An toàn lao động máy, điện tàu thủy part 4 potx - Pdf 21

mạc, nứt nẻ da. Vi khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bay hơi mồ hôi, tạo điều kiện
rối loạn quá trình đièu hòa thân nhiệt, làm ngời lao đọng nhanh mệt mỏi, nó còn tạo
điều kiện cho vi sinh vật phát triển gây ra cá bệnh ngoài da.
Nói chung, điều kiện vi khí hậu không thích hợp sẽ làm giảm sức khỏe của con
ngời. Ngoài ra còn làm giảm năng suất lao động, chất lợng sản phẩm và giảm tuổi
thọ của máy móc thiết bị. chúng ta sẽ tìm hiểu anhr hởng của từng yếu tố một.
3.2.2 ảnh hởng của nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất phụ thuộc vào các hiện
của quá trình sinh nhiệt của quá trình sản xuất đo.
Trong quá trình sông, con ngời luôn phải tỏa nhiệt ra môi trờng để điều hòa thân
nhiệt khi làm những công việc môi trờng từ 24
o
C đến 27
o
C là thích hợp nhất với con
ngời. ở nhiệt độ này cơ thể điều hòa thân nhiệt dễ dàng, các quá trình biến đổi sinh lý,
chuyển hóa nớc thực hiện tốt, lợng nhiệt thải ra môi trờng là thích hợp.
Trong giới hạn nhiệt độ xung quanh từ 20
o
C đến 30
o
C sự điều tiết và các quá trình
biến đổi sinh lý cha ảnh hởng đến con ngời; Nhng ngoài giới hạn này sự điều tiết
thân nhiệt bị ảnh hởng lớn có thể dẫn đến rối loạn bệnh lý.
Làm việc trong điều kiện nóng để duy trì thăng bằng nhiệt, cơ thể phải tiết nhiều
mồ hôi làm giảm thể trọng.
Kèm với mồ hôi, cơ thể còn mất môyk lợng đáng kể muối ăn, muối khoáng và một
số sinh tố nữa. Điều kiện làm việc càng kếm, sự tỏa nhiệt chủ yếu nhờ sự bốc hơi của
mồ hôi. Thân nhiệt bị hun nóng, mất nớc, mất muối khoáng, khối lợng máu, tỷ
trọng, độ nhớt của máy thay đổi, tim phải làm việc nhiều hơn để cung cấp năng lợng
và thải hết lợng nhiệt thừa cho cơ thể, Vì thế nớc thải qua thận giảm, làm chức phận

không khí. Độ ẩm tơng đối là tỉ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối ở nơi sản suấtphù
hợp phù hợp với ngời lao động koảng 75% đến 80%. Độ ẩm tơng đối trung bình ở
Việt Nam thờng từ 80% đến 90% vào mùa xuân, thậm trí có thể tới 98%.
Khi độ ẩm cao tạo nên môi trờng chi vi khuẩn dễ phát triển và gây bệnh ngoài da.
Độ ẩm cao làm lợng không khí khô ít đi, ảnh hởng sự hô hấp và sức khỏe con ngời.
Đồng thời độ ẩm cao còn làm cho máy móc thiết bị han rỉ nhanh, tuổi thọ giảm.
Môi trờng có độ ẩm quá thấp thờng có nhiều bụi bẩn trong không khí khô, làm
ảnh hởng đến hệ hô hấp, dễ gây các bệnh về họng, phổi, da dẻ nứt nẻ. Độ ẩm thấp còn
làm cho vật liệu bình thờng dễ cong lên làm giảm chất lợng của sản phẩm.
3.2.4 ảnh hởng của tốc độ lu chuyển không khí
Sự lu thông không khí đảm bảo cho môi trờng trong sạch và đợc biểu thị bằng
của không khí tính bằng m/s.
Đối với không khí bình thờng tỷ lệ oxy chiếm 21%, không khí do con thải ra
chiếm 16% oxy. Nếu lợng oxy trong không khí nhỏ hơn 19% có thể gây ngạt cho con
ngời. Vì vậy nơi làm việc, trong khu vực đông ngời, chật hẹp, muốn không khí
không lu thông gió. Tuy nhiên cần chú ý vận tốc chuyển động không khí không nên
vợt quá 3m/s, trên 5m/s có thể gây kích thích bất lợi cho cơ thể. Không khí dùng lu
thông cỡng bức cần đợc lọc sạch.
Trong buồng máy tàu thủy, thông gió còn đẩy bớt hơi dầu, khí độc hạ nhiệt độ
không khí. Khi thông gió cần chú ý gạn lọc, đặc biệt ở khu vực cửa sông, cửa biển
tránh châu chấu, bớm
3.3 ảnh hởn
g của bức xạ nhiệt
Bức xạ nhiệt là những hạt năng lợng truyền trong không gian dới dạng dao động
sóng điện tử gồm tia hồng ngoại, tia sáng thờng và tia tử ngoại.
Mọi nguồn nhiệt đều có bức xạ nhiệt. Sự bức xạ nhiều hay ít phụ thuộc vào nhiệt độ
của nguồn nhiệt. Các nguồn nhiệt có nhiệt độ dới 500
o
C thì bức xạ nhiệt không đáng
kể, nguồn nhiệt độ tới 500

nghề nghiệp. Khi nồng độ chất đốc cao, tuy thời gian tiếp xúc không lâu và cơ thể khỏe
mạnh vẫn gây ra nhiễm độc cấp tính thạm trí có thể chất ngời.
Tác dụng của chất độc lên cơ thể đợc quyết định bởi 3 yếu tố: cấu trúc hóa học của
chất độc, nồng độ chất đọc trong không khí và thời gian chất độc tác dụng lên cơ thể.
Sau đây sẽ xét một số chất độc, cụ thể thờng gặp trong sản xuất .
3.4.1.2 Ôxít các bon - CO
Ôxít các bon là một khí không màu ,không mùi ,không kích thích ,tỷ trọng là 0,967.
Đợc tạo ra do có sự cháy không hoàn toàn, thờng gặp ở mỏ, lò cao, máy nổ, khí đốt,
khí xảKhi hít thở khí CO, do có ái lực với máu gấp 250 lần so với oxy, nó chuyển
oxy của máu gây ra ngạt.
Nhiễm độc Co cấp tính gây ra đau đầu, ù tai chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi, co giật
rồi bị hôn mê. Thể nặng thì hôn mê ngay, chân tay nền nhũn, mặt xanh tím và bị phù
phổi cấp. Nhiễm độc mãn tính thờng bị dau đầu dai dẳng, chóng mặt, mệt mỏi, sút
cân.
Nếu trong khong khí có 0,3% khí CO có thể gây chết ngời.
Công nhan làm việc trong môi trờng nhiều CO (thợ đốt nồi hơi) thờng gây, xanh
xao và mắt hỏng nhanh.
3.4.1.3 Khí H
2
S
Khí H
2
S là sản phẩm của xác sinh vật thối rữa, có mùi hôi (mùi trứng thối), đặc biệt
có nhiều trong các kho chứa dầu thực vật, thịt súc vật không đảm bảo độ lạnh hoặc
điều kiện vệ sinh kem, trong các hầm trục, hầm la canh lâu ngày không vệ sinh.
Khi nhiễm độc H
2
S nũi và họng cảm giác trớc gây khó chịu, chảy nớc mắt, nơc
mũi. H
2

hànKhi tháo lắp sửa chữa các thiết bị, kẽm bị phá hủy và bốc hơi độc, chúng qua
đờng hô hấp và xâm nhập vào cơ thể.
Khi hít hơi độc của kẽm, ngời mệt một sốt nóng cùng với sốt lạnh, có thể tới nhiệt
độ cao 38-40
o
C và gây ra chứng co giật.
3.4.1.7 Tetraetyl-chì: Pb (C
2
H
5
)
4

Tetraetyl-chì là chất phụ gia chống kích nổ đợc pha vào nhiên liệu xăng. Chúng rất
dễ bay hơi và độc.
Tetraetyl-chì xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua hệ hô hấp.
Khi hít phải hơi tetraetyl-chì mức độ ít sẽ có hiện tợng hay mệt mỏi, da vàng. Khi
trúng độc ức độ cấp tính thờng gây hng phấn mạnh (do tác động trực tiếp đến hệ
thần kinh trung ơng), gây rối loạn giấc ngủ với ảo giác ghê sợ làm cho bệnh nhân
muốn tự sát.
3.4.1.8 Benzen-C
6
H
6

Là dung môi hòa tan dầu mỡ, sơn cao su. có từ 5-20% trong xăng.
Benzen vào cơ thẻ chủ yếu qua đờng hôấp và gây hội chứng thiếu máu nặng, chảy
máu răng lợi. thậm chí gây suy tỷ, giảm hồng cầu, bạch cầu, cuối cùng bị suy nhợc,
xanh xao và chết vì nhiễm trùng máu. Trong nhiễm độc gây tình trạng say, kích thích
hệ thần kinh trung ơng.

nh chế tạo các đồng vị phóng xạ hết sức nguy hiểm, chúng ta cần hiểu rõ ảnh hởng
của nó tới cơ thể để phòng tránh.
Tia phóng xạ có thể chiếu từ ngoài hoặc từ bên trong khi chất phóng xạ xâm nhập
vào cơ thể, ở mức nhỏ chúng gây nhiễm xạ mãn yinhd, ở mức cao gây nhiễm xạ mãn
tính, ở mức cao gây nhiễm xạ cấp tính.
Bệnh nhiễm xạ cấp tính xảy ra sau vài giờ hoặc vài ngày khi cơ thể nhiễm xạ tiàn
thân trong một lúc với nhiều phóng xạ tơng đối lớn. Khi nhiễm xạ cấp tính, bệnh nhân
bị rối loạn chức phận của hệ thần kinh trung ơng, đặc biệt là vỏ não. Nhức đầu, chóng
mặt, buồn nôn, nôn mửa, dễ hồi hộp, cua kỉnh, khó ngủ, chán ăn, cảm giác mệ mỏi, da
bị bỏng hoặc tấy đỏ chõ tia phóng xạ chiếu qua. Cơ quan tạo máu bị tổn thuơng nặng
nề, bệnh nhân thiếu máu nặng, khả năng chống đỡ các bệnh nhân nhiễm trùng giảm,
cháy máu kéo dài. Gây, sút cân dần, chết trong tình trạng suy nhợc toàn bộ cơ thể
hoặc bệnh nhiễm trùng nặng sau thời gian vài tuần, vài ngày. Nặng hơn có thể chết
ngay sau vài giờ.
http://kimcokynhan.wordpress.com
http://kimcokynhan.wordpress.com


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status