Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp” tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 - Pdf 96

Trờng CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Lời nói đầu
1-Sự cần thiết của đề tài:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành
phần kinh tế. Với mục tiêu từ nay đến năm 2010, nớc ta cơ bản là một nớc công
nghiệp phát triển với nhiều thành phần kinh tế, nhiều ngành nghề kinh doanh
khác nhau, đảm bảo mục tiêu kinh tế phát triển, xã hội công bằng, dân chủ, văn
minh.Vì vậy, Đảng và Nhà nớc ta luôn trú trọng và quan tâm đến sự phát triển
của kinh tế-xã hội, lấy hiệu quả kinh tế-xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để định ra
phơng án phát triển. Trong phát triển mới, u tiên quy mô vừa và nhỏ, xây dựng
một số công trình quy mô lớn thật cần thiết và hiệu quả, tạo ra những mũi nhọn
trong từng bớc phát triển. Bởi vậy, xây dựng là một trong những ngành công
nghiệp quan trọng, góp phần tạo ra sự đổi mới, phát triển và hoàn thiện mục
tiêu. Trong những năm gần đây ngành công nghiệp xây dựng đang có những b-
ớc tăng trởng và phát triển cao, đó là những công trình, hạng mục công trình có
quy mô lớn và công nghệ hiện đại. Tuy nhiên sự canh tranh gay gắt của môi tr-
ờng kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn chủ động trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêu có lãi và tạo chỗ đứng trên thị tr-
ờng.
Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc công ty cổ
phần Sông Đà 11. Với những công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi
công dài. Vì vậy, công việc theo dõi, tính toán giá thành các công trình, hạng
mục công trình chiếm phần lớn trong công việc kế toán của xí nghiệp. Cùng
với xu hớng hội nhập của nền kinh tế và môi trờng kinh doanh ngày càng gay
gắt, xí nghiệp luôn tự mình đổi mới cách thức kinh doanh và hoàn thiện công
tác kế toán nhằm mục tiêu đạt đợc doanh thu cao và giá thành hạ. Vậy nên, em
mạnh dạn chọn đề tài Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp nhằm mong muốn đợc đóng
góp một phần nào đó trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
của xí nghiệp.


Luận văn hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hớng dẫn Thạc Sỹ Đặng Ngọc
Hùng và tập thể cán bộ Ban kế toán của Xí Nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành
Luận văn tốt nghiệp này.
Trơng THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
6-Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, các phần mục lục, tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc Công ty cổ phần Sông Đà 11.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc Công ty Cổ
Phần Sông Đà 11.
Chơng 1
Những vấn đề lý luận cơ bản công tác kế toán tập hợp
Trơng THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp xây lắp
1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
1.1.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp xây lắp.
Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự thay đổi của cơ chế quản lý, hệ
thống cơ sở hạ tầng của nớc ta đã có những bớc phát triển mạnh mẽ, đạt đợc
những thành tựu to lớn trong nền kinh tế quốc dân. Để đạt đợc điều đó ngay từ
đầu các doanh nghiệp phải đặt ra các phơng án kinh doanh mang lại lợi nhuận

phẩm.
1.1.2.1 Vai trò
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống
các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan
hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh, do
vậy đợc chủ doanh nghiệp rất quan tâm.
Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp
lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí phát sinh ở
doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tợng, góp phần tăng cờng quản lý tài
sản, vật t lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả. Mặt khác tạo điều
kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Đó là một trong những
điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một u thế cạnh tranh.
Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm, là
cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là
căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.
1.1.2.2 Nhiệm vụ
Để tổ chức tốt kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, đáp
ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản
phẩm phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán doanh nghiệp đã lựa
chọn.
Trơng THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí theo đúng đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và
khoản mục giá thành.
Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài

đoàn, chi phí dich vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền,
Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lợng xác định và phụ thuộc hai nhân
tố chủ yếu là:
Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một
thời kỳ nhất định.
Giá cả các t liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công cho một đơn vị lao
động đã hao phí.
1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều
thứ khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí
cũng nh phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh
doanh cần phải đợc phân bổ theo các tiêu thức thích hợp.
1.2.1.3.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí :
Căn cứ vào tính chất và nội dung kinh tế của các lọai chi phí, toàn bộ chi
phí sản xuất của doanh nghiệp đợc phân chia thành các yếu tố sau:
Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà
doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công (lơng), thởng, phụ cấp và các
khoản trích trên lơng theo quy định của công nhân lao động trực tiếp sản
xuất, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý ở các
phân xởng, tổ, đội.
Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định
(máy thi móc thiết bị thi công, thiết bị phục vụ và quản lý) sử dụng cho
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ.
Trơng THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho các loại dịch
vụ mua từ bên ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp (nh chi điện, nớc, điện thoại).

