Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam – chi nhánh hà nội 1 - Pdf 21

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
********
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI
C.P VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 1.
Sinh viên thực hiện : VŨ HUY DU
Lớp : KTC - K10
Khoa : KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
HÀ NỘI, THÁNG 04/2011
2
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ cao thì nền
kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu
vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phong phú, đa dạng
đồng thời thời với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tự chủ trong các
doanh nghiệp ngày càng cao. Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong
kinh doanh, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi. Bởi
vậy các doanh nghiệp phải nhận thức rõ vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa vỡ nú
mang tính chất quyết định tới sự “thành bại” của doanh nghiệp.
Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận cho nên việc xác định kết quả
kinh doanh nói chung và kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng. Do vậy bên cạnh
các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác hạch toán kết quả bán hàng là
rất cần thiết giúp cho doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá
trị pháp lý và độ tin cậy cao trên cơ sở đó ban quản lý doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết
định kinh tế phù hợp. Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm nên hoạt động
tiêu thụ thành phẩm sau khi sản xuất chiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh
của công ty. Công ty đã ra sức đẩy mạnh sản xuất, chú trọng đến chất lượng sản phẩm,

Hà Nội, tháng 03/2011
Sinh viên
Vũ Huy Du
SV: Vũ Huy Du Lớp: KTC – K10
4
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
I. NỘI DUNG CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH
1.1. Khái niệm thành phẩm, hàng hóa:
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình công
nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kĩ thuật quy định, được
nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
Bán thành phẩm là sản phẩm mới kết thúc một hay một số công đoạn trong quy trình
công nghệ sản xuất nhất định nào đó (trừ công đoạn chế biến cuối cùng) nhưng do yêu
cầu của sản xuất và tiêu thụ được nhập kho và khi bán cho khách hàng thì nửa thành
phẩm cũng có ý nghĩa như thành phẩm.
Hàng hóa là các vật phẩm doanh nghiệp mua về để bán phục vụ cho nhu cầu sản xuất
và tiêu dùng của xã hội.
1.2. Khái niệm bán hàng, phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.
Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với phần lớn
lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán.
Phương thức bán hàng:
- Phương thức bán buôn là phương thức bán hàng cho khách hàng với khối lượng
hàng bán lớn, giá bán buôn biến động tùy thuộc vào số lượng, khối lượng hàng bán và
phương thức thanh toán. Thông thường hàng hóa bán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lưu
thông nên giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Chiết khấu thương mại là khoản chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết mà doanh
nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận.
- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa đã xác định tiêu thụ, ghi nhận doanh
thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh
tế hoặc theo các chính sách bảo hành như hàng kém phẩm chất, sai quy cách chủng loại.
SV: Vũ Huy Du Lớp: KTC – K10
6
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp nhận một
cách đặc biệt trờn giỏ đó thỏa thuận trên hóa đơn vỡ lớ do hàng kém phẩm chất, không
đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng.
- Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp: Là loại thuế gián thu, được tớnh trờn
khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu
thông đến tiêu dùng.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất
một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích như rượu, bia, thuốc lá.
- Thuế xuất khẩu: Là thuế đỏnh trờn hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước
ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
1.4. Giá vốn hàng bán
Là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ. Đối với sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất. Với vật tư tiêu thụ là giá trị ghi sổ,
với hàng hóa tiêu thụ giá vốn bao gồm trị giá mua hàng hóa tiêu thụ và chi phí thu mua
phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ.
1.5. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí bảo quản
hàng hóa, chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất

bán hàng và cung
cấp dịch vụ
-
Giá vốn của hàng
xuất đã bán và chi
phí thuế TNDN
-
CPBH và
CPQLDN
II. VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH
2.1. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Thông qua số liệu do kế toán cung cấp giúp cho những nhà điều hành của doanh
nghiệp có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư kinh doanh có hiệu quả
nhất. Trong nền kinh tế mở hiện nay, kế toán không chỉ là công cụ của những người quản
lý điều hành sản xuất kinh doanh mà còn là phương tiện kiểm tra, giám sát của những
người chủ sở hữu doanh nghiệp, những người có quan hệ kinh tế và lợi ích ở doanh
nghiệp như các nhà đầu tư, nhà thầu.
2.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động
từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị.
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản
giảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo
dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.
SV: Vũ Huy Du Lớp: KTC – K10
8
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ việc lập Báo cáo tài chính và định kì phân tích

bình quân
=
Trị giá TP tồn đầu kỳ + Trị giá TP nhập trong kỳ
Số lượng TP tồn đầu kỳ + Số lượng TP nhập trong kỳ
Trị giá vốn của
thành phẩm xuất kho
9
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Dựa trên giả thuyết là thành phẩm
nào nhập trước thì xuất trước, khi xuất lô hàng nào thì lấy đơn giá thực tế của lô hàng đó
để tính giá trị thực tế thành phẩm xuất kho.
- Phương pháp nhập trước xuất sau (LIFO): Dựa trên giả thuyết là thành phẩm nhập
kho sau thì xuất trước và lấy trị giá mua thực tế của số hàng đó để tính làm trị giá mua
thực tế của hàng xuất kho.
IV. KẾ TOÁN CHI TIẾT BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
4.1. Chứng từ kế toán áp dụng
Tùy từng phương thức, hình thức bán hàng, kế toán sử dụng các chứng từ kế toán
- Phiếu nhập kho (01 – VT), phiếu xuất kho (02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 PXK – 3LL)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (05 – VT)
- Bảng kê mua hàng (06 – VT)
- Hóa đơn (GTGT), húa đơn bán hàng thông thường (02 GTGT – 3LL)
- Bảng kê thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01 – BH), thẻ quầy hàng (02 – BH)
Các chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
4.2. Tài khoản kế toán sử dụng và kết cấu của tài khoản
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
• Nội dung: Phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ
hạch toán (TK 511 không có số dư cuối kỳ).
• Kết cấu tài khoản:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 532- Giảm giá hàng bán
• Nội dung: phản ánh giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm
giá hàng bán trong kỳ kế toán (TK 532 không có số dư).
• Kết cấu TK 532
TK 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
• Kết cấu tài khoản
SV: Vũ Huy Du Lớp: KTC – K10
-Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho
khách hàng.
-Kết chuyển toàn bộ số chiết
khấu thương mại sang tài khoản
511 để xác định doanh thu thuần
của kỳ báo cáo.
- Doanh thu của hàng bán bị
trả lại tiền cho người mua hoặc
tính trừ vào khoản phải thu
khách hàng về số sản phẩm
hàng hóa đã bán.
-Kết chuyển doanh thu của hàng
bán bị trả lại vào bên Nợ tài
khoản 511 hoặc tài khoản 512
để xác định doanh thu thuần
trong kỳ báo cáo.
-Các khoản giảm giá hàng bán
đã chấp thuận cho người mua
hàng do hàng kém phẩm chất
hoặc sai quy cách theo quy định
trong hợp đồng kinh tế.

này lớn hơn số dự phòng đã lập
kỳ trước chưa sử dụng hết).
-Dự phòng trợ cấp mất việc làm.
-Hoàn nhập dự phòng phải thu
khó đòi, dự phòng phải trả
(Chênh lệch giữa số dự phòng
phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự
phòng đã lập kỳ trước chưa sử
dụng hết).
-Kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp vào TK 911 để
xác định kết quả kinh doanh.
12
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trình tự kế toán
4.3. Các phương pháp doanh nghiệp hạch toán chi tiết thành phẩm hàng hóa
• Phương pháp ghi thẻ song song
SV: Vũ Huy Du Lớp: KTC – K10
TK 711
TK 632
TK 641,642
TK 635
TK 811
Tk 8211
TK 515
TK 511, 512
511511,512
TK 911
TK 8211

