ĐỀ ÁN MÔN HỌC : Đánh giá hiệu quả đầu tư, kinh tế - xã hội của dự án xây dựng bải rác thải Nam Sơn – Sóc Sơn (Đông Anh - Hà Nội) potx - Pdf 21


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\

ĐỀ ÁN MÔN HỌC
Đề tài:

Đánh giá hiệu quả đầu tư, kinh tế - xã hội
của dự án xây dựng bải rác thải Nam Sơn
– Sóc Sơn (Đông Anh - Hà Nội)
ĐỀ ÁN MÔN HỌC
Đánh giá hiệu quả đầu tư, kinh tế - xã hội của dự án xây
dựng bải rác thải Nam Sơn – Sóc Sơn (Đông Anh - Hà
Nội)
A) LỜI MỞ ĐẦU
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta trong hơn 10 năm gần đây tương đối nhanh.
Dân số đô thị mới có 11.87 triệu người, chỉ đến 19.3% tổng dân số. Năm 2002 đó tăng lên
khoảng 20 triệu người, chiếm trên 25,3% tổng dân số. Năm 1991 mới có 1 khu công
nghiệp mới đến 2003 tũan quốc đó thành lập 82 khu cụng nghiệp.
Đô thị hoá, công nghiệp hoá nhanh đó gõy ỏp lực cho mụi trường, nguồn tài nguyên
không những bị khai thác nhiều hơn, tăng nguy cơ cạn kiệt mà cũn thải ra mụi trường
những chất thải nguy hại mà việc khắc phục chúng thực sự là một vấn đề nghiêm trọng,
nan giải, không dễ giải quyết. Hà Nội - thủ đô xinh đẹp của chúng ta cũng bị cuốn vào

Trước tháng 7 -1997 tất cả rác thải sinh hoạt của thành phố được tập trung về bói rỏc
Mễ Trỡ. Từ thỏng 7 -1997 đến tháng 9 – 1999 , rác được xử lý tại bói Tõy Mỗ, Từ Liờm,
Hà Nội. Do bói rỏc Tõy Mỗ quỏ tải xảy ra ựn tắc trong thỏng 9 – 1999,bói Nam Sơn vừa
xây dựng vừa tiếp nhận rác từ tháng 1 -2000. Bói Nam Sơn cách thành phố 55 km, đây là
khu liên hiệp xử lý rỏc tại Hà Nội với diện tớch 150ha. Ở đây có nhà máy xử lý chất thải
bệnh viện,chất thải cụng nghiệp, chất thải sinh hoạt, phõn loại và tỏi chế, cú hai lũ đốt chất
thải rắn. Năm 2004 đó được đầu tư lắp đặt thêm 3 dây chuyền xử lý chất thải nguy hại
bằng cụng nghệ hoỏ học và hoỏ lý và một dõy chuyền cụng nghệ xử lý tận thu bựn cặn của
cụng nghiệp điện tử Hanel để tái chế thành gạch màu không nung. Đây là một bước tiến
bộ lớn trong hoạt động đưa cỏc cụng nghệ xử lý ụ nhiễm vào thực tiễn. Về rỏc thải bệnh
viện, mỗi ngày cú khoảng hơn 12m3 rác từ 36 bệnh viện của Hà Nội. Công ty Môi trường
đô thị Hà Nội đó đưa dây chuyền đốt rác tập trung vào hoạt động từ tháng 1 – 2000. hiện
nay đó cú 8 bệnh viện ký hợp đồng đốt rác tại trung tâm, tuy nhiên khối lượng rác bệnh
viện được xử lý bằng phương pháp đốt vẫn cũn rất khiờm tốn.
II)Tỏc hại của rỏc thải :
1 .Khỏi quỏt về chất thải rắn
Chất thải nói chung tồn tại dưới các dạng rắn, lỏng và khí. Tuy nhiên, trong phạm vi
bài viết này tôi chỉ xem xét đến chất thải rắn và quản lý chất thải rắn như thế nào, quy
trỡnh xử lý ra sao, cũng như hiệu quả đầu tư, kinh tế xó hội của quỏ trỡnh xử lý chất thải,
mà điển hỡnh nghiờn cứu là bói rỏc thải Nam Sơn.
Quản lý chất thải rắn bao gồm các công đoạn sau đây:
*Thu gom chất thải:
*Tỏi sử dụng và tỏi chế chất thải:
*Xử lý chất thải:
Tỏc hại của chất thải rắn:
Chất thải ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng trên nhiều khía cạnh, quy mô rộng lớn và
nhiều cấp độ khác nhau.Những khía cạnh của Chất thải ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng
như:
-Chất thải gây ra ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt
-Chất thải gõy ra ụ nhiễm khụng khớ

