Bài 6:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN
THANH TOÁN QUỐC TẾ
Câu 1: Trong thương mại quốc tế, nhà xuất khẩu nên sử dụng loại séc nào:
a) Theo lệnh b) Gạch chéo
c) Đích danh d) Xác nhận
Câu 2: Các tờ hối phiếu có thời hạn và số tiền giống nhau, loại có khả năng chuyển nhượng cao
là:
a) Hối phiếu theo lệnh b) Hối phiếu được bảo lãnh
c) Hối phiếu trong thanh toán L/C d) Hối phiếu trong thanh toán nhờ thu
Câu 3: Một B/L hoàn hảo bắt buộc phải có từ hoàn hảo " clean" trên bề mặt vận đơn đó, là:
a) Đúng b) Sai
Câu 4: L/c qui định: Cho phép L/C xuất trình chứng từ tại VCB. Chứng từ được xuất trình tại
ICB và ICB đã chuyển chứng từ tới Ngân hàng phát hành L/C để đòi tiền. Ngân hàng phát
hành từ chối thanh toán, là:
a) Đúng b) Sai
Câu 5: Hối phiếu không chỉ là phương tiện thanh toán quốc tế mà còn là công cụ tín dụng phổ
biến là:
a) Đúng b) Sai
Câu 6:Khi thanh toán séc du lịch, người sở hữu séc phải ký trước giao dịch viên là:
a) Đúng b) Sai
Câu 7: Thư tín dụng ( L/C) là:
a) Cam kết trả tiền của người nhập khẩu đối với người xuất khẩu
b) Cam kết trả tiền trả tiền của ngân hàng phát hành L/C đối với người hưởng.
c) Cam kết trả tiền có điều kiện có điều kiện của Ngân hàng phát hành đối với người
hưởng.
d) Tất cả các câu trên đều không chính xác.
Câu 8: Bộ chứng từ hoàn hảo là cơ sở để:
a) Nhà xuất khẩu đòi tiền Ngân hàng phát hành L/C
b) Nhà nhập khẩu hoàn trả Ngân hàng phát hành số tiền NH đã thanh toán cho người
thụ hưởng.
giao hàng.
Bộ chứng từ đòi tiền gởi tới Ngân hàng A ngày 11/10/2006 chỉ ra ngày giao
hàng là 25/09/2006.
Ngân hàng từ chối trả tiền bộ chứng từ trên, là:
a) Đúng b) Sai
Câu 16:Thời hạn hiệu lực của L/C được xác định:
a) Từ ngày phát hành L/C đến ngày hết hạn qui định trên L/C đó
b) Từ ngày phát hành L/C đến ngày thanh toán L/C
c) Từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu mở L/C đến ngày hết hạn hiệu lực qui định trên L/C
đó.
d) Từ ngày giao hàng đến ngày thanh toán L/C.
Câu 17: Chủ thể phát hành hoá đơn thương mại là:
a) Nhà nhập khẩu b) Nhà Xuất khẩu
c) Ngân hàng Xuất khẩu d) Ngân hàng Nhập khẩu
Câu 18:Chiết khấu miễn truy đòi trong thanh toán tín dụng chứng từ thực chất là mua đứt bộ
chứng từ hàng hoá, là:
a) Đúng b) Sai
Câu 19: Căn cứ giao hàng từng phần trong vận tải biển:
a) Số lượng con tàu, hành trình.
b) Hành trình, Số lượng cảng bốc, cảng dỡ
c) Số lượng con tàu, số lượng cảng bốc, cảng dỡ
d) Tất cả đều không chính xác.
Câu 20: Ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận có một khoảng thời gian hợp lý để kiểm
tra chứng từ nhiều nhất không quá:
a) 7 ngày làm việc ngân hàng cho mỗi ngân hàng.
b)7 ngày theo lịch cho mỗi ngân hàng
c)7 ngày ngân hàng
d)7 ngày trong tuần.
