176 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực Kế toán Việt Nam - Pdf 21

Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Lời mở đầu
Hiện nay, nền kinh tế nớc ta đang có những bớc phát triển rõ rệt. Nớc ta là
nớc có nền kinh tế nhiều thành phần, có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng
xã hội chủ nghĩa. Để tồn tại và phát triển đợc, nớc ta phải đối diện với nhiều
khó khăn, cạnh tranh khốc liệt. Để tìm đợc chỗ đứng cho mình, mỗi doanh
nghiệp phải tự hoạch định cho mình những bớc đi, nhận biết, dự đoán thị trờng
để nắm bắt thời cơ. Đồng thời phải sản xuất ra đợc những sản phẩm có chất l-
ợng cao, giá thành hạ, và đợc thị trờng chấp nhận, sản phẩm phải tiết kiệm tối
đa chi phí để cho doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận cao nhất.
ở nớc ta, đứng trớc xu hớng khu vực hoá và toàn cầu hoá đang diễn ra
mạnh mẽ trên thế giới, chúng ta đang nỗ lực để có thể tham gia vào các tổ chức
kinh tế nh AFTA và WTO... Điều này cũng có nghĩa đặt Việt Nam truớc thách
thc phải mở cửa cho nớc ngoài đầu t vào một số ngành nghề để tồn tại và phát
triển trong một môi trờng cạnh tranh. Giải pháp quan trọng với mọi doanh
nghiệp nói chung là sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Trong điều kiện đó, các
doanh nghiệp cần nắm bắt đầy đủ, kịp thời mọi thông tin về tình hình tài chính,
tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao chất lợng thông tin
kinh tế. Điều đó đòi hỏi phải nâng cao vai trò của công tác kế toán.
Kế toán là một công cụ quan trọng của quản lý, có lịch sử phát triển lâu
đời, giúp cho công tác ghi chép, phản ánh và hoạch định kinh tế. Việc tổ chức
công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý là điều kiện cần thiết để thực hiện
tốt chức năng, vai trò và nhiệm vụ của kế toán, đảm bảo đợc chất lợng và hiệu
quả của công tác kế toán ở tổ chức.
Việc hạch toán chi phí sản xuất đúng đắn là một trong những biện pháp
quan trọng để giảm chi phí dẫn đến hạ giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp
tạo đợc u thế cạnh tranh trên thị trờng. Do vậy, việc quản trị chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp là vô cùng cần thiết.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công việc tổ chức công tác kế toán
trong các doanh nghiệp nói chung cũng nh trong công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, em đã chọn đề tài: Kế toán chi phí

3
bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc đã tiêu dùng hết trong quá trình
sản xuất tính vào kì hạch toán.
Cần chú ý phân biệt giữa chi phí và chi tiêu: chi phí của kì hạch toán là
những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản
xuất ra trong kì chứ không phải mọi khoản chi ra trong kì hạch toán. Ngợc lại,
chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh
nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì. Chi tiêu trong một doanh nghiệp
bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh
doanh và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ.
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhng có quan hệ mật thiết
với nhau:
Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi
phí
Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn, dịch chuyển giá trị của các yếu tố
sản xuất vào các đối tợng tính giá ( sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Trong quá trình sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại chi phí khác nhau cả
về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò của từng khoản mục chi phí. Phân loại
chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác
nhau theo những đặc trng nhất định.
Có rất nhiều cách phân loại chi phí, mỗi cách phân loại này đều góp phần
phục vụ cho công tác quản lý hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh.
Phân loại chi phí có tác dụng đáng kể kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh chi
phí và hình thành giá thành sản xuất sản phẩm nhằm mục đích tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
a. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Chi phí đợc chia thành 7 loại:
4

Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản
trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ với tiền lơng phát sinh.
Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân x-
ởng sản xuất( trừ CPNVLTT, CPNCTT).
* Đây là một cách phân loại có tác dụng tốt cho công tác quản lý chi phí
sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm, phân
tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất làm tài liệu tham khảo để lập mức chi
phí sản xuất và lập kế hoạch gía thành sản phẩm cho kì sau.
c. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng công việc,
sản phẩm hoàn thành
Để phục vụ cho việc lập kế hoạch và kiểm soát chi phí, đồng thời làm căn
cứ để ra quyết định kinh doanh toàn bộ chi phí đợc phản ánh theo quan hệ với
khối lợng sản phẩm, công việc hoàn thành trong kì. Theo cách phân loại này,
chi phí đợc chia thành biến phí và định phí.
Biến phí: Là những chi phí có sự thay đổi về lợng tỷ lệ thuận với sự thay
đổi về khối lợng sản phẩm trong kì. Thuộc loại chi phí này nh chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Tuy nhiên, các chi phí biến đổi
tính trên một đơn vị sản phẩm lại có tính cố định.
Định phí: Là những chi phí không thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất
ra nh chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng. Các chi phí này
nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay
đổi.
Cách phân loại này có ý nghĩa lớn đối với các nhà quản trị doanh nghiệp,
phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý càn thiết để
hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
d. Phân loại theo nội dung cấu thành chi phí
Với cách phân loại này, chi phí đợc chia làm 2 loại:
6
Chi phí đơn nhất: Là chi phí một yếu tố duy nhất cấu thành, điển hình cho
loại chi phí này là chi phí về tiền lơng công nhân sản xuất.

Với mục tiêu đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch giá
thành cũng nh xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc
độ khác nhau. Căn cứ vào lý luận và thực tế doanh nghiệp, giá thành đợc phân
chia thành các loại khác nhau.
a. Phân loại theo thời gian và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành đợc phân thành 3 loại: giá thành kế
hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế.
Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xác định trớc khi bớc vào kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế kì trớc và các định mức, các dự toán chi phí
của kì kế hoạch. Giá thành luôn là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn
cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp.
Giá thành định mức: Đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm.
Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức
bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kì kế hoạch. Giá thành định
mức lại đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời
điểm nhất định trong kì kế hoạch nên giá thành định mức luôn luôn thay đổi
phù hợp với sự thay đổi định mức của các định mức chi phí trong quá trình thực
hiện kế hoạch hạ giá thành. Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức
doanh nghiệp, là thớc đo chính xác để xác định hiệu quả sử dụng tài sản, vật t,
lao động sản xuất, giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh
tế kĩ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm tối đa
hoá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
8
Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cổ phần hoá cơ sở
số liệu chi phí thực tế phát sinh và tập hợp đợc trong kì. Giá thành thực tế là chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ
chức các giả pháp kinh tế kĩ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là
cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý, giám sát chi phí, xác

sản phẩm
tiêu thụ
=
Giá thành
sản xuất
của sản
phẩm
+
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
+
Chi phí tiêu
thụ sản
phẩm
9
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả kinh
doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy
nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên
cách phân loại này chỉ mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu, ít khi đợc áp dụng.
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trong một quá trình sản xuất kinh doanh, việc tập hợp chi phí và định giá
thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng, chúng có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau. Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí, giá thành sản phẩm biểu hiện
mặt kết quả. Số liệu tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm
Hay nói cách khác, việc tính giá thành sản phẩm phải dựa trên các thông
tin thu thập đợc về chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều giống nhau về chất, đều bao

Khi giá thành sản phẩm dở dang đầu kì bằng giá trị sản phảm dở dang
cuối kì hoặc các ngành không có sản phẩm dở dang thì :
Tổng giá thành sản
phẩm hoàn thành
=
Tổng chi phí phát
sinh trong kì
Nh vậy, có thể thấy nếu việc tập hợp chi phí phát sinh trong kì không
chính xác sẽ ảnh hởng lớn tới việc tính giá thành sản phẩm, gây khó khăn cho
công tác quản lý của các nhà quản trị.
2. Đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm sản xuất trong doanh nghiệp
2.1 Đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
2.1.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan
trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất. Xác định đối tợng hạch toán chi
phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là việc
xác định nơi phát sinh chi phí và chịu phí.
Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có
thể phát sinh ở nhiều địa điểm( phân xởng, tổ đội) khác nhau và có thể liên
quan đến nhiều loại sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ khác nhau . do vậy,
việc xác định hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với tình hình hoạt động, đặc
điểm kinh doanh , đậc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đáp ứng
đợc yêu cầu quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện để tổ
chức tốt công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Để xác định đối tợng hạch toán chí phí sản xuất một cách hiệu quả cần
dựa trên một số căn cứ sau:
11
+ Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp( quy trình sản xuất sản
phẩm khép kín 2 phân đoạn, sản xuất một hay nhiều loại sản phẩm, có một hay