-Kết chuyển lãi.
- Doanh thu thuần về số sản
phẩm, hàng hóa, bất động sản
đầu tư và dịch vụ đã bán
trong kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài
chính, các khoản thu nhập
khác và các khoản ghi giảm
chi phí thuế TNDN
-Kết chuyển lỗ.
13
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
- Ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hóa về mặt khối lượng nhập,
xuất, tồn kho.
- Ở phòng kế toán: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danh điểm kể cả mặt
khối lượng và giá trị nhập, xuất, tồn kho
Ưu điểm: Việc ghi chép đối chiếu, kiểm tra đơn giản và dễ dàng.
Nhược điểm: Việc ghi chép của kế toán và thủ kho còn trùng lặp về chỉ tiêu số
lượng. Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu được tiến hành vào cuối tháng do vậy rất
hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
Áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp cú ớt chủng loại thành phẩm, các nghiệp vụ
chứng từ nhập xuất ít, không thường xuyên, trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế
toán không cao.
Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp ghi thẻ song song
Ghi hàng ngày
Ghi chú: Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
• Phương pháp đối sổ chiếu luân chuyển:
Nội dung phương pháp này so với phương pháp trên chỉ khác thay vì ghi chép vào thẻ
hay sổ chi tiết thành phẩm thì ở đây kế toán ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào

các chứng từ nhập xuất kho.
Ưu điểm: Phương pháp này tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế
toán, giảm bớt khối lượng ghi chép, công việc tiến hành đều trong tháng.
SV: Vũ Huy Du Lớp: KTC – K10
Thẻ kho
Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho
Bảng kê nhập Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
15
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi bằng tiền mặt theo từng nhóm, loại thành phẩm
nên muốn biết cụ thể một thứ thành phẩm nào đó phải trực tiếp xuống kho.
Áp dụng: Phù hợp với những doanh nghiệp có chủng loại thành phẩm nhiều, việc
xuất kho thường xuyên hàng ngày, đã xây dựng được hệ thống giá hạch toán, hệ thống
danh điểm từng loại thành phẩm, đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ kĩ thuật nghiệp vụ.
Sơ đồ 3: Kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp ghi sổ số dư
Ghi hàng ngày
Ghi chú: Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
V. CÁC HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP ÁP DỤNG
• Hình thức kế toán nhật ký chung: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ
Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế
của nghiệp vụ đó. Sau lấy số liệu trờn cỏc sổ nhật ký để ghi vào Sổ cái theo từng
nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Các loại sổ sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, các sổ-thẻ kế toán chi tiết
• Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi
chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng
SV: Vũ Huy Du Lớp: KTC – K10
Thẻ kho

toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản chỉ tiêu quản lý kinh tế,
tài chính và lập báo cáo tài chính.
Các loại sổ sử dụng: Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ cái, các sổ-thẻ kế toán chi tiết.
• Hình thức kế toán trên máy tính:
Công việc kế toán sẽ được thực hiện theo một chương trình phần mềm trên máy tính.
Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán
hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định và tương ứng sẽ cú cỏc loại sổ của hình thức
kế toán đó nhưng không hạch toán giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, ghi
Có để Nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế
SV: Vũ Huy Du Lớp: KTC – K10
17
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
toán. Các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái hoặc Nhật ký- Sổ
cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
(2) Cuối tháng (hoặc vào một thời điểm bất kỳ), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ
(Cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với các số liệu chi
tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được
nhập trong kỳ.
Trong phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ
cái hoặc Nhật ký- Sổ cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
TRấN MÁY TÍNH (BIỂU 1.1)
Ghi chú:
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI
NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ NỘI 1