Câu 21: Điều khoản chuyển tải chỉ có thể thực hiện được khi L/C cho phép giao hàng từng
phần:
c) Thanh toán ngay lập tức
d) Tất cả các câu trả lời trên đều không đúng
Câu 29: Theo URC, chứng từ nào sau đây là chứng từ thương mại:
a) Draff b) Insurance Policy
b) Bill of lading c) Insurance Policy và Bill of lading
Câu 30: Ngân hàng phát hành được quyền từ chối thanh toán khi:
a) Người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ hàng hoá không phù hợp với điều kiện, và
điều khoản của L/C
b)Người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ hàng hoá không phù hợp với điều kiện, và
điều khoản của Hợp đồng thương mại.
c) Tất cả các câu trên đều sai.
Câu 31: Để hạn chế rủi ro, người hưởng lợi ( Nhà xuất khẩu) nên lựa chon:
a) L/C không thể huỷ ngang.
b) L/C điều khoản đỏ.
c) L/C dự phòng.
d) L/C đối ứng
Câu 32: Trong B/L ghi cước phí " Freight prepial", thể hiện đây là điều kiện cơ sở giao hàng.
a) FOB b) EXW
c) CIF d) FOB và EXW
Câu 33: Việc đánh số trên từng tờ hối phiếu ( Trong trường hợp hối phiếu được lập thành nhiều
bảng) là căn cứ để phân biệt bản chính, bản phụ:
a) Đúng b) Sai
Câu 34: Các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu thường mâu thuẫn nhau trong lựa chon:
a) Điều kiện về thời gian thanh toán.
b) Điều kiện về địa điểm thanh toán
c) Điều kiện về tiền tệ
c) Cả a, b, c
Câu 35: Khi tiếp nhận bộ chứng từ hàng hoá theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
có số lượng nhiều hơn so với qui định của L/C, các Ngân hàng phải có trách nhiệm kiểm tra tất
cả các chứng từ đó, là:
Câu 44: Ngân hàng kiểm tra tất cả các chứng từ qui định trong L/C nhằm mục đích:
a) Khẳng định chúng chân thực hay không.
b) Khẳng định chúng phù hợp với hợp đồng thương mại hay không.
c) Khẳng định chúng có phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C hay
không.
d) Tất cả các câu trả lời trên đều không đúng
Câu 45: Đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh toán trong các hợp đồng ngoại thương thường là
ngoại tệ tự do chuyển đổi:
a) Đúng b) Sai
Câu 46: Mọi B/L đều được ký hậu trước khi gởi tới Ngân hàng phát hành L/C là:
a) Đúng b) Sai
Câu 47: Ngân hàng chuyển chứng từ ( Remitting Bank) phải kiểm tra nội dung liệt kê trên yêu
cầu nhờ thu nhận được từ người nhờ thu là:
a) Sai b) Đúng
Câu 48: Sữa đổi L/C chỉ được thực hiện bởi Ngân hàng đã phát hành L/C đó, là:
b) Đúng b) Sai
Câu 49: Điều kiện để Ngân hàng phát hành uỷ quyền cho Ngân hàng khác thực hiện chức năng
hoàn trả là:
a) NHPH phải có tài khoản tại Ngân hàng hoàn trả.
b) NH hoàn trả phải có tài khoản tại Ngân hàng phát hành
Câu 50: Khi sữa đổi L/C xác nhận, Ngân hàng phát hành sẽ bị ràng buộc vào những điều sữa
đổi tín dụng kể từ:
a) Ngày Ngân hàng xác nhận thực hiện xác nhận sữa đổi L/C đó.
b) Ngày Ngân hàng phát hành tiến hành sữa đổi L/C đó.
Câu 51: Hai loại hàng hoá được qui định trong L/C là 30 xe tải và 15 máy kéo. L/C không cho
phép giao hàng từng phần.
Ngân hàng từ chối thanh toán vì trên hoá đơn mô tả 25 xe tải và 20 máy kéo là
a) Đúng b) Sai
Câu 52: Rủi ro của Ngân hàng chiết khấu khi thực hiện chiết khấu bộ chứng từ miễn truy đòi
và có truy đòi theo L/C ầ:
a) B/L made out to the order.
b) B/L made out to the order of shipper
c) B/L made out to the order of issuing bank
d) B/L made out to the order of applicant
BÀI 5:
Câu 1: Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ( D/C) bắt buộc phải có Ngân hàng xác
nhận: Không
Câu 2: Chứng từ do bên bán lập đòi tiền vô điều kiện người ký phát: Hối phiếu
Câu 3: Thư do Ngân hàng cam kết thanh toán khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp: L/C
Câu 4: Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ ứng trước tiền hàng cho nhà xuất khẩu khi có yêu
cầu: Chiết khấu chứng từ
Câu 5: Tính chất của việc thanh toán của Ngân hàng phát hành theo tín dụng thư: Chắc chắn
có điều kiện
Câu 6: L/C qui định bán được ứng trước một khoản tiền để thu gom, sản xuất hàng hoá:.L/C
điều khoản đỏ
Câu 7: L/C tuần hoàn, giá trị của L/C trước chưa được thực hiện chuyển giao cho L/C sau: L/C
tuần hoàn tích luỹ
Câu 8: L/C không huỷ ngang, muốn huỷ bỏ, phải có sự đồng ý của: Nhà Nhập khẩu, Nhà xuất
khẩu, Ngân hàng phát hành.
Câu 9: L/C không huỷ ngang, được phép chiết khấu tại bất kỳ Ngân hàng nào: L/C qui định tự
do chiết khấu
Câu 10: Nguyên tắc hoạt động của Ngân hàng trong phương thức thanh toán nhờ thu: NH Chỉ
đóng vai trò trung gian thu hộ, hành động theo thiện chí và cẩn thận hợp lỳ
BAÌ KIỂM TRA LẦN 4:
Anh ( Chị) trả lời ngắn gọn các câu hỏi hoặc chọn câu trả lời đúng nhất, nếu chọn đánh chéo:
X, bỏ câu đã chọn thì khoanh tròn: X, chọn lại câu đã bỏ thì bôi đen: X.
Câu1: " L/C và hợp đồng thương mại không độc lập nhau, việc kiểm tra bộ chứng từ xuất trình
cần phải căn cứ vào những nội dung qui định của hợp đồng ngoại thương"> Phát biểu trên là
đúng hay sai giải thích:
Câu 8: Theo UCP 500, ai không đủ thẩm quyền ký và xác thực vận đơn đường biển:
a) Hãng chuyên chở
b) Thuyền phó
c) Đại lý của thuyền trưởng
d) Đại lý của hãng chuyên chở
e) Cả b và d đều đúng
Câu 9: Người bị ký phát hối phiếu, người có trách nhiệm thanh toán số tiền trên hối phiếu cho
người được hưởng cho đến hanh thanh toán:
a) Người nhập khẩu b) Một bên thứ ba bất kỳ do người ký phát chỉ định
c) Cả a và d đúng d)Một bên thứ ba do người nhập khẩu chỉ định
Câu 10: Người bán ở Việt Nam có thể chào giá cho người mua ở Nga như sau không:
Coffee béan: USD 1,000.00MT, CPT Tan Son Nhat Airport? Hãy viêta lại cho đúng.
Câu 11: Incoterms là một bộ qui tắc bao gồm các điều kiện thương mại quốc tế điều chỉnh
trách nhiệm của 2 bên xuất khẩu và nhập khẩu về:
a) Chi phí, rủi ro hàng hoá và trách nhiệm thông quan xuất nhập khẩu hàng hoá.
b)Chi phí, rủi ro hàng hoá và quyền sở hữu hàng hoá
c) Chi phí, rủi ro hàng hoá và trách nhiệm thông quan xuất nhập khẩu hàng hoá và
quyền sở hữu hàng hoá
d) Chi phí, rủi ro hàng hoá và bảo hiểm hàng hoá.
Câu 12: " Phương thức thanh toán nhờ thu trơn không đảm bảo quyền lợi cho người Xuất
khẩu". Ý kiến trên đúng hay sai? Giải thích.