+ Sản phẩm có tính đơn chiếc, giá trị lớn, kết cấu phức tạp.
+ Sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng.
+ Chu kì sản xuất sản phẩm dài.
b. Phơng pháp hạch toán theo quá trình sản xuất
Đối với phơng pháp này, ngời ta không xác định chi phí cho từng loại sản
phẩm hoặc công việc cụ thể mà thay vào đó chi phí đợc tập hợp theo từng công
đoạn hay từng bộ phận, từng phân xởng sản xuất khác nhau của doanh nghiệp.
Sử dụng hạch toán theo phơng pháp này sẽ giúp cho kế toán theo dõi đợc
chi phí phát sinh theo dự kiến, tạo điều kiện cho công tác hạch toán nội bộ trong
doanh nghiệp, đơn giản hoá công tác hạch toán ban đầu.
Tuy nhiên, công tác này gây không ít khó khăn cho công tác tính giá
thành sản phẩm, đặc biệt khi doanh nghiệp có nhiều đối tợng tính giá thành
khác nhau thì phải sử dụng các phơng pháp tính gián tiếp. Do đó, mức độ chính
xác và tính kịp thời không cao. Phơng pháp này đợc sử dụng ở một số doanh
nghiệp có một trong số các điều kiện sau:
+ Sản phẩm có tính đồng nhất, sản xuất đại trà.
+ Sản phẩm có giá trị nhỏ.
+ Sản phẩm đợc đặt mua sau quá trình sản xuất.
c. Phơng pháp liên hợp
Đây là phơng pháp mà trong đó sử dụng nhiều phơng pháp khác nhau để
tập hợp chi phí sản xuất nhằm khắc phục nhợc điểm và phát huy u điểm của
từng phơng pháp.
Mỗi phơng pháp đều có những u, nhợc điểm riêng, đều đem lại hiệu quả
nhất định cho công tác hạch toán chi phí sản xuất. Để tối u hoá tính hiệu quả
của từng phơng pháp phải căn cứ vào đặc điểm thực tế của doanh nghiệp để tìm
ra phơng pháp phù hợp nhất.
13
2.2 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm
2.2.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm, dịch vụ đòi hỏi kế toán

Tổng giá
thành sản
phẩm hoàn
thành
=
Giá trị
sản phẩm
dở dang
đầu kì
+
Tổng chi
phí sản
xuất phát
sinh
-
Các phát
sinh giảm
chi phí
sản xuất
-
Giá trị
SPDD
cuối kì
Giá
thành
đơn vị
=
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Số lợng sản phẩm hoàn thành
b. Phơng pháp tổng cộng chi phí sản xuất

ợng lao động nhng kết quả thu đợc nhiều sản phẩm khác nhau( doanh nghiệp
nghành hoá chất, hoá dầu). Với phơng pháp này, chi phí sản xuất tập hợp của
toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đối tợng tính giá thành là từng loại sản
phẩm.
Phơng pháp này tính giá thành sản phẩm theo các bớc sau:
Bớc 1: Xác định tổng giá thành các loại sản phẩm
Tổng
giá
thành
=
Giá trị
SPDD
đầu kì
+
Tổng CPSX
phát sinh
trong kì
_
Các phát
sinh
giảm
trong kì
_
Giá trị
SPDD
cuối kì
Bớc 2: Xác định khối lợng sản phẩm chuẩn theo công thức:
Qc = ( Q(i) * H(i))
Bớc 3: Xác định giá thành đơn vị chuẩn
Z1c =

