác động lên chi
phí. Nếu là biến phí tác động để tiết kiệm tổng biến phí và biến phí đơn vị. Còn
đối với định phí nhằm nâng cao hiệu lực của chi phí trong sản xuất kinh doanh
bằng cách tăng khối lợng hoạt động vì đặc điểm của định phí là tổng không đổi.
Mặt khác, phân loại theo cách này còn để xem xét xác định điểm hoà vốn và xem
xét các quyết định trong sản xuất kinh doanh.
3.1.2.4- Phân loại chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh theo mối quan

định. Những chi phí này cấu thành nên giá thành công trình hay hạng mục công
trình hoàn thành.
Nh vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
tính cho từng công trình hay khối lợng công tác xây lắp hoàn thành đến giai đoạn
qui ớc, đã hoàn thành nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán. Khác với
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, ngời ta có thể tính giá thành cho một loại sản
phẩm đợc sản xuất ra trong kỳ và giá thành đơn vị của sản phẩm đó là một trong
những cơ sở quan trọng để xác định giá bán. ở doanh nghiệp xây dựng, giá thành
sản phẩm xây lắp mang tính cá biệt. Mỗi công trình, hạng mục công trình hay
khối lợng xây lắp sau khi hoàn thành đều có giá thành riêng.
Hơn nữa, khi đợc nhận thầu một công trình xây dựng thì giá (giá nhận thầu)
đã có ngay trớc đó. Nh vậy, giá bán có trớc khi xác định giá thực tế của công trình
đó. Do đó, giá thành thực tế của công trình đó chỉ quyết định tới lãi hoặc lỗ của
công trình đó mà thôi.
Tuy vậy, trong điều kiện hiện nay, để đa dạng hoá các hoạt động sản xuất
kinh doanh, đợc sự cho phép của Nhà nớc, một số doanh nghiệp xây dựng đã linh
hoạt chủ động xây dựng một số công trình (chủ yếu là các công trình dân dụng nh:
nhà ở, văn phòng, cửa hàng...). Sau đó bán lại cho các đối tợng có nhu cầu sử dụng
Trơng Quang Hoà
K39 - 21.06
-12-
-Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khoa Kế toán
với giá cả hợp lý thì giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp là nhân tố quan trọng
để xác định giá bán.
Trớc đây, ngời ta quan niệm rằng giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản
xuất tính theo số lợng và loại sản phẩm đã hoàn thành. Nh vậy, giá thành không
phản ánh đúng đắn bản chất của nó và ít nhiều mang tính chủ quan bởi vì:
- Tính vào giá thành một số khoản mục chi phí mà thực chất là thu nhập

Trơng Quang Hoà
K39 - 21.06
-13-
-Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khoa Kế toán
Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình đợc xác định trên cở
sở các định mức, các đơn giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành, dựa trên mặt
bằng giá cả thị trờng, nó xác định trớc khi đơn vị tham gia đấu thầu thi công công
trình.
Căn cứ vào giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình chúng ta có
thể xác định đợc giá thành dự toán của chúng.
Thông qua tổng dự toán công tác xây lắp (giá thành dự toán công tác xây lắp)
ngời ta có thể đánh giá đợc thành tích của đơn vị. Giá thành dự toán là hạn mức
chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi, nó là tiêu chuẩn để đơn
vị xây dựng phấn đấu để tiết kiệm chi phí, hạ thấp mức giá thành thực tế và đây là
căn cứ để chủ đầu t thanh toán cho doanh nghiệp khối lợng hoàn thành đã đợc
nghiệm thu.
Mặt khác, giá trị dự toán của công trình, hạng mục công trình đợc xác định
theo các định mức (về vật liệu, nhân công, máy...) đơn giá của cơ quan có thẩm
quyền ban hành và dựa trên mặt bằng giá cả thị trờng. Chính vì vậy mà giá trị dự
toán không theo sát đợc sự biến động thực tế, không phản ánh thực chất giá trị của
công trình. Do vậy, doanh nghiệp phải lập giá thành kế hoạch để dự kiến chỉ tiêu
hạ giá thành.
* Giá thành kế hoạch công trình xây lắp
Giá thành kế hoạch đợc lập trên cơ sở các định mức tiên tiến của nội bộ
doanh nghiệp, phù hợp với thực tiễn. Việc tính toán xác định giá thành sản phẩm
đợc tiến hành trớc khi thi công công trình do bộ phận kế hoạch thực hiện, giá
thành kế hoạch đợc xác định theo công thức:
Trơng Quang Hoà
K39 - 21.06