1996 của Bộ kế hoạch và đầu tư với hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Các lĩnh vực đầu tư sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hiện nay bao gồm: Hạt giống,
thức ăn chăn nuôi và thủy sản, giống heo, gà và thủy sản, thiết bị chăn nuôi và nuôi trồng
thủy sản, nuôi gia công heo, gà và chế biến thực phẩm.
- Tên công ty: Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi Nhánh Hà Nội 1.
- Tên tiếng anh: C.P Vietnam Livestock Corporation – Hanoi 1 Branch.
- Chi nhánh tại Hà Nội: Số 9 - Dãy A - Lô số 1 - Khu đô thị mới Trung Yên, Trung
Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
- Điện thoại: 04.38357485 Fax: 04.38357486
- Tài khoản giao dịch: 0905020000028 tại ngân hàng liên doanh Việt Thái
Sau khi thành lập với số vốn đầu tư ban đầu 30.000.000USD, công ty đó xõy dựng nhà
máy thức ăn chăn nuôi ở Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội và từng bước phát triển, hoạt
động có hiệu quả trong tập đoàn C.P Việt Nam. Từ chỗ chỉ kinh doanh thức ăn chăn nuôi
thì hiện nay công ty đã đa dạng ngành nghề kinh doanh cung cấp hạt giống các sản phẩm
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là sản phẩm sạch sơ chế, chế biến từ gà sạch, lợn
sạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần vào việc bảo về lợi ích và sức khỏe
của người tiêu dùng.
Trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường, để có thể tồn tại và phát triển thì
việc mở rộng quy mô công ty là hết sức cấp thiết. Trước yêu cầu đó, công ty cổ phần chăn
nuôi C.P Việt Nam đã được phép thành lập chi nhánh ở Hà Nội theo quyết định số
2761/QĐ-UB ngày 18/7/1997 của UBND thành phố Hà Nội đặt tại số 276 phố Khõm
Thiờn, quận Đống Đa và nay đã chuyển về Số 9-Dóy A-Lụ số 1-Khu đô thị mới Trung
Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
SV: Vũ Huy Du Lớp: KTC – K10
19
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Tiếp sau đú cỏc chi nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thanh Hóa
lần lượt thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và tăng trưởng lợi nhuận của công ty.
Các chi nhánh hoạt động theo ủy quyền của công ty và mỗi chi nhánh đảm nhiệm một
chức năng khác nhau trong quy trình khép kín và thống nhất. Theo đó chi nhánh tại Hà

3.083.458.245
246.596.660
154.122.900
SV: Vũ Huy Du Lớp: KTC – K10
20
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
1.888.185.942 2.671.738.685
3 DTT về bán hàng và ccdv 10 16.605.922.200 17.467.264.025
4 Giá vốn hàng bán 11 11.830.322.670 12.227.084.370
5 LN gộp về bán hàng và ccdv 20 4.775.599.530 5.240.179.655
6 DT hoạt động tài chính 21
7 Chi phí tài chính
-Trong đó: cp đi vay
22
23
433.518.490
360.000.000
456.120.518
360.000.000
8 Chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí bán hàng
- Chi phí QLDN
24 2.715.021.644
2.030.778.310
684.243.334
3.047.986.892
2.424.841.482
623.145.410
9 Lợi nhuận thuần từ hđ KD 30 1.627.059.396 1.736.072.245
13 Tổng LN kế toán trước thuế 50 1.627.059.396 1.736.072.245

việc phát triển ngành nghề chăn nuôi đang được nhà nước khuyến khích.
I.2.2. Thị trường tiêu thụ:
Hiện nay các sản phẩm của chi nhánh đã được người tiêu dùng biết đến với chất lượng
tốt và uy tín công ty ngày càng được khẳng định trên thị trường. Các sản phẩm của chi
nhánh như gà nguyên con, đùi gà, cánh gà, chân gà, trứng gà,…đã có mặt trên khắp địa
bàn thành phố Hà Nội và một số tỉnh thành trong cả nước. Đứng trước sự cạnh tranh của
các doanh nghiệp trong ngành thì doanh nghiệp luôn đổi mới cơ cấu mặt hàng, nâng cao
chất lượng sản phẩm, đổi mới mẫu mã, bao bì sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu người
tiêu dùng. Xây dựng hệ thống Fresh Mart với tiêu chí là siêu thị “Mini” bỏn cỏc sản phẩm
sạch của chi nhánh công ty, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng kèm
theo một số đồ dùng thiết yếu để thu hút khách hàng
I.2.3. Quan hệ của chi nhánh với các bên có liên quan:
Để phát huy hiệu quả của “quy trỡnh khộp kớn”, chi nhánh luôn tìm kiếm đối tác để
mở rộng quan hệ kinh tế. Hiện nay, chi nhánh có quan hệ mật thiết với ngân hàng liên
doanh Việt Thái (VINASIAM Bank), Bangkok Bank, Agribank. Khách hàng chi nhánh là
các siêu thị, khách sạn, các cửa hàng bán đồ ăn nhanh như (Metro, BigC, Fivimart,
Deawoo, Melia, KFC, Lotteria…), các cửa hàng bán lẻ hay trực tiếp đến tay người tiêu
dùng. Năm 2008 đã phát triển và mở rộng mạng lưới Fresh Mart - cửa hàng bán sản phẩm
tươi sạch.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi
nhánh Hà Nội 1.
1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý
SV: Vũ Huy Du Lớp: KTC – K10
22
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Bộ máy quản lý của chi nhánh được tổ chức theo mô hình tập trung.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý công ty
 Giám đốc: Là đại diện pháp nhân cho chi nhánh trong giao dịch với các đối tác của
công ty và các cơ quan nhà nước. Giám đốc đứng đầu chi nhánh có trách nhiệm
quản lý, điều hành toàn bộ các hoạt động của chi nhánh thông qua trưởng phòng

Kế hoạch
Phòng
Thu mua
23
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN
CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 1.
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay công ty tiến hành tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung.
Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán như: Kiểm tra, phân tích, xử lý, hoạch
định theo nội dung kinh tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được cập nhật hàng ngày
vào máy tính. Công tác kế toán chia ra các phần hành cụ thể và chịu sự chỉ đạo tập trung
của kế toán trưởng.
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh
 Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung các công việc của bộ phận kế toán, giúp
giám đốc chi nhánh tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác hạch toán kế toán và công tác
SV: Vũ Huy Du Lớp: KTC – K10

lông
Vặt lông,
cắt tiết
C¾t tit
Rửa sạch (gà
sạch nguyên
con)
Sản phẩm mẫu
của từng công
ty
Các sản phẩm đóng
gói của công ty CP

 Kế toán chi phí, giá thành sản phẩm: Chịu trách nhiệm tập hợp toàn bộ chi phí liên
quan đến quá trình sản xuất, bán hàng, quản lý doanh nghiệp. Kế toán chi phí có
nhiệm vụ phân bổ chi phí một cách hợp lý, tớnh ra giá thành của sản phẩm đó làm
cơ sở cho việc tính ra giá bán đơn vị sản phẩm.
 Kế toán thanh toán và thuế: Chịu trách nhiệm theo dõi công nợ phải thu, phải trả
phát sinh chi tiết tới từng khách hàng và nhà cung cấp, giao dịch với ngân hàng về
các khoản tiền vay, lãi tiền vay phải trả của chi nhánh.
 Kế toán tiền lương, BHXH: Chịu trách nhiệm tính toán tiền lương chính xác hợp
lý, phân bổ tiền lương và BHXH cho cán bộ công nhân viên trong chi nhánh.
 Thủ quỹ: Là người có trách nhiệm thu, chi tiền mặt theo phiếu thu, phiếu chi, giấy
tạm ứng. Bảo quản quỹ tiền mặt, theo dõi và lập báo cáo quỹ hàng ngày.
2.2. Tổ chức, vận động chế độ kế toán tại chi nhánh
 Chính sách kế toán áp dụng: Chi nhánh công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam
tại Hà Nội áp dụng hệ thống sổ kế toán theo quyết định 15/2006/BTC ban hành ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và được cập nhật, bổ sung theo thay đổi của
chế độ và thiết kế cho phù hợp với đặc thù hoạt động của chi nhánh.
1. Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ (Việt Nam Đồng).
3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp KKTX
4. Phương pháp tính thuế GTGT: Chi nhánh kinh doanh các sản phẩm sơ chế nông
nghiệp nên không phải chịu thuế GTGT.
5. Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho trong kì theo phương pháp bình quân
gia quyền.
6. Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
7. Hình thức kế toán: Công ty sử dụng Nhật ký chung.
SV: Vũ Huy Du Lớp: KTC – K10
25
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
8. Phần mềm kế toán: Trước năm 2008 chi nhánh sử dụng phần mềm UNIT và từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status