172 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Bùi Gia - Pdf 21

Page 1 of 59
LỜI NÓI ĐẦU
Mỗi nhà nước có cách quản lý kinh tế nói riêng, và ở mỗi thời điểm khác nhau thì
cách quản lý cũng khác nhau. Kinh tế Việt Nam ngày càng hoà nhập và phát triển theo
nhịp với kinh tế thế giới. Trong thời kỳ chiến tranh thì kinh tế Việt Nam chỉ nhằm mục
đích là cung cấp các mặt hàng cũng như sản phẩm để phục vụ công cuộc đấu tranh giành
lại độc lập. Các cơ quan, doanh nghiệp cùng với nhân dân sản xuất chủ yếu lương thực
thực phẩm phục vụ cho bộ đội chiến đấu ở chiến trường. Sau chiến tranh thì công cuộc
khôi phục kinh tế của Việt Nam lại bắt đầu. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh mới chỉ
bắt đầu vì trong chiến tranh có nhiều nhà xưởng đã bị phá huỷ và cần phải xây dựng lại
từ đầu. Bên cạnh đó mặc dù đã giành được độc lập nhưng Việt Nam vẫn bị cấm vận kinh
tế với một số nước nên việc kinh doanh cũng gặp nhiều khó khăn. Thời kỳ đó kinh tế
Việt Nam phát triển theo kiểu Nhà nước tự lo đầu vào và đầu ra cho doanh nghiệp nên
không tạo ra được sức sáng tạo cũng như bứt phá trong kinh doanh, nói cách khác nó tạo
ra sức ì trong kinh doanh. Tuy nhiên khi nhận thấy xu hướng phát triển đó không phù
hợp với xu hướng kinh tế thế giới nên Việt Nam đã phát triển kinh tế theo xu hướng kinh
tế thị trường nhưng có sự điều tiết của Nhà nước.
Kinh tế Việt Nam ngày càng có sự phát triển rõ rệt khi có chính sách phát triển
kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Đặc biệt là từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO - Tổ chức
thương mại thế giới thì cùng với những thuận lợi còn có những khó khăn mà các doanh
nghiệp cần phải tận dụng và khắc phục những khó khăn để tự khẳng định mình. Khi kinh
tế ngày càng phát triển thì đời sống con người ngày càng được nâng cao, con người
muốn thể hiện mình ra xung quanh. Con người không còn lo lắng nhiều về cơm áo mà lo
để có được những gì tốt nhất cho mình. Điều đó cũng chứng minh đời sống con người
được nâng cao cũng có nghĩa là kinh tế xã hội của đất nước ngày càng nâng cao.
Mang lại môi trường làm việc thân thiện và tiện ích là mong muốn của các công
ty. Và khi về đến gia đình họ mong muốn ngôi nhà là nơi thật ấm cúng. Đó chính là vấn
Lê Thị Loan - Kế toán 3 - K36 – KTQD CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Page 2 of 59
đề của các kiến trúc sư và thiết kế nội thất. họ sẽ làm cho môi trường công sở không trở
nên tẻ nhạt và ngôi nhà không chỉ là nơi để ở mà nó còn là nơi mà khi mệt mỏi họ lại