công (đại tu, trung tu, ); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều,
lán, bệ, đờng ray chạy máy, ).
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụ
sản xuất chung tại phân xởng, tổ, đội, tiền lơng cho nhân viên quản lý đội
xây dựng, chi phí vật liệu, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ và các chi phí
khác dùng cho nhu cầu sản xuất chung của tổ, đội, các khoản trích theo l-
ơng: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân sử
dụng máy thi công, nhân viên quản lý tổ, đội, phân xởng.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác
dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo dự toán: là cơ sở cho việc tính toán
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo thực tế khoản mục, từ đó đối
chiếu với giá thành dự toán của công trình. Vì trong xây dựng cơ bản, phơng
pháp lập dự toán thờng là lập riêng cho từng đối tợng xây dựng theo các khoản
mục nên cách phân lọai này cũng đợc sử dụng rất phổ biến trong các doanh
nghiệp xây lắp.
1.2.1.3.3 Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các
đối tợng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành hai loại:
Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng
đối tợng sử dụng chi phí, từng công việc nhất định.
Do đó, kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ gốc để hạch toán trực
tiếp cho từng đối tợng liên quan.
Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối t-
ợng sử dụng chi phí, nhiều công việc,
Với những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng có
liên quan theo một tiêu thức phân bổ nhất định.
1.2.1.3.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất
với khối lợng hoạt động
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa
mang tính chất khách quan, vừa mang tính chất chủ quan. Trong hệ thống các
chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh
Trơng THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
doanh, cũng nh tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã
thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng lợi nhuận.
1.2.2.2 Phân loại giá thành
1.2.2.2.1 Phân loại giá thành SPXL theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá
thành.
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành đợc chia
thành 3 loại:
Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp
công trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các
định mức kinh tế kỹ thuật của Nhà nớc và các khung giá giới hạn quy định áp
dụng cho từng vùng lãnh thổ của Bộ Tài chính. Căn cứ vào giá trị dự toán xây lắp
của từng công trình, hạng mục công trình, ta có thể xây dựng dự toán của chúng
theo công thức:
Giá thành
dự toán
=
Giá trị dự toán
sau thuế
-
Thu nhập chịu
thuế tính trớc
-
Thuế
GTGT đầu ra

Để đảm bảo các doanh nghiệp kinh doanh có lãi, các loại giá thành trên
phải tuân thủ theo nguyên tắc sau:
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế
1.2.2.2.2 Phân loại giá thành SP theo phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp đợc phân biệt theo
các loại sau:
Giá thành sản xuất xây lắp: là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ chi
phí sản xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi
công, chi phí sản xuất chung) tính cho khối lợng, giai đoạn xây lắp hoàn thành hoặc
công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
Giá thành toàn bộ của công trình hoàn thành và hạng mục công trình hoàn
thành: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm xây lắp.
Giá thành toàn
bộ sản phẩm
xây lắp
=
Giá thành sản
xuất
+
Chi phí ngoài sản xuất
(CPBH, CPQLDN) phân bổ
cho các sản phẩm xây lắp
Cách phân loại này giúp các doanh nghiệp biết đợc kết quả sản xuất kinh
doanh thực (lãi, lỗ) của từng công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp
đã thực hiện vì căn cứ vào giá thành toàn bộ sẽ xác định đợc mức lợi nhuận trớc
thuế của doanh nghiệp.
1.2.2.2.3 Phân loại giá thành căn cứ vào mức độ hoàn thành khối lợng xây
lắp.
Trơng THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp

cha hoàn thành ở kỳ trớc chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứa đựng một lợng
chi phí cho nó - đó là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ. Nh vậy, giá thành sản
phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳ trớc chuyển sang và
Trơng THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
một phần của chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Công thức giá thành đợc tính
nh sau:
Giá thành sản
phẩm xây lắp
hoàn thành
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Trong trờng hợp chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau
hoặc ở các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì:
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Từ công thức giá thành trên ta thấy, các khoản chi phí sản xuất hợp thành
giá thành sản phẩm nhng không phải mọi chi phí sản xuất đều đợc tính vào giá
thành sản phẩm mà chi phí sản xuất gồm toàn bộ các khoản đã chi ra trong kỳ
phục vụ cho xây dựng đối với các doanh nghiệp xây lắp và giá thành chỉ giới
hạn số chi phí đã chi ra liên quan đến công trình, hạng mục công trình hoàn

Trên cơ sở đối tợng kế toán chi phí đã xác định kế toán tiến hành lựa
chọn phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp.
Xét theo cách thức tập hợp chi phí vào từng đối tợng tập hợp chi phí, kế
toán sử dụng hai phơng pháp: phơng pháp tập hợp trực tiếp và phơng pháp phân
bổ gián tiếp.
1.3.1.2.1 Phơng pháp tập hợp trực tiếp
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất phát sinh có
liên quan trực tiếp đến từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt. Do đó,
kế toán căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán cho từng đối tựơng riêng biệt.
Theo phơng pháp này chi phí sản xuất phát sinh đợc tính trực tiếp cho từng đối
tợng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao. Vì vậy sử dụng tối đa phơng
pháp này trong điều kiện có thể cho phép.
1.3.1.2.2 Phơng pháp phân bổ gián tiếp
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất phát sinh có
liên quan đến nhiều đối tợng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu
riêng cho từng đối tợng. Trong trờng hợp đó, phải tập hợp chung cho nhiều đối
tợng. Sau đó, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí
này cho từng đối tợng kế toán chi phí. Việc phân bổ đợc tiến hành theo trình tự:
- Xác định hệ số phân bổ (H)
Trơng THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Hay H =
T
C
- Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tợng:
C
i