=
Giá trị
SPDD
đầu kì
+
Tổng
CPSX
phát sinh
trong kì
-
Các phát
sinh giảm
CPSX
-
Giá trị
SPDD
cuối kì
-
Giá trị
sản
phẩm
phụ
f. Phơng pháp liên hợp
Là phơng pháp sử dụng đối với doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính
chất quy trình công ngệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành
phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau: có thể kết hợp tổng cộng chi phí với
phơng pháp tỉ lệ, phơng pháp hệ số với phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm
phụ...
3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

kế toán ghi:
Nợ TK 621: Trị giá NVL xuất kho
Có TK 152: Trị giá NVL xuất kho
+ Trờng hợp mua ngoài, đa thẳng vào bộ phận sản xuất
Nếu đơn vị tính VAT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 621: Giá mua cha có thuế GTGT
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT
Có TK 111;TK 112;TK 331: Tổng giá thanh toán
19
Nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc
nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất không thuộc đối tợng
chịu thuế GTGT
Nợ TK 621:Tổng giá thanh toán
Có TK 111;TK 112;TK 331: Tổng giá thanh toán
+ Cuối kì, nếu có NVL sử dụng không hết nhập lại kho hoặc phế
liệu thu hồi, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Trị giá NVL nhập kho
Có TK 621: Ghi giảm chi phí NVL
+ Cuối kì, kết chuyển chi phí NVL trực tiếp thực tế dùng vào sản
xuất cho từng đối tợng sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất( Trờng hợp hạch toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kiểm kê định kì)
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán(Phần chi phí NVL trực tiếp vợt
trên muắc bình thờng)
Có TK 621: Trị giá NVL
3.2 Kế toán Chi phí nhân công trực tiếp
3.2.1 Chứng từ sử dụng
Bảng thanh toán lơng
Các chứng từ khác có liên quan

nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 335: Tiền lơng nghỉ phép đợc trích trớc
+ Khi tính lơng nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất,
kế toán ghi:
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 334: Tổng số tiền phải trả ngời lao động
+ Cuối kì kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên
quan theo đối tợng tập hợp chi phí:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất( Kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kì)
21
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán( Phần chi phí nhân công trực tiếp vợt
trên mức bình thờng)
Có TK 622: Chi tiết
3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
3.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Bảng thanh toán lơng
Phiếu xuất kho
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Hoá đơn GTGT
Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng
3.3.2 Tài khoản sử dụng
TK 627: Chi phí sản xuất chung: Đợc dùng để tập hợp những chi phí
phục vụ sản xuát phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm.
Nợ TK 627 Có
- Tập hợp chi phí sản xuất chung
phát sinh trong kì
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất

Có TK 153: Trị giá CCDC xuất dùng
+ Xuất công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động phân xởng( đối với loại
phân bổ dần):
Khi xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 142(1421);TK 242: Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 153: Trị giá CCDC xuất
Khi phân bổ giá trị CCDC vào chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 627(6273): Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 142(1421) ;TK 242: Trị giá CCDC dùng
+ Khi tính khấu hao máy móc, thiết bị, nhà cửa cho phân xởng sản
xuất, quản lý và sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 627(6274): Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 214: Chi phí khấu hao
23
+ Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất, kế
toán ghi:
Nợ TK 627(6277): Chi phí cha thuế
Nợ TK 133(1331): thuế VAT
Có TK 111; TK 112; TK 331: Tổng số tiền phải trả
+ Khi phát sinh chi phí bằng tiến khác dùng cho sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 627(6278): Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 111; TK 112: Tổng số tiền
+ Khi tính trớc vào chi phí sản xuất số chi phí sửa chữa lớn TSCĐ sẽ
phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 335: Chi phí trích trớc
+ Trích trớc vào chi phí hoạt động sản xuất, chi phí ngừng sản xuất
theo kế hoạch, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 335: Chi phí ngừng sản xuất đợc trích trớc

=
Chi phí sản
xuất phụ dở
dang đầu kì
+
Chi phí sản
xuất phụ
phát sinh
đầu kì
-
Chi phí sản
xuất phụ dở
dang cuối

Giá thành đơn vị sản phẩm
lao vụ sản xuất phụ
=
Tổng giá thành thực tế
Khối lợng sản phẩm lao vụ sản xuất phụ
hoàn thành
3.4.2 Trờng hợp 2: Giữa các phân xởng, bộ phận sản xuất phụ có sự
phục vụ lẫn nhau:
Công thức:
Tổng giá
thành sp,
lao vụ sx
phụ hoàn
=
Chi phí
sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status