BAÌ KIỂM TRA LẦN 3:
Anh ( Chị) trả lời ngắn gọn các câu hỏi hoặc chọn câu trả lời đúng nhất, nếu chọn đánh chéo:
X, bỏ câu đã chọn thì khoanh tròn: X, chọn lại câu đã bỏ thì bôi đen: X.
Câu 1: Hãy cho biết đây là các chứng từ nào:
a) Chứng từ biểu hiện giá trị hàng hoá, dịch vụ mà bên bán đã cung ứng cho bên mua:
yếu bởi lý do:
a) Tốc độ thanh toán chậm và chi phí cao.
b) Chưa có nguồn luật điêù chỉnh thống nhất và hoàn chỉnh
c) Giữa việc nhận hàng và thanh toán của người nhập khẩu chưa có sự ràng buộc nhau.
d) Các ngân thu hộ không thể hiện được hết vai trò thu hộ của mình.
Câu 7: Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ bảo vệ quyền lợi cho nhà xuất khẩu hơn
phương thức thanh toán nhờ thu trơn vì:
a) Ngân hàng thu hộ có quyền bắt buộc nhà nhập khẩu thanh toán.
b) Ngân hàng thu hộ có quyền và nghĩa vụ kiện nhà nhập khẩu nếu họ từ chối nhận bộ
chứng từ.
c) Ngân hàng thu hộ sẽ thanh toán cho người nhờ thu nếu Ngân hàng không thu hộ
được tiền hàng.
d) Tất cả các ý trên đều sai
Câu 8: "Nhờ thu theo điều kiện D/A gây bất lợi chi nhà nhập khẩu nhiều hơn so với điều kiện
D/P". Câu phát biểu trên đúng hay sai? Giải thích.
Sai
Câu 9: Hãy điền vào dấu " Có 3 phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu: Chuyển tiền, nhờ
thu và tín dụng chứng từ. Trong đó phương thức thanh toán chuyển tiền nổi bật hơn
về nhanh và đơn giản nhất ; Phương thức thanh toán nhờ thu có 2 loại: Nhờ thu
trơn và Nhờ thu kèm chứng từ ; Phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ, với cam
kết thanh toán chắc chắn có điều kiện của Ngân hàng phát hành đã giúp phương thức
thanh toán này được xem là hiệu quả nhất cho hai bên xuất nhập khẩu.
Câu 10: Trong phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ, người bán xuất trình bộ chứng từ
phù hợp, đúng thời hạn. Người yêu cầu mở thư tín dụng mất khả năng thanh toán bồi hoàn cho
ngân hàng phát hành, theo UCP 500:
a) Ngân hàng phát hành phải thanh toán đầy đủ cho người thụ hưởng.
b) Ngân hàng phát hành được miễn thanh toán cho người thụ hưởng.
thanh toán của nhau
2 Chiết khấu bộ chứng từ trong nhờ thu có bị rủi ro không? Có. Chắc chắn có. Tuy
nhiên tuỳ thuộc vào từng loại nhờ thu, mức đọ rủi ro sẽ khác nhau.
Có hai loại nhờ thu: Nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ. Chiết khấu trong nhờ thu
trơn là an toàn nhất. vì theo phương thức thanh toán này, do nhà xuấtkhẩu đã giao hàng và
chứng tư thương mại cho nhà nhập khẩu nên chắc chắn ngân hàng thu hộ sẽ thu được tiền, bất
kể người nhập khẩu có đồng ý hay không. Nhờ thu kèm chứng từ rủi ro hơn. Có hai điều kiện
chính trong nhờ thu kèm chứng từ: D/P và D/A. Nếu như trong điều kiện D/P, sau khi người
nhập khẩu thanh toán thì Ngân hàng thu hộ sẽ giao chứng từ, còn D/A thì người nhập khẩu chỉ
cần chấp nhận thanh toán thì đã có được bộ chứng từ nhận hàng. Tuy nhiên, trong phương thức
thanh toán nhờ thu, điều kiện D/A ngân hàng thu hộ sẽ đứng ra chịu trách nhiệm nếu đến ngày
đáo hạn người nhập khẩu không có khả năng thanh toán như đã chấp nhận. Điều này làm cho
ngân hàng thu hộ không còn đơn thuần đóng vai trò trung gian trong thanh toán nhờ thu. Việc
Ngân hàng thu hộ không đơn thuần đóng vai trò trung gian còn thể hiện ở chổ Ngân hàng này
phải kiểm tra bộ chứng từ khi thực hiện thu hộ, bắt buộc ra cảng nhận hàng, lưu kho, mua bảo
hiểm cho cho hàng hoá khi có nhu cầu. Thậm chí Ngân hàng này còn phải có trách nhiệm giải
quyết lô hàng khi không thu hộ được tiền hàng theo chỉ thị nhờ thu
3 Interterm 2000 là ấn bản mới nhất về các điều kiện thương mại quốc tế của
phòng thương mại quốc tế. Incoterms 2000 gồm có 14 điều khoản, được chia làm 4 nhóm: E,
F, C và D. Nhóm E thể hiện trách nhiệm tối thiểu của người mua, với điều kiện EXW, người
bán phải chịu trách nhiệm thông quan cả xuất nhập khẩu. Nhóm F người bán không phải trả
cước phí chặng chính, tuy nhiên với cả hai điều kiện FAS và FOB thì người bán phải có trách
nhiệm mua bảo hiểm cho người mua hưởng. Nhóm C với 4 điều kiện CFR, CIF, CPT, CIP, cả
4 điều kiện này đều áp dụng cho đường biển và đường thuỷ nội địa, người bán đều phải chịu
cước phí chặng chính và chịuỉtách nhiệm rủi ro hàng hoá cho đến cảng qui định. Nhóm D,
người chịu cước phí chặng chính, phải thông quan xuất khẩu, riêng với điều kiện DDP người
bán còn có trách nhiệm thông quan nhập khẩu. Việc lựa chọn điều kiện thương mại quốc tế nào
trong hợp đồng ngoại thương là rất phức tạp, phải tuỳ thuộc khả năng thực tế, loại hàng, loịa
phương tiện vận chuyển, vị thế thương mại và phương thức thanh toán quốc tế. Ở Việt Nam,
việc áp dụng Incoterms trong các hợp đồng thương mại là bắt buộc và phải sử dụng Incoterms
Câu 5:L/C qui định: Nhà xuất khẩu phải xuất trình các chứng từ trong vòng
7 ngày sau ngày lập vận đơn, và ngày vận đơn là 10/3/2007. Vậy nhà xuất khẩu
phải xuất trình trễ nhất là:
a) 16/3/2007 b) 17/3/2007 c)18/3/2007 d)19/3/2007
Câu 6:Bộ chưng từ gởi hàng mà nhà xuất khẩu phải xuất trình cho Ngân
hàng để giao dịch do qui định của:
a) L/C b) Hợp đồng Ngoại thương c) Cả hai đều sai
Câu 7:" Chứng từ đổi thanh toán" ( D/P) có nghĩa là Ngân hàng sẽ giao các
chứng từ hàng hoá cho người nhập khẩu mà không cần người này thanh toán tiền
hàng.
a) Đúng b) Sai
Câu 8: " Chứng từ đổi thuận nhận" (D/A) có nghĩa là người nhập khẩu ký
chấp nhận hối phiếu xong, Ngân hàng mới trao cho bộ chứng từ. Điều đó là:
a) Đúng b) Sai
Câu 9: Khi bán hàng theo giá CIF, theo Incoterms, người bán kết thúc
trach nhiệm đối với hàng khi hàng được đưa khỏi:
a) Lan can tàu ở cảng đi
b) Lan can tàu ở cảng đến
c) Ở kho hàng của người mua.
Câu 10: Thời điểm để tính hiệu lực của Hối phiếu kỳ hạn:
a) Tính từ ngày phát hành hối phiếu
b) Tính từ ngày ký chấp nhận hối phiếu
c) Một ngày xác định trong tương lai
d) Cả 3 cách đều đúng
BÀI KIỂM TRA LẦN 8:
Câu 1: ( 4 điểm) Trả lời ngắn gọn những câu hỏi sau:
a : Vì sao nói : “ Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, hợp đồng thương mại độc
lập với thư tín dụng” ?
b : Nêu vai trò của chứng từ vận tải trong giao dòch thương mại quốc tế?