viên, sự tiện ích và hiệu qủa trong công việc. Làm gia tăng thêm giá trị cho doanh nghiệp
không chỉ về mặt lợi nhuận mà còn gia tăng về môi trường làm việc mà mọi nhân viên
đều mơ ước được làm ở nơi đó và khẳng định mình. Bùi là một họ trong dòng họ Việt
Nam. Nói theo cách khác bùi còn mang ý nghĩa là sự ngọt bùi. Nơi đâm trồi nảy lộc cho
nhiều thế hệ tài năng chuyên về ngành thiết kế và sản xuất nội thất. Bùi Gia là sự kết tinh
của sự gia tăng giá trị và đi lên của một xã hội thu nhỏ.
Tên đầy đủ : Công ty TNHH Trang trí nội thất Bùi Gia
Tên giao dịch : BUI GIA INTERIOR DECORATION COMPANY LIMITED
Trụ sở chính : 24 Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội
Văn phòng giao dịch: B56,B57 Đường Nguyễn Phong Sắc kéo dài - Cầu Giấy - Hà Nội
Xưởng sản xuất: Khu công nghiệp An Khánh – Hoài Đức – Hà Tây.
Số ĐKKD : 0102019237 Cấp lần đầu ngày 01/3/2005 Cấp lại lần 1 ngày 07/5/2007.
Vốn điều lệ : 5,000,000,000đ( Năm tỷ đồng chẵn)
Công ty kinh doanh khá đa dạng nghành nghề như : thiết kế và sản xuất thi công
các công trình nội ngoại thất; Mua bán các sản phẩm nội thất từ gỗ và kim loại. Mặc dù
Lê Thị Loan - Kế toán 3 - K36 – KTQD CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Page 4 of 59
thành lập chưa lâu nhưng công ty đã thi công các công trình nhỏ cũng như lớn liên quan
đến văn phòng các công ty như Ngân hàng quân đội và công ty FPT, các công trình nhà
dân ( chung cư và biệt thự).
Ban đầu do kinh nghiệm chưa nhiều cùng với những hạn chế trong việc có mối
quan hệ với khách hàng nên Công ty chỉ thi công các công trình có giá trị nhỏ. Mặc dù
có mối quan hệ từ trước nhưng khách hàng trong lĩnh vực sơn mài cũng cần có thời gian
và bằng chứng để kiểm định hàng hoá có đạt chất lượng hay không? Khi khách hàng đã
có sự tin tưởng với sản phẩm của Công ty thì lượng khách hàng tìm đến Công ty ngày
càng nhiều. Các khách hàng tìm đến với Công ty chủ yếu là do có sự giới thiệu của
người quen(khách hàng đã đặt hàng của Công ty). Khi nhận thấy hiệu quả của việc
quảng cáo này thật tuyệt vời, ban giám đốc đã ngày càng củng cố hơn nữa chất lượng
sản phẩm để khi khách hàng đã tìm đến công ty sẽ có được dịch vụ và sản phẩm tốt nhất.
Năm 2005, khi nhận thấy các sản phẩm trên thị trường về đỗ gỗ phần lớn là hàng

hợp với chủ nhà hay không? Theo phong thuỷ có những đồ dùng mang lại cho người sử
dụng sự thịnh vượng nhưng có những đồ dùng lại mang đến điều không may cho người
sử dụng. Sự không may đó do sản phẩm hay đồ dùng đó không được thiết kế đúng kích
thước và màu sắc phù hợp với tuổi của người sử dụng. Điều này càng thể hiện rõ trong
các sản phẩm đồ gỗ và sơn tường.. Công ty luôn để khách hàng nhận thấy rằng lợi ích
của khách hàng chính là lợi nhuận của công ty. Rất nhiều khách hàng đã tới đặt hàng
Công ty không chỉ để tô điểm cho ngôi nhà của mình mà còn giới thiệu công ty tới tư
vấn thiết kế và sản xuất các sản phẩm trong văn phòng công ty của mình. Do đó năm
2007 là năm mà công ty không chỉ ký kết các hợp đồng lớn liên quan đến nội thất gia
đình mà còn cho nhiều văn phòng các công ty với quy mô lớn. Cùng với đó là có thêm
nhiều khách hàng tiềm năng đã biết đến Công ty thông qua sự giới thiệu của bạn bè..
Trên thế giới người ta quan tâm nhiều đến phong thuỷ, nhưng trong lĩnh vực thiết kế và
Lê Thị Loan - Kế toán 3 - K36 – KTQD CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Page 6 of 59
sản xuất nội thất thì ở Việt Nam chưa nhiều thậm chí là nhiều công ty chưa biết đến.
Công ty đã sưu tầm và tìm tòi cũng như đầu tư cho nhân viên hiểu biết hơn về phong
thuỷ để tư vấn sản phẩm khách hàng một cách tốt nhất.
Năm 2007, cũng là năm Công ty đã tăng thêm phương thức quảng cáo là thành
lập website. Tại đó khách hàng có thể chiêm ngưỡng các sản phẩm công ty đã làm và
đang thực hiện khi mà khách hàng chưa có điều kiện để đến showroom xem các sản
phẩm. Ngoài ra Công ty còn cho in thêm tờ rơi để quảng cáo nhằm vào đối tượng khách
hàng là các chung cư đang hoàn thành và chưa có sản phẩm nội thất bên trong. Năm
2007, là năm mà Công ty có nhiều sự thay đổi về nhân sự cũng như quy mô sản phẩm.
Nhân sự năm 2007 đã tăng lên 145% so với năm 2006 cả về số lượng cũng như bằng
cấp, tay nghề của nhân viên và thợ. Do đơn đặt hàng ngày càng tăng nên số lượng thợ
sản xuất cũng như trình độ quản lý ngày càng tăng hơn. Đế tham gia được những công
trình lớn hơn, đến tháng 05/2007 công ty đã tăng vốn điều lệ từ 300,000đ lên
5,000,000,000đ ( Năm tỷ đồng).
Ngay từ tháng 01 năm 2008 Công ty đã tham gia đấu thầu công trình hơn bốn tỷ
đồng và đã giành chiến thắng. Điều này cũng báo hiệu rằng hoạt động kinh doanh năm

trách thiết kế cùng đi để tìm hiểu về phong cách và mẫu mã các sản phẩm tại đó. Không
chỉ vậy Công ty còn nhận thấy khi trang hoàng nội thất nhà cửa và văn phòng thì cần có
những vật trang trí sẽ làm tô đẹp hơn nơi ta sống và làm việc. Ban lãnh đạo công ty đã
xem xét và nhận thấy những sản phẩm về hoa lụa và tượng thạch cao ở Việt Nam chưa
nhiều và mọi người cũng chưa nhận thấy rõ những giá trị mà đồ trang trí đó mang lại.
Chỉ cần một lọ hoa ở góc phòng khách trong gia đình hay nơi làm việc đã cho người đến
cảm nhận được vẻ đẹp của căn phòng đó. Nó còn giúp cho con người cảm giác thư giãn
khi cảm nhận được cái đẹp tự nhiên. Bởi bản thân hoa lụa là rất mềm mại và đẹp, hoa có
nhiều màu sắc và chủng loại làm cho người nhìn cứ ngỡ đó là hoa thật.
Lê Thị Loan - Kế toán 3 - K36 – KTQD CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Page 8 of 59
Sắp tới nhằm đa dạng hoá các sản phẩm và mẫu mã đáp ứng hơn nữa nhu cầu
người tiêu dùng. Công ty sẽ tiến tới sản xuất các đơn đặt hàng để phục vụ xuất khẩu.
Trước mắt, Công ty đang đầu tư thiết bị máy móc nhiều hơn để có thể sản xuất các đơn
hàng hàng loạt với số lượng lớn hơn nữa. Sau đó sẽ sản xuất sản phẩm hàng loạt với các
mẫu mã nhằm phục vụ cho văn phòng các công ty. Hiện nay trên thị trường chỉ có hàng
Melamine là sản xuất hàng loạt còn hàng veneer thì chưa có công ty nào sản xuất hàng
loạt vì đặc thù của sản phẩm là gỗ công nghiệp phủ veneer sơn PU nên giá thành cao.
Mà phần lớn các công ty khác sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc trưng bày các sản phẩm
tại showroom.
Uy tín của Công ty ngày càng lớn mạnh trên thị trường trong nước. Trong tương
lai Công ty muốn vươn ra thị trường nước ngoài. Sự lớn mạnh và phát triển của Công ty
đã đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước và đảm bảo được đời sống cho
người lao động. Doanh thu Công ty ngày càng lớn mạnh và lợi nhuận ngày càng tăng,
biểu hiện cụ thể qua bảng sau:
ĐVT: VND
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1.Doanh thu 2,126,265,365 6,892,421,050 11,265,965,078
2.Vốn lưu động 235,365,000 315,650,200 1,253,421,300
3.Tổng tài sản có lưu động 658,698,321 769,235,756 2,053,698,745

Kho vật tư
Bóc tách bản
vẽ
Phòng
thiết kế
Tổ cắt Tổ dựng
Đóng gói
Trả hàng
Giám sát
trả hàng
Phòng kế toán
Marketing
Thị trường
Tổ sơn
hoàn thiện
Kế toán
sản xuất
Page 10 of 59
Sơ đồ 01 : Bộ máy quản lý của Công ty
Với quy mô và đặc điểm của Công ty thì mô hình tổ chức quản lý như trên là hợp lý
và tạo điều kiện tốt cho việc quản lý. Vừa đảm bảo cho quá trình kinh doanh được
diễn ra liên tục vừa hiệu quả về mặt kinh tế.
2.Hình thức và quy trình sản xuất.
2.1 Hình thức sản xuất : tất cả sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt
hàng. Đơn đặt hàng bao gồm giá trị hàng đặt và số lượng bản vẽ. Sau khi đơn hàng được
ký kết thì bản vẽ được chuyển đến bộ phận liên quan để sản xuất
Lê Thị Loan - Kế toán 3 - K36 – KTQD CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Page 11 of 59
2.2 Quy trình sản xuất :
- Đối với sản phẩm đồ gỗ : Bản vẽ đã được ký kết với khách hàng là

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức khá đơn giản nhưng đầy đủ các phần hành
chủ yếu. Mỗi kế toán của mỗi phần hành có chức năng và nhiệm vụ riêng. Đứng đầu là kế
toán trưởng là người trực tiếp chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc, là người phân công và chịu
trách nhiệm về công việc trong phòng kế toán. Là cánh tay đắc lực cho ban giám đốc trong
lĩnh vực tài chính, tham mưu cho ban giám đốc trong tư vấn tài chính và kinh doanh để công
việc kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty
Nhìn trên sơ đồ trên ta thấy, bộ máy kế toán trong Công ty được tổ chức khá hợp lý và
hiệu quả với quy mô vừa và nhỏ như hiện nay.
- Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng kế toán, chịu mọi trách nhiệm liên quan đến
công tác kế toán trong công ty. Là người làm báo cáo tài chính và thực hiện các quan hệ
đối ngoại với các cơ quan có liên quan như Chi cục thế. Theo dõi mọi hoạt động thay đổi
trong chính sách của nhà nước liên quan đến doanh nghiệp.
Lê Thị Loan - Kế toán 3 - K36 – KTQD CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Kế toán trưởng
Kế toán
ngân hàng
Kế toán
Tài sản
Kế toán
Thanh toán
Kế toán
sản xuất
Thủ quỹ
Thủ kho
Page 13 of 59
- Nhân viên trong phòng kế toán chịu trách nhiệm về phần hành mà mình làm và có trách
nhiệm báo cáo với kế toán trưởng cũng như kế toán các phần hành có liên quan về số
liệu tài chính trong quá trình làm việc.
+ Kế toán sản xuất là người chịu trách nhiệm về tính giá thành sản xuất.

kế toán trưởng để báo cáo cho ban giám đốc.
+Thủ kho là người theo dõi mọi hoạt động liên quan đến vật tư, sản phẩm còn
trong kho của Công ty. Báo cáo kịp thời tình hình tồn kho cho ban giám đốc và kế toán sản
xuất để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục và kịp thời.
Kế toán các phần hành này cũng hỗ trợ kế toán các phần hành khác khi cần hoặc
khi có yêu cầu của kế toán trưởng và cung cấp các số liệu cho kế toán phần hành có liên
quan.
2.Chính sách kế toán
2.1. Chế độ kế toán và hệ thống chứng từ, sổ sách.
Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên chế độ kế toán và hệ thống chứng
từ được tổ chức theo quyết đinh số 48/QĐ-BTC từ khi thành lập. Tuy nhiên đến năm 2007 công
ty thực hiện chế độ kế toán theo quyết định số 15/QĐ-BTC để đúng với quy định đã được thay
đổi. Hệ thống chứng từ và sổ sách được ghi theo hình thức sổ nhật ký chung. Bên cạnh đó để
phù hợp với tình hình thực tế nên công ty đã sử dụng một số mẫu biểu riêng và mẫu biểu chung
có sửa chữa để phù hợp hơn.
Hệ thống chứng từ sổ sách mà công ty sử dụng là Sổ cái, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung,
phiếu nhập kho xuất kho, hoá đơn GTGT, bảng chấm công, phiếu yêu cầu…