thuế tính trước
=
-
-Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khoa Kế toán
Giá thành kế hoạch là cơ sở để doanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành sản
phẩm, là căn cứ để so sánh phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá
thành của doanh nghiệp.
* Giá thành thực tế công tác xây lắp
Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền tất cả chi phí
thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lợng xây lắp nhất định.
Nó đợc xác định theo số liệu kế toán cung cấp.
Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí phát sinh trong định mức
mà gồm cả những chi phí thực tế phát sinh nh h hao, mất mát... do nguyên nhân
chủ quan của doanh nghiệp.
Muốn đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất thi công của tổ chức công tác
xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau nhng với
điều kiện phải đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính trong quá trình
so sánh và so sánh này phải đợc thực hiện trên cùng một đối tợng xây lắp. Giữa ba
loại giá thành này thờng có mối quan hệ về mặt lợng nh sau:
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản, để đáp ứng yêu cầu
của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây dựng, giá thành sản phẩm còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu: giá thành của
khối lợng xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của khối lợng xây lắp hoàn thành qui -
ớc.
Giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành của những công trình,
hạng mục công trình hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật và chất lợng, đúng thiết kế,
đúng hợp đồng bàn giao và đợc bên chủ đầu t (bên A) nghiệm thu và chấp nhận
thanh toán.

3.3- Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
sản phẩm xây dựng.
3.3.1- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí
nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành.
Việc xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong công
tác kế toán chi phí sản xuất. Lựa chọn chính xác đối tợng kế toán chi phí sản xuất
có tác dụng tốt cho tăng cờng quản lý sản xuất và hạch toán kinh doanh toàn
doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều nội dung, công dụng
khác nhau, phát sinh ở địa điểm khác nhau. Chi phí sản xuất cần đợc tập hợp theo
yếu tố, khoản mục chi phí, theo phạm vi giới hạn nhất định để phục vụ cho việc
tính giá thành. Việc xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất cần đợc dựa trên
những căn cứ cơ bản:
- Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật sản
xuất sản phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất xem xét doanh nghiệp có tổ chức
thành phân xởng hay không.
- Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm.
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý, khả năng trình độ quản lý của doanh nghiệp để
xác định đối tợng tập hợp chi phí.
Trơng Quang Hoà
K39 - 21.06
-16-
-Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khoa Kế toán
Ngoài ra, có thể căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng
của chi phí và yêu cầu tính giá thành để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
cho phù hợp.
3.3.2- Đối tợng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

sau:
+ Tơng ứng với một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nhiều đối tợng tính
giá thành có liên quan.
Trơng Quang Hoà
K39 - 21.06
-17-
-Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khoa Kế toán
+ Tơng ứng với nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất chỉ có một đối tợng
tính giá thành.
+ Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành tơng ứng phù
hợp nhau.
Tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành mà ta lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp.
3.4- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm làm dở và
phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
3.4.1- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng.
3.4.1.1- Phơng pháp tập hợp chi phí.
Trong xây dựng cơ bản kế toán thờng áp dụng phơng pháp trực tiếp để tập
hợp chi phí sản xuất có đối tợng tính giá thành có liên quan.
Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp đòi hỏi ngay từ khâu hạch toán ban đầu,
các chứng từ kế toán đã phải ghi chép riêng rẽ chi phí sản xuất cho từng đối tợng
tính giá thành. Căn cứ vào các chứng từ gốc đó, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
cho từng đối tợng tính giá thành có liên quan. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
trực tiếp áp dụng cho những chi phí sản xuất cơ bản hoặc cho doanh nghiệp chỉ
sản có một đối tợng tính giá thành là công trình hay hạng mục công trình.
Ngoài ra còn có phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất gián tiếp, nhng trong
xây dựng phơng pháp này ít đợc áp dụng. Theo phơng pháp này, trớc hết tập hợp
toàn bộ chi phí sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tợng cụ thể. Tiêu thức sử
dụng để phân bổ đảm bảo đợc mối quan hệ tơng quan giữa chi phí phân bổ và đối

vật kết cấu, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc, phụ tùng thay thế, công cụ thay thế,
nhiên liệu...
Trong khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm chi phí vật
liệu sử dụng cho máy thi công. Giá của vật liệu tính trong khoản mục này là trị giá
vốn thực tế của vật liệu tính đến công trình xây dựng bao gồm: giá mua vật liệu,
chi phí thu mua, chi phí vận chuyển bốc xếp...
* Nguyên tắc chung
Do đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp thờng là
công trình, hạng mục công trình cho nên toàn bộ nguyên vật liệu trực tiếp dùng
vào sản xuất cho công trình, hạng mục công trình nào thì hạch toán vào công
trình, hạng mục công trình đó, trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu
và theo đúng khối lợng thực tế đã sử dụng.
Đến khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành cần phải kiểm kê số vật
liệu còn lại tại nơi sản xuất để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng đối t-
ợng này.
Thông qua hạch toán phải đối chiếu, kiểm tra một cách thờng xuyên với các
định mức và dự toán, phát hiện kịp thời những lãng phí, mất mát đã xử lý thích
hợp những vật liệu không thể tính trực tiếp cho đối tợng nh vật liệu luân chuyển
(các chi phí về ván khuôn, giàn giáo...) thì áp dụng phơng pháp phân bổ cho thích
hợp để xác định chi phí cho từng đối tợng.
* Tài khoản sử dụng
Để hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
TK621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trơng Quang Hoà
K39 - 21.06
-19-
-Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khoa Kế toán
TK621 đợc sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí NVLTT dùng cho sản xuất,
chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp

phân bổ
Phân bổ
CCDC
-Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khoa Kế toán
Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành công tác xây lắp là những khoản
tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp
thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản
phụ cấp. Đối với ngành xây dựng có đặc điểm riêng nên trong khoản mục chi phí
nhân công trực tiếp không bao gồm chi phí của công nhân vận hành máy thi công
và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất mà nó
đợc tập hợp vào các khoản mục chi phí thi công và chi phí sản xuất chung.
* Nguyên tắc chung
Để tính toán chính xác chi phí nhân công trực tiếp kế toán phải đi từ việc
hạch toán thời gian lao động, hạch toán công việc giao khoán, trên cơ sở đó tính l-
ơng và phân bổ tiền lơng vào các đối tợng tập hợp chi phí đợc sát đúng.
+ Hạch toán thời gian lao động: phải ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác.
+ Hạch toán khối lợng công việc giao khoán cho bộ phận kỹ thuật, thiết kế
hợp đồng làm khoán tính ra tiền lơng từng công việc, kế toán căn cứ vào hợp đồng
làm khoán tính tiền lơng theo khối lợng công việc hoàn thành. Sau khi công việc
hoàn thành nghiệm thu, kế toán căn cứ vào hợp đồng làm khoán để thanh toán
chính thức cho công nhân viên. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ % quy
định.
Sau khi đã tính đợc tiền lơng, các khoản trích kế toán tiến hành tổng hợp và
phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng.
* Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK622 "chi phí nhân công trực tiếp" để tổng hợp và kết
chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành (bao gồm cả tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp, các khoản

thi công.
+ TK6233: chi phí công cụ sản xuất: bao gồm chi phí về công cụ dụng cụ
phục vụ máy thi công.
Trơng Quang Hoà
K39 - 21.06
-22-
TK 3341 TK 622 (chi tiết)
Tiền lương phải trả
CNTTSX trong danh sách
C/kỳ k/c phân bổ CPNCTT
TK 3342
Trường hợp thuê ngoài
trả lương trực tiếp
TK 154 (chi tiết)
TK 335
Trích trước tiền lương
phép của CNTTSX
TK 141
Khi quyết toán tạm ứng về
KLGTXL hoàn thành bàn giao
-Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khoa Kế toán
+ TK6234: chi phí khấu hao máy thi công: dùng để phản ánh khấu hao máy
móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.
+ TK6237: chi phí dịch vụ thuê ngoài.
+ TK6238: chi phí khác bằng tiền: chi phí phục vụ cho hoạt động của xe,
máy thi công...
* Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công
+ Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ
chức đội máy thi công riêng nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi

d. Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
* Nội dung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến sản xuất, quản lý sản xuất
và một số chi phí khác phát sinh trong các đội, tổ thực hiện thi công công trình
hay xởng sửa chữa máy móc thiết bị. Cụ thể:
+ Tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phải trả khác phát sinh của nhân
viên quản lý đội, tổ sản xuất hay xởng sửa chữa.
+ Chi phí vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phục vụ quản lý sản xuất.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ Chi phí thuê ngoài máy thi công.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài nh điện, nớc... phục vụ sản xuất.
+ Chi phí khác bằng tiền.
* Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627
- chi phí sản xuất chung.
TK627 không có số d cuối kỳ và cũng đợc mở chi tiết cho đối tợng (công
trình, hạng mục công trình hay theo đơn đặt hàng).
TK627 mở 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi phản ánh riêng từng nội dung chi
phí.
+ TK6271: Chi phí nhân viên quản lý đội.
+ TK6272: Chi phí vật liệu.
+ TK6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất.
+ TK6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK6278: Chi phí khác bằng tiền.
Trơng Quang Hoà
K39 - 21.06
-24-
-Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khoa Kế toán

trình, HMCT
TK 154
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
TK 142, 335
Chi phí sản xuất chung cố
định do hoạt động dưới mức
công suất
TK 632

Trích đoạn Nội dung công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status