Vật lí lớp 12 - Tiết: 0 HIỆN TƯỢNG QUANG
ĐIỆN
THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
1. Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Trình bày được thí nghiệm Héc về hiện tượng
quang điện và nêu được định nghĩa hiện tượng quang
điện.
- Phát biểu được định luật về giới hạn quang điện.
- Phát biểu được giả thuyết Plăng và viết được biểu
thức về lượng tử năng lượng.
- Phát biểu được thuyết lượng tử ánh sáng và nêu
được những đặc điểm của phôtôn.
- Vận dụng được thuyết phôtôn để giải thích định luật
về giới hạn quang điện.
- Nêu được lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng.
b) Về kỹ năng:
c) Về thái độ:
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV:
- Bộ thí nghiệm về hiện tượng quang điện (nếu có).
- Một số mẫu chuyện vui về sự ra đời của thuyết
lượng tử như thái độ của các nhà khoa học thời bấy
giờ trước ý kiến có tính chất táo bạo của Plăng về sự
gián đoạn của năng lượng.
b) Chuẩn bị của HS:
3. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của
GV
- Tấm kẽm mất
bớt điện tích âm
các êlectron
bị bật khỏi tấm
Zn.
I. Hiện tượng
quang điện
1. Thí nghiệm
của Héc về
hiện tượng
quang điện
- Chiếu ánh
sáng hồ quang
vào tấm kẽm
tích điện âm
làm bật
êlectron khỏi
mặt tấm kẽm. Zn
-
-
-
- Không những với
- Thuỷ tinh hấp
thụ rất mạnh tia
tử ngoại còn
lại ánh sáng
nhìn thấy tia
tử ngoại có khả 2. Định nghĩa
- Hiện tượng
ánh sáng làm
bật các
êlectron ra
khỏi mặt kim
loại gọi là
hiện tượng
quang điện
(ngoài).
3. Nếu chắn
chùm sáng hồ
hiện tượng không
xảy ra chứng tỏ
điều gì?
năng gây ra
hiện tượng
quang điện ở
kẽm. Còn ánh
mặt tấm kim loại.
Ta thấy với mỗi
kim loại, ánh sáng
chiếu vào nó (ánh
sáng kích thích)
phải thoả mãn
0
thì hiện tượng
mới xảy ra. - Khi sóng điện tích
lan truyền đến kim
và từ đó ghi
nhận định luật
về giới hạn
quang điện. - HS được dẫn
thích đủ mạnh)
êlectron bị bật ra,
bất kể sóng điện từ
có bao nhiêu.
giải thích được.
loại là đặc
trưng riêng
cho kim loại
đó.
- Thuyết sóng
điện từ về ánh
sáng không
giải thích
được mà chỉ
có thể giải
thích được
bằng thuyết
lượng tử.
Hoạt động 4 ( phút): Tìm hiểu thuyết lượng tử ánh
sáng
Hoạt động của
GV
Hoạt động của
HS
Kiến thức cơ
bản
- Khi nghiên cứu
bằng thực nghiệm
quang phổ của
III. Thuyết
lượng tử ánh
sáng
1. Giả thuyết
Plăng
- Lượng năng
lượng mà mỗi
lần một
nguyên tử hay
phân tử hấp
thụ hay phát
xạ có giá trị
hoàn toàn xác
định và hằng
hf; trong đó f
là tần số của
ánh sáng bị
hấp thụ hay
nghiệm xác nhận là
đúng.
- Lượng năng
lượng mà mỗi lần
một nguyên tử hay
phân tử hấp thụ
hay phát xạ gọi là
lượng tử năng
lượng ()
h gọi là hằng
số Plăng:
h = 6,625.10
-
34
J.s
3. Thuyết
lượng tử ánh
sáng
a. Ánh sáng
được tạo
thành bởi các
hạt gọi là
giải thích các định
luật quang điện,
Anh-xtah đã đề ra
thuyết lượng tử ánh
sáng hay thuyết
phôtôn.
c. Phôtôn bay
với tốc độ c =
3.10
8
m/s dọc
theo các tia
sáng.
d. Mỗi lần một
nguyên tử hay
phân tử phát
chuyển động.
Không có phôtôn
đứng yên.
- Anh-xtanh cho
rằng hiện tượng
quang điện xảy ra
do có sự hấp thụ
phôtôn của ánh
sáng kích thích bởi
êlectron trong kim
loại.
- Để êlectron bức
ra khỏi kim loại thì
năng lượng này
- Phải lớn hơn
hoặc bằng công
thoát.
h A
hc
A
,
Đặt
0
hc
A
0
.
Hoạt động 5 ( phút): Tìm hiểu về lưỡng tính sóng -
hạt của ánh sáng
Hoạt động của Hoạt động của Kiến thức cơ
GV HS bản
- Trong hiện tượng
giao thoa, phản xạ,
khúc xạ … ánh
sáng thể hiện tích
chất gì?
- Liệu rằng ánh
sáng chỉ có tính
- Ghi câu hỏi và
bài tập về nhà.
- Ghi những
chuẩn bị cho
bài sau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM