BÀI GIẢNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP - BÀI 1 - Pdf 21

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – HÀ LAN BÀI GIẢNG
QUẢN LÝ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Người biên soạn: TS. Phùng Thị Hồng Hà
2.2 CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH CHỦ YẾU TRONG NÔNG
NGHIỆP 4
2