tâm ở châu thổ Sông Hồng, có lịch sử phát triển hàng ngàn năm. Hệ thống mặt nước Hà
Nội tập hợp tất cả hệ thống kênh mương, ao hồ, chúng nối với nhau thành một chuỗi tạo
thành một thể thống nhất ngoài chức năng điều tiết khí hậu, điêù hoà nước mưa, hệ thống
này cũn là cảnh quan giải trớ, nuụi cỏ và xử lý một phần lượng nước thải do con người tạo
ra. Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường nước có thể thấy như sau:
- Lũng sụng hồ bị lấp khiến dũng chảy bị cản trở, đáy hồ bị nâng dần lên, dẫn đến giảm
khả năng tiêu thoát nước trên địa bàn thành phố. Vỡ vậy, thành phố Hà Nội thường
bị ngập úng cục bộ hoặc lâu dài mỗi khi trời mưa to, đặc biệt tỡnh trạng này càng
nặng nề mỗi khi triều lờn.
- Những thành phần rác hữu cơ dễ bị phân huỷ trong môi trường nước sẽ tác động
mạnh làm cạn kiệt lượng oxi có trong nước gây hại đến các loại thuỷ sinh, cũng như
các loại động vật trong nước; cũn cỏc chất thải xõy dựng làm cản trở sự chuyển ánh
sáng vào nước gây khó khăn cho sự quang hợp dần dần làm cho các động thực vật
không giúp ích cho việc tự xử lý nước của ao hồ. Các kim loại nặng nếu tồn tại
trong nước sẽ tiêu diệt các loại thuỷ sinh, hoặc tác động tích luỹ vào cơ thể chúng
theo chuỗi thức ăn.
- Những vi trùng có trong rác thải khi xâm nhập vào môi trường nước cũng gây ra các
dịch bệnh lan tràn như: đau mắt hột, sốt xuất huyết, giun sán, bệnh ngoài da…
Trên đây chúng ta chỉ mới quan tâm đến nước mặt con nước ngầm thỡ sao? Chất
lượng nước ngầm cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi rác thải, chẳng hạn như: hàm
lượng các chất hữu cơ sau khi bị phân huỷ sẽ ngấm vào nước ngầm làm hạn chế nguồn
nước ngầm được sử dụng vào truyền nhiễm những bệnh nguy hiểm, nếu chúng ta sử
dụng chúng để sản xuất và sinh hoạt. Chớnh vỡ vậy, cần phải thu gom kịp thời và xử lý
một cỏch hợp lý thỡ mới cú thể ngăn chặn sự lây lan bệnh tật cho con người
2.2) Ảnh hưởng của rác tới môi trường khụng khớ.
Cựng với quỏ trỡnh đô thị hoá trong cả nước thỡ thủ đô Hà Nội đang chịu sức ép
nặng nề về môi trường từ nguồn rác thải sinh hoạt, từ các hoạt động sản xuất. Rác thải
thành phố ra môi trường đó khụng qua xử lý, đồng thời người dân không có ý thức
thường đổ rác ra đường trước hoặc sau khi công nhân thu gom đến. Như đó nghiờn cứu
ở trờn, nguồn rỏc thải ở đây chủ yếu là rác sinh hoạt nên có tỷ lệ thực phẩm cao trong