Câu 2: ( 2 điểm) Lựa chọn câu trả lời đúng nhất
a) Người ký phát.
b) Người trả tiền
c) Khả năng chuyển nhượng hối phiếu trên thị trường.
d) (b) và (c)
2) Chủ thể phát hành hố đơn thương mại là:
a) Nhà nhập khẩu b) Nhà Xuất khẩu
c) Ngân hàng Xuất khẩu d) Ngân hàng Nhập khẩu
3) Nếu trong L/C Khơng tun bố rõ ràng áp dụng L/C nào thì:
a) L/C áp dụng tự động UCP
b)L/C áp dụng tự động UCP 400
c)L/C áp dụng tự động UCP 500
d)L/C khơng áp dụng tự động UCP nào
4) Ngân hàng phát hành được quyền từ chối thanh tốn khi:
a) Người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ hàng hố khơng phù hợp với điều kiện, và
điều khoản của L/C
b)Người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ hàng hố khơng phù hợp với điều kiện, và
điều khoản của Hợp đồng thương mại.
c) Tất cả các câu trên đều sai.
5) Thời điểm để tính hiệu lực của Hối phiếu kỳ hạn:
a) Tính từ ngày phát hành hối phiếu
b) Tính từ ngày ký chấp nhận hối phiếu
c) Một ngày xác định trong tương lai
d) Cả 3 cách đều đúng
Câu I: ( 1 điểm) Điền thêm vào chổ trống cho phù hợp:
a)Chứng từ do người xuất khẩu lập đòi tiền người nhập khẩu khi bộ chứng từ không có hối
phiếu
b) L/C tuần hoàn, giá trị của L/C trước chưa được thực hiện không được chuyển giao cho L/C
sau:
c): L/C không huỷ ngang, muốn huỷ bỏ, phải có sự đồng ý
7) Chứng từ nào sau đây không phải là chứng từ tài chính:
a) Hối phiếu b) Séc c) Hoá đơn thương mại
8) Người đề xướng tu chỉnh L/C:
a) Nhà nhập khẩu b) Nhà xuất khẩu c) Ngân hàng phát hành
d) Cả ( a) và ( b) e) Cả ( a) và ( c) g) Cả ( b) và ( c )
9) Đối với Điều kiện thương mại CIF người thuê tàu:
a) Là người nhận hàng b) Người gởi hàng c) Không đáp án nào đúng
10) Người thụ hưởng trong Bảo lãnh dự thầu:
a) Chủ thầu b) người dự thầu c) Ngân hàng phát hành Bảo lãnh
11) Một nghiệp vụ gọi là Factoring khi cung cấp các dịch vụ:
a) Tài trợ cho bên cung ứng ; Cung cấp các dịch vụ quản lý sổ sách và thu nợ liên quan
các khoản phải thu ; chấp nhận rủ ro không thanh toán của con nợ
b) Tài trợ cho bên cung ứng ; Cung cấp các dịch vụ quản lý sổ sách và thu nợ liên quan
các khoản phải thu
c) ; Cung cấp các dịch vụ quản lý sổ sách và thu nợ liên quan các khoản phải thu ;
chấp nhận rủ ro không thanh toán của con nợ .
d) Cả ( a) , ( b ) , ( c )
12)Điểm khác nhau giữa hối phiếu sử dụng trong thanh toán nhờ thu và thanh toán tín
dụng chứng từ là:a) Người ký phát. b) Người trả tiền d) (b) và (c)
c) Khả năng chuyển nhượng hối phiếu trên thị trường.