2.2. Hệ thống tài khoản kế toán:
- TK 111 - Tiền mặt
+ TK 1111 : Tiền mặt đồng Việt nam
Lê Thị Loan - Kế toán 3 - K36 – KTQD CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Page 15 of 59
- TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
+ TK 1121 : Tiền gửi đồng Việt nam
* TK 11211 - Tiền gửi đồng Việt nam tại ngân hàng Quân đội
* TK 11212 - Tiền gửi đồng Việt nam tại Ngân hàng Indovina
- TK 131 - Phải thu khách hàng
Được chi tiết cho từng khách hàng
- TK 133 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Hệ thống báo cáo trong công ty chia làm 02 loại : 01 loại dùng cho nội bộ công
ty sẽ được lập chi tiết hơn, còn 1 loại dùng để nộp cho cơ quan thuế
- Báo cáo dùng để nộp cho cơ quan thuế ( 03bộ) bao gồm :
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Báo cáo dùng cho nội bộ công ty ngoài các báo cáo để nộp cho cơ quan thuế còn
có các báo cáo cụ thể về doanh thu và giá thành của từng hạng mục như nội thất,
xây dựng, hàng hoá..; công nợ phải thu và phải trả của từng đối tượng. Nếu có các
khoản phải thu khó đòi thì cần biết lý do và giải pháp để thu hồi nợ…
Phần 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY TNHH TRANG TRÍ NỘI THẤT BÙI GIA
Lê Thị Loan - Kế toán 3 - K36 – KTQD CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Page 17 of 59
I KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu trong đồ gỗ khá nhiều vật tư phụ ngoài vật tư chính là gỗ. Về vật
liệu chính như gỗ và sơn có rất nhiều chủng loại cũng như quy cách khác nhau.
Riêng về mặt hàng gỗ tại công ty TNHH Trang trí nội thất Bùi Gia có tới hơn 50
loại mặt hàng với độ dày và kích thước khác nhau như ván MFC có độ dày từ 5 đến
12ly khổ ván 1220x2440mm; Ván dán, ván dăm dày từ 3 đến 25ly khổ ván
1220x2440mm; Ván phủ veneer xoan đào, sồi,dổi 02mặt cốt MDF hay cốt ván dán
dày từ 18 đến 25 ly; Nẹp để dán cạnh cũng có khá nhiều loại phù hợp với màu của
từng loại ván cụ thể. Bên cạnh đó thì vật tư sơn cũng đa dạng về chủng loại như sơn
lót, sơn cứng, sơn mờ, sơn bóng, tinh màu, chất làm cứng, dung dịch pha sơn, sơn bả,
bột đá…Còn phải kể đến các vật tư phụ như đinh vít, chân nhựa, tay co, bản lề, ray
có tới hàng trăm loại.
Còn về các sản phẩm là thạch cao thì về chủng loại và quy cách ở công ty nhập