cũn ảnh hưỏng rất nhiều tới sức khoẻ cộng đồng sống ven đô thị. Vấn đề sức khoẻ cộng
đồng biến đổi theo hưóng xấu chính là kết quả của sự tăng trưỏng kinh tế nhưng không
chú trọng bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường không khí và môi trường nước.
Như đó núi ở trờn, sự ụ nhiễm rỏc thải đó dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, đó là sự
xuất hiện của các chất lạ trong môi trường nước. Những chất này đến một giới hạn nhất
định sẽ là tác nhân gây ra bệnh tật cho con người. Mọi người phải sinh sống trong khu
vực bị ô nhiễm, khi đó nguồn nước sinh hoạt của người đó bi nhiễm các chất bẩn.
Thụng qua quỏ trỡnh sinh hoạt, sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm con người sẽ bị lan
truyền các chất bẩn vào cơ thể. Cơ thể con người cũng có thể bị nhiễm các chất độc hại
khi họ sử dụng những loại thức ăn chế biến từ các loại sinh vật bị nhiễm độc do ô
nhiễm nước. Chính sự tồn tại của các chất độc hại đó trong cơ thể sẽ làm rối loạn các
quá trỡnh sinh - lý - hoỏ diễn ra bờn trong cơ thể và từ đó dẫn đến các loại bệnh tật.
Nhận thấy rừ tầm quan trọng của sức khoẻ, con người từ lâu đó biết ngăn chặn và
giảm tối thiểu các nguyên nhân gây bệnh. Tại các nước đang phát triển thỡ một nguyờn
nhõn gõy ra bệnh tật cho con người là do rác thải mang lại nên công việc quản lý chất
thải chớnh là loại bỏ những mối nguy hiểm đối với sức khoẻ con người, theo nhiều nhà
nghiờn cứu khoa học thỡ nguồn dịch bệnh nguy hiểm thường là những bói rỏc, vi
khuẩn với thời tiết thuận lợi tồn tại rất lõu, ở trạng thỏi gõy bệnh sẽ phỏt huy tỏc dụng.
Theo một số tài liệu về vệ sinh mụi trương thỡ những xỏc động vật bị thối rữa chứa
chất amin và các dẫn xuất sunfua hiđro hỡnh thành từ sự phõn huỷ rỏc thải khớch thớch
sự hụ hấp của con người, kích thích tim mạch đập nhanh, ảnh hưỏng xấu đối với những
người mắc bệnh tim mạch. Khi hít phải mọi người đều có phản ứng giống nhau là hạn
chế quỏ trỡnh hụ hấp, gõy tổn hại đến hệ thần kinh khứu giác. Mặt khác rác thải bệnh
viện cũng là nguồn tiềm ẩn trong nó nhiều mầm bệnh nguy hiểm, nguy cơ lây lan cao,
khả năng lây lan có thể vượt ra ngoài bệnh viện và nó coá thể gây bệnh hoặc ảnh hưởng
trực tiếp lên cơ thể người hay qua các vật chủ trung gian không nằm trong dự kiểm soát
của con người. Đối tượng thường bị mắc bệnh thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với rác,
đó là những người công nhân và người nhặt rác.
Túm lại, chỉ cần nhỡn thấy rác thải ảnh hưởng như thế nào đối với môi trường
nước và không khí cũng đủ biết nó sẽ tác động như thế nào tới sức khoẻ cộng đồng,

ở phần thấp hơn. Nhiệm vụ của khu này là xử lý cỏc thành phần độc hại trong chất thải
công nghiệp, một phần tro, cặn bó sau khi xử lý sẽ được chôn lấp và một phần được chế
biến thành vật liệu xây dựng. Phạm vi phục vụ là các xí nghiệp công nghiệp ở Hà Nội và
các vùng lân cận. Công suất xử lý chất thải cụng nghiệp vào khoảng 35-50 tấn/ngày.
3.2) Khu chế biến phõn Compost.
Diện tớch dành cho khu này là 7,5 ha thuộc khu vực I của khu liờn hợp xử lý chất
thải rắn (đồi Phú Thịnh) để xây dựng nhà xưởng, phần diện tích mở rộng cho khu vực đảo
trộn và ủ phân sẽ sử dụng trên diện tích đó chụn lấp chất thải bờn cạnh. Quy mụ cụng suất:
20.000tấn/năm. Dự kiến khu này sẽ đi vào hoạt động năm 2006. Công nghệ lựa chọn xử lý
chất thải hữu cơ thành phân Compost là phương pháp vi sinh lên men hiếu khí có sự thúc
đẩy bằng quá trỡnh đào trộn.
3.3) Khu chụn lấp.
Theo như kết quả dự tính khối lượng chât thải rắn được tiếp nhận ở khu Nam Sơn đến
năm 2020là 15.305.045 tấn và lượng rác tích luỹ đến năm 2018 là 34.011.211 m3 (tính với
khối lượng riêng của rác là 0,45tấn/m3). Quá trỡnh chụn lấp do cỏc phương tiện đầm nén
kỹ nên thể tích rác giảm đi 3,5 lần là 9.717.489m3.
Lượng đất phủ chiếm 20% và bằng 1.943.500m3.
Tổng thể tớch chụn lấp là : 11.660.986m3.
Diện tớch bói chụn lấp yờu cầu là : 11.660.986/18= 61,4 ha.
Diện tớch phụ trợ là 11.1 ha.
Tổng diện tích của khu chôn lấp là 72,5ha, được bố trí ơ khu vực thấp.
Giai đoạn 1 có diện tích khoảng 13,067ha sẽ chôn lấp trong 3 ô (A-
B-C).
giai đoạn 2 chôn lấp trong 8 ô, diện tích khoảng 59,44ha (kể cả diện tích cho đắp đường
bao và đê bao). Các ô chôn lấp có độ cao tự nhiên từ +7.00 đến +26.00m. Đáy bói chụn
lấp dự kiến can lấp từ cốt +6.20 đến +9.00m.
ã Khu chôn lấp hợp vệ sinh giai đoạn 1.
+ San nền :
ễ số 1 cú diện tớch 25.670m2, cao độ mặt đê bao +15m, cao
độ đáy bói trung bỡnh +6,2m. Dung tớch ụ 1 băng 225.896m3.