Câu III: ( 4 điểm) Trả lời ngắn gọn các câu sau: ( Trong phạm vi các dấu chấm)
1) Ý nghĩa pháp lý của hành vi ký hậu hối phiếu
Câu I: ( 1 điểm) Điền thêm vào chổ trống cho phù hợp:
a)Chứng từ do người xuất khẩu lập đòi tiền người nhập khẩu khi bộ chứng từ không có hối
phiếu Hoá đơn thương mại
b) L/C tuần hoàn, giá trị của L/C trước chưa được thực hiện không được chuyển giao cho L/C
sau: L/C tuần hoàn không tích luỹ
c): L/C không huỷ ngang, muốn huỷ bỏ, phải có sự đồng ý của: Nhà Nhập khẩu, Nhà xuất
khẩu, Ngân hàng phát hành. ( Ngân hàng xác nhân nếu có)
d) L/C do Ngân hàng nước xuất khẩu lập, cam kết việc giao hàng cho người mua .L/C dự
phòng.
CâuII : ( 4 điểm)Lựa chọn câu trả lời đúng nhất:
1) Những người được cấp vận đơn đường biển:
a) Chủ tàu, người giao hàng, người chuyên chở, Thuyền trưởng
b) Thuyền trưởng, người chuyên chở, Đại lý chủ tàu, đại lý thuyền trưởng
c)Chủ tàu, người Xuất khẩu, người chuyên chở, Thuyền trưởng
d)Chủ tàu, Thuyền phó, người chuyên chở, Thuyền trưởng
2) Trong B/L ghi cước phí " Freight prepial", thể hiện đây là điều kiện cơ sở giao hàng.
a) FOB b) CIP
c) CIF d) CIP and CIF
3) Thời điểm cấp vận đơn:
a) Sau khi hàng hoá đã bốc xong lên tàu.
b) Sau khi hàng hoá đã nhận để xếp, để bốc.
c) Cả (a) và ( b)
4) Thời điểm để tính hiệu lực của Hối phiếu kỳ hạn:
a) Tính từ ngày phát hành hối phiếu
b) Tính từ ngày ký chấp nhận hối phiếu
c) Một ngày xác định trong tương lai
1) Ý nghĩa pháp lý của hành vi ký hậu hối phiếu
+ Thừa nhận quyền hưởng lợi hối phiếu đối với một người khác. Việc ký hậu mang tính
chất trừu tượng vô điều kiện, có nghóa là người ký hậu không cần phải nêu lý do cũng như điều
kiện của việc chuyển nhượng và không cần phải thông báo cho người trả tiền về việc chuyển
nhượng đó.
+ Xác đònh trách nhiệm của người ký hậu về việc trả tiền hối phiếu đối với những
người hưởng lợi tiếp theo. Điều đó có nghóa là người ký hậu cam kết rằng nếu người có
nghóa vụ trả tiền trên hối phiếu không trả tiền thì họ sẽ là người chòu trách nhiệm trả tiền
cho những người được chuyển nhượng kế tiếp trên hối phiếu
2) Điểm khác nhau cơ bản giữa hối phiếu đi kèm với nhờ thu và hối phiếu đi kèm với
thư tín dụng
+ Đối với hối phiếu nhờ thu thơng thường người trả tiền là doanh nghiệp nhập khẩu,
còn hối phiếu trong phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ người trả tiền thơng thường là
Ngân hàng.
+ Hối phiếu nhờ thu được thành lập dựa trên hợp đồng thương mại, hoặc hố đơn bán
hàng, còn hối phiếu trong phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ được thành lập trên cơ sở
L/C.
3) Nêu công việc mà nhà nhập khẩu phải thực hiện khi mua hàng theo điều kiện
FOB, và thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ không huỷ ngang:
+ Làm thủ tục nhập khấu theo qui đònh của nhà nước
+ Thực hiên những bước đầu của khâu thanh toán:
- Làm đơn xin mở L/C
- Thực hiện ký quỹ và mở L/C
- Thuê phương tiện vận tải ( vì nhập khẩu theo điều kiện FOB)
- Mua bảo hiểm( vì nhập khẩu theo điều kiện FOB)
+ Làm thủ tục hải quan ở nước nhập khẩu
+ Nhận hàng
+ Kiểm tra hàng hoá nhập khẩu.
+ Khiếu nại (nếu thấy cần thiết)
+ Thanh toán