Nợ TK: 621
Có TK: 152
Hà nội, ngày 05 tháng 03 năm 2008
Họ và tên người nhận hàng: Vũ Ngọc Tiệm …Địa chỉ : Tổ trưởng tổ mộc 1…
Lý do xuất kho: Xuất kho làm công trình FPTB tầng 1+2 - Phạm Hùng
Xuất tại kho : Nhà A - Xưởng An Khánh - Hoài Đức – Hà Tây.
STT Tên, quy cách vật tư, hàng hoá Mã số
ĐV
T
Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
1. Ván dán 18ly khổ 1220x2440mm VDAN-18 Tấm 15 185,048 2,775,720
2. Ván veneer sồi 3ly VVES-3 Tấm 30 120,000 3,600,000
3. Ván lạng sồi VL-S Lá 15 16,000 240,000
Cộng 6,615,720
Ngày 05 tháng 03 năm 2008
Giám đốc Kế toán trưởng Trưởng bộ phận Thủ kho Người nhận hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Ký, ghi rõ họ tên)
Biểu 01 : Phiếu xuất kho
Cuối tháng kế toán sẽ căn cứ vào số đầu kỳ, số nhập trong kỳ và số còn tồn cuối kỳ để
tính giá thực tế xuất kho.
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ
= Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá trị thực tế nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + SL nhập trong kỳ
Lê Thị Loan - Kế toán 3 - K36 – KTQD CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Page 19 of 59

đảm bảo chính xác để tránh nhầm lẫn giữa các loại vật tư, hàng hoá.
Lê Thị Loan - Kế toán 3 - K36 – KTQD CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Page 20 of 59
Do có những công trình công ty làm cả các hạng mục xây dựng nên hàng hoá khi
xuất ra dùng cho công trình đó được tính là vật liệu dùng trong xây lắp. Còn hàng hoá
khi mua về để xuất bán đơn thuần là chuyển đến đến công trình mà không có hạng mục
xây dựng và lắp ráp thì được tính là giá vốn bình thường.
ĐVT: VNĐ
Ngày
/tháng
Diễn giải Tài khoản
Nợ Có
30/3/08 Xuất kho vật tư chính 621 1521 285,856,080
30/3/08 Xuất kho vật tư phụ 621 1522 165,124,056
30/3/08 Xuất kho hàng hoá lắp tại công trình 621 156 109,285,277
Cộng 560,265,413
Bảng 02 : Bảng tổng hợp xuất vật tư làm công trình FPTB – HĐ 04.01/08
trong tháng 03/2008
ĐVT: VNĐ
Ngày
/tháng
Số hiệu CT Diễn giải Tài khoản
Nợ Có
05/3
PX12.03/08 Xuất kho vật tư chính làm HĐ 04.01/08 621 1521 6,615,720
12/3
PX…..05/08 Xuất kho vật tư chính làm HĐ 04.01/08 621 1521 35,365,250
…………………….
Cộng 285,856,080
Bảng 03: Bảng tổng hợp xuất vật tư chính làm HĐ 04.01/08 tháng 03/2008

Ghi chú : Bảng này dùng để phân bổ những vật liệu mà khi xuất ra khó tách cho một
công trình cụ thể nào đó.
Tên sản phẩm
Ký hiệu

DT sản
phẩm
%
Hoàn
DT thực
hiện TK
Tỷ lệ phân
bổ
Loại vật tư phụ
Đinh Vít
1 2 3 4 5 = 3*4
6 = HĐ(5)/
Tổng 5 7 8
Tủ áo 1800x500x2100
03.02/08
4,800,000 100% 4,800,000 31.71% 360,075 189,850
Bàn làm việc 1800x1200x750
02.03/08
3,350,000 50% 1,675,000 11.07% 125,651 66,250
Lê Thị Loan - Kế toán 3 - K36 – KTQD CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Page 22 of 59
Bàn họp 3600x2000x750
03.03/08
11,550,000 75% 8,662,500 57.23% 649,823 342,620
………………………… ……….. ………..

Page 23 of 59
Cộng tháng 02/2008 656,035
05/3/08 PX12 05/3 Xuất kho ván dán, veneer sồi, ván lạng 1521 6,615
05/3/08 PX16 05/3 Xuất kho ván veneer sồi 2 mặt cốt ván dán 25ly 1521 35,562
12/3/08 PX21 12/3 Xuất kho keo bột, sơn cứng PU 1521 15,350
20/3/08 PX30 20/3 Xuất kho tay co, bản lề, ray, khoá 1522 7,650
30/3/08 PN23 30/3 Nhập kho ván dán 12 xuất thừa chưa dùng đến 1521 650
……………………. ………….
Cộng tháng 03/2008 560,265 650
………………………… ……….
Cộng tháng 04/2008 760,385
Cộng tháng 05/2008 285,068
Cộng tổng 2,412,003
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập
( Ký, ghi rõ họ tên)
Biểu 02: Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
SỔ CÁI TK 621 – CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tháng 05/2008
ĐVT: 1000đ
NT
Chứng từ
Diễn giải
Trang
sổ
TK
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
Số dư đầu tháng 5

các khoản chi phí mà công ty đóng BHXH, BHYT, KPCĐ cho người lao động dựa trên mức
lương chính cũng được tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ lần lượt là 15%,3% và 1% trên
tổng tiền lương chính của công nhân sản xuất.
Tuỳ từng hạng mục hay sản phẩm hàng hoá mà tỷ lệ chi phí nhân công chiếm trong đó
là nhiều hay ít. Đối với các sản phẩm đồ gỗ thì nhìn chung chi phí nhân công chiếm khoảng từ
25 đến 50% tổng chi phí giá thành. Và cũng tuỳ từng sản phẩm trong hợp đồng hay công trình
mà tỷ lệ chi phí nhân công cũng khác nhau. Còn đối với các sản phẩm là thạch cao và sơn bả thì
tỷ lệ nhân công ổn định hơn chiếm khoảng 30 đến 40% chi phí giá thành.
Việc tính chi phí nhân công trong công ty trong việc chi tiết cho từng sản phẩm công trình khá
phức tạp. Công ty cũng đã thử nghiệm tính nhân công cho từng sản phẩm đặc trưng cụ thể như tủ áo,
bàn làm việc, tủ tài liệu với các kích thước khác nhau ở một loại gỗ, ván nhât định. Tuy nhiên cũng
Lê Thị Loan - Kế toán 3 - K36 – KTQD CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Page 25 of 59
gặp khó khăn nếu sử dụng loại gỗ, ván khác vì thời gian và nhân công khi đó có thể là nhiều hơn hay
ít hơn so với sản phẩm đã làm thử. Do vậy trong quá trình sản xuất công ty luôn vừa cho sản xuất vừa
đầu tư vào việc làm mẫu các sản phẩm để việc tính chi phí nhân công có được kết quả tốt nhất.
VD : Để làm tủ áo có kích thước 1800x450x2000mm với chất liệu là veneer sồi sẽ hết
khoảng 4,000,000đ tiền chi phí bao gồm chi phí nhân công, NVL, SXC. Trong đó chi phí
nguyên vật liệu chiếm khoảng 2,200,000đ ; chi phí nhân công sẽ chiếm khoảng 1,500,000đ còn
lại là chi phí SXC. Tuy nhiên nếu tủ áo trên được làm bằng chất liệu gỗ tự nhiên thì chi phí về
nhân công và NVL cũng sẽ cao hơn chất liệu gỗ sồi(gỗ công nghiệp) từ 80% đến 120% tuỳ
từng loại gỗ tự nhiên.
Do công việc trong công ty khá nhiều và ổn định nên số lao động trong biên chế của
công ty chiếm tỷ trọng khá nhiều và là lực lượng nòng cốt trong công ty. Bên cạnh đó thì công
ty cũng thuê ngoài số không nhiều lao động thời vụ. Tuỳ từng hợp đồng hay công trình mà công
ty sẽ thuê lao động thời vụ nhiều hay ít. Việc có nhiều lao động nòng cốt và biên chế giúp công
ty ổn định hơn về mặt nhân sự trong việc sắp xếp vị trí của từng người hiệu quả và hợp lý hơn.
Việc hạch toán đúng và đầy đủ chi phí nhân công sẽ giúp kế toán trong việc tính giá
thành sản phẩm, công trình hợp lý và hiệu quả. Công ty đang áp dụng 02 hình thức tiền lương là
lương thời gian và lương khoán( theo sản phẩm).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status