Ta có bảng hạch toán chi phí trước đầu tư như sau:
tờn cụng việc đơn vị sản lượng đơn giá số tiền
đền bù đất đai:
đất thổ cư ha 18 340 6120
đất nông nghiệp ha 45 310 13950
đất rừng ha 20 160 3200
đất khác ha 17 250 4250
đền bù di dân hộ 25 155 3875
các chi phí #(tính theo% vốn đầu tư)
CP giám sát địa hỡnh, địa chất 300
lập DA khả thi và thiết kế kỹ thuật 2000
Thẩm định kỹ thuật 58
Thẩm định dự toán 53
Chi phớ giỏm sỏt thi cụng 656
Chi phớ ban quản lý dự ỏn 1843
Phương tiện ban quản lý 250
Tổng 36555
Phớ dự phũng(5% tổng chi phớ tr,đầu tư) 1827
Tổng 38362
Đơn vị tính:triệu đồng
*1.2.Chi phớ đầu tư xây dựng.
- Chi phí đầu tư cho khu chôn lấp. Chi phí này theo dự tính được đầu tư cùng thời
điểm với chi phí chuẩn bị cho giai đoạn đầu tư (năm 0),chi phí này gồm các khoản đầu tư
cho thiết bị và xây dưng khu chôn lấp hợp vệ sinh giai đoạn 1 để đi vào hoạt động ngay từ
năm thứ nhất. Chi phí này được khái toán cụ thể trong bảng sau:
Khái toán chi phí đầu tư cho khu chôn lấp giai đoạn I
Tờn cụng việc
Trong đó
Số tiền
Xõy dựng Thiết bị

Phớ dự phũng(5%) 4736,25 17479,5 22215,75
Tổng 99461,25 367069,5 466530,75
Đơn vị tính:triệu đồng
1.3. Chi phớ vận hành hàng năm.
Chi phí vận hành hàng năm đối với khu chôn lấp là khoản chi phí theo dự tính sẽ đầu
tư vào thời điểm năm thứ nhất khi dự án bắt đầu thực hiện.Chi phí này được khái toán
trong bảng sau:
Chi phí hàng năm đối với khu chôn lấp:
Đơn vị tính:triệu đồng
Tờn cụng việc Đơn vị Số lượng Đơn gia Thành tiền
Lương công nhân Người 80 0.85*12 816
Lương cán bộ quản lý Người 10 1.5*12 180
Chi phí điện năng Số 450*365 550 90.3375
Chi phớ chất xỳc tỏc 254
BHXH,BHYT,Bảo hộ LĐ,Độc hại(5%phí
tài sản) 154.9
chi phí sửa chữa(5% phí khấu hao tài sản
năm) 154.9
Tổng 1650.1338
Chi phí vận hành hàng năm đối với khu chế biến phân compost ( theo dự tính được đầu
tư vào năm thứ 6 kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động ).Chi phí này được khái toán ở bảng
sau:
Bảng chi phí hàng năm cho khu chế biến phân Compost
Tờn cụng việc Đơn vị
Sản
lượng
Đơn giá
Thành
tiền
Lương công nhân Người 34 0.85*12 346.8

2.1. Lợi ớch kinh tế :
Đây là những khoản lợi ích đem lại giá trị tiền tệ cụ thể mà ta có thể thấy ngay trong
quá trỡnh hoạch toỏn.
-Lợi ích thu đươc từ việc thu lệ đối với công tác vệ sinh môi trường. Theo quyết
định mới nhất của Công ty môi trường đô thị thỡ phớ vệ sinh bõy giờ sẽ là
1000đ/người/tháng
Một năm sẽ là :12000đ
Dân số nội thành Hà Nội hiện nay : 1.709.300 người
Tỷ lệ thu phớ : 70%
Vậy doanh thu sẽ là :12000 x 1.709.300 x 0,7=14.358.120.000đ
- Lợi ích thu được từ doanh thu hàng năm đem lại của khu chế biến phân bón hưu cơ:
Theo như dự tính của các nhà hoạch định chính sách, tư năm
thứ sáu tính từ thời điểm dự án bắt đầu thỡ khu chế biến phõn bón compost hoàn thành và
đi vào hoạt động với công suất là 25.000tấn/năm
Giá một tấn phân bón hữu cơ trên thị trường hiện nay là:2,5 triệu
Doanh thu : 25.000 x 2,5=62.500 (triệu đ)
-Lợi ích thu được từ khu xử lý chất thải rắn cụng nghiệp dư kiến chi tiết trong bảng khỏi
toỏn sau :
Doanh thu d ự kiến cho khu xử lý chất thải cụng nghiệp
STT Loại chất thải xử lý
Số lượng chất thải
xử lý (Tấn/năm)
Doanh thu
/năm(tr.đồng)
1 chất thải lỏng 5670 20966,4
2 Chất thải axit và kiềm 840 3057,6
3 Chất thải cú dầu và cặn 1710 6224,4
4 Bựn 3570 12994,8
cộng 43243,2
2.2. Lợi ớch xó hội và mụi trường.

bệnh viện mà họ có thể tự điều trị bằng cách mua thuốc để uống. Chi phí này không thể
thống kê được chi tiết mà qua phỏng vấn chỉ co thể ước lượng được vào khoảng 2,8 triệu đ
+ Cũn một khoản chi phớ sức khỏe đó là chi phí phũng bệnh nhưng hiện nay chi phí
này do các chương trỡnh bảo vệ sức khoẻ cộng đồng của nhà nước tiến hành nên ta không
tính vào chi phí.
vậy lợi ích làm giảm bệnh do ô nhiễm nguồn nước chính là chi phí sức khoẻ của người dân
nơi đây đối với việc chữa bệnh. lợi ớch này chớnh bằng
65,2976 + 14,972 + 2,8 = 83,0696 (triệu đồng)
Ngoài ra cũn một số lợi ớch khỏc mà chưa có cơ sở để lượng hoá được.
*3) Cỏc thụng số khỏc:
Để tính được dũng tiền, cỏc chỉ tiờu phõn tớch tài chớnh dự ỏn cần thiết phải đưa vào
cỏc thụng số sau:
trong thời gian gần đây đồng tiền rất ổn định, do vậy ta không cần tính tỷ lệ lạm phát.
Hệ số chiết khấu 10%/năm.
Khấu hao tài sản: đối với các công trỡnh xõy dựng nhà xưởng Khấu hao tài sản được
tính là 20 năm(vừa hết đời dự ỏn).Cũn đối với các máy móc thiết bị cho công trỡnh tớnh
khấu hao 10 năm.
Năm đầu tư là năm 0
Đời dự án là 20 năm kể từ khi bắt đầu xây dựng.
Túm lại:
Sau khi xem xét ta thấy: lợi ích > chi phí. Suy ra, dự án là khả thi, nên đầu tư thực hiện
C: Kết luận
Ở trên chúng ta đó sơ lược đi xem xét khía cạnh kinh tế, kỹ thuật của dự án xây dựng
bói rỏc thải Nam Sơn. Đi đến kết luận đ ây là một dự án khả thi cho lợi ích lớn hơn chi phí,
nên đầu tư xây dựng. Bài làm của em cũn nhiều thiếu sút mong thầy cụ gúp ý và sửa chữa
thờm . Em xin cảm ơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status