Tài khoản sử dụng: TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trơng THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công
TK 627 Chi phí sản xuất chung
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK:
TK 335 Trích trớc chi phí thực tế phát sinh
TK 142 Chi phí trả trớc
1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (KKTX)
1.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí vật liệu
chính, vật liệu phụ, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển
thẳng gia cấu thành thực thể sản phẩm xây, lắp hoặc giúp cho việc thực
hiện và hoàn thành khối lợng sản phẩm xây, lắp (không kể vật liệu phụ
cho máy móc, phơng tiện thi công và những vật liệu chính trong chi phí
chung).
Nguyên tắc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là: Nguyên vật liệu
sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì phải tính trực tiếp cho sản
phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lợng thực tế đã sử
dụng và theo giá xuất thực tế.
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành tiến hành kiểm kê số
vật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp xuất sử dụng cho công trình.
Tài khoản sử dụng TK 621
- Tài khoản này dùng để phán ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng
trực tiếp cho hoạt động xây dựng, sản xuất sản phẩm công nghiệp , của
doanh nghiệp xây lắp. Tài khoản này đợc mở trực tiếp cho từng công trình, hạng
mục công trình.
Trơng THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp

động thuê ngoài) bao gồm tiền công, tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản
phụ lơng cấp có tính chất ổn định.
Tài khoản sử dụng TK 622
- Tài khoản này dùng để phán ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào
quá trình hoạt động xây dựng. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả
các khoản phải trả cho lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và lao
động thuê ngoài theo từng loại công việc (các khoản phụ cấp).
- Kết cấu:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
sản phẩm, cung cấp dịch vụ bao gồm tiền lơng, tiền công, lao
động, các khoản phụ cấp.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154
- Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334(3341) TK 622 TK 154
Phải trả công nhân Kết chuyển chi phí
thuộc danh sách nhân công trực tiếp
TK 111, 112, 331, 3342
Phải trả cho lao
động thuê ngoài
TK 141
Thanh toán tạm
ứng chi phí NC

Trơng THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
1.3.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các khoản chi phí về
NVL cho máy hoạt động, chi phí tiền lơng (chính, phụ), phụ cấp của công
nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa

trực tiếp NC trực tiếp
TK 111, 112, 331, 214 TK 627
CPSX chung Kết chuyển
chi phí SXC
Sơ đồ 1.4 : Hạch toán chi phí máy thi công ở doanh nghiệp xây lắp
TK 111, 112, 336 TK 623 TK 154

TK 133
Trơng THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
Khi DN nhận khối
lợng máy thi công
hoàn thành
Kết chuyển chi phí
sử dụng máy thi công
Thuế GTGT
(nếu có)
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
b. Doanh nghiệp không tổ chức bộ máy thi công riêng biệt hoặc có tổ
chức đội máy thi công, nhng đội máy không tổ chức kế toán riêng.
Sơ đồ 1.5 : Hạch toán chi phí máy thi công (không tổ chức bộ máy thi công
riêng biệt)
Trơng THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
TK 623 TK 154TK 3341, 3342, 111
TK 152, 111, 112, 331
TK 214
TK 111, 112, 331
TK 133

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- TK 627 cuối kỳ không có số d.
Trơng THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
TK 623 TK 154TK 111, 112, 331
TK 133
Giá thuê chưa có
thuế
Kết chuyển chi phí
sử dụng MTC
Thuế
GTGT
(nếu có)
Trờng CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Sơ đồ 1.7 : Hạch toán chi phí sản xuất chung
Trơng THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
TK 627
TK 334, 338
TK 152, 153
TK 214
TK 335
TK 111, 112, 331
TK 141
TK 142, 242
TK 111, 112, 138
TK 154
TK 133
Lơng và các khoản trích
trên lơng của CNV
Xuất dùng NVL. CCDC
Giá trị CCDC

Thiệt hại do ngừng sản xuất: do các nguyên nhân về thời tiết, nhân công,
không cung ứng đủ vật t, tiền vốn,
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành thì những khoản thiệt hại trong sản
xuất thi công không tính vào giá thành mà thờng đợc định khoản nh sau:
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán thiệt hại trong sản xuất ở các DNXL
Trơng THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
TK 138(1)
TK 111, 152
TK 138(8), 334
TK 811
TK 131
Giá trị phế liệu thu hồi
Giá trị cá nhân bồi thờng
Giá trị tính vào chi phí khác dự phòng
Giá trị chủ đầu t bồi thờng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status