hóa học lớp 12-Lý thuyết cơ bản về Đại cương kim loại - Pdf 21

Dương Xuân Thành Web:
Mail: SDT: 0912980998
ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI .
PHẦN 1. Tóm tắt lí thuyết .
BÀI 17. VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BTH .
I. Vị trí của kim loại trong bảng hệ thống tuần hoàn:
_ Nhóm IA ( trừ hidro), nhóm IIA, nhóm IIIA( trừ bo) và một phần của nhóm
IVA,VA,VIA.
_ Các nguyên tố nhóm B ( từ IB đến VIIIB).
_ Họ latan và actini.
II. Cấu tạo của kim loại:
1. cấu tạo nguyên tử:
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại điều có ít electron ở lớp ngoài cùng ( 1,2
hoặc 3).
2. Cấu tạo tinh thể:
Ở nhiệt độ thường các kim loại ở thể gắn và có cấu tạo tinh thể( trừ thủy ngân ở thể
lỏng).
Tinh thể kim loại có 3 kiêu mạng tinh thể phổ biến sau:
a) Mạng tinh thể lục phương:
Ví dụ: Be,Mg,Zn,…
b) Mạng tinh thể lập phương tâm diện:
Ví dụ: Li,Na,K,…
c) Mạng tinh thể lập phương tâm khối:
Ví dụ: Cu,Ag,Al,…
3. Liên kết kim loại:
Là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự
tham gia của các electron tự do
Dương Xuân Thành Web:
Mail: SDT: 0912980998
BÀI 18. TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI . DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI .
I TÍNH CHẤT VẬT LÍ .

4
loãng .Trừ các kim loại đứng sau hidro trong dãy điện hóa .
b/ với dd HNO
3
,H
2
SO
4
đặc
Hầu hết kim loại (trừ Au,Pt) khử được N
+5
(HNO
3 loang
) → N
+2
và S
+6
(H
2
SO
4 đặc
nóng)
→S
+4

Chú ý ; HNO
3
,H
2
SO

2 So sánh tính chất cặp oxi hóa khử
Tính oxh các ion ; Ag
+
> Cu
2+
> Zn
2+
Tính khử .Zn>Cu>Ag
3 Dãy điện hóa của kim loại
4 Ý nghĩa dãy điện hóa
Cho phép dự đoán chiều của pư giữa 2 cặp oxh-khử theo qui tắc α
vd phản ứng giữa 2 cặp Cu
2+
/Cu và Fe
2+
/Fe. Fe + Cu
2+
→ Fe
2+
+ Cu
c.k m c. oxh m c. oxh y c.k y
BÀI 19. HỢP KIM .
I KHÁI NIỆM
H ợp kim là vật liệu kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác .
II TÍNH CHẤT .
Hợp kim có nhiều tính chất hóa học tương tự tính chất của các đơn chất tham gia thành
hợp kim ,nhưng tính chất vật lí và tính chất cơ học của hợp kim lại khác nhiều tính chất
các đơn chất .
III ỨNG DỤNG
Trên thực tế ,hợp kim được sử dụng nhiều hơn kim loại nguyên chất .

1-Phương pháp bảo vệ bề mặt: sơn , mạ , …
2-Dùng phương pháp điện hoá
Nguyên tắc: Gắn kim loại có tính khử mạnh với kim loại cần được bảo vệ ( có tính khử
yếu hơn)
BI 21 . ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI .
I-NGUYÊN TẮC :Khử ion kim loại thành nguyên tử : M
n+
+ ne → M
II- PHƯƠNG PHÁP:
1. Phương pháp nhiệt luyện
Dương Xuân Thành Web:
Mail: SDT: 0912980998
Dùng các chất khử như CO, H
2
, C, NH
3
, Al… để khử các ion kim loại trong oxit ở nhiệt
độ cao.
Fe
2
O
3
+3CO2Fe+ 3CO
2

Dùng để điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình ( sau Al)
2. Phương pháp thủy luyện
·Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối.
Vd:Fe + CuSO
4

4
+ 2H
2
O →2Cu + O
2
+ 2H
2
SO
4

Dùng điều chế các kim loại trung bình, yếu.
c) Tính lượng chất thu được ở các điện cực: m = AIT/96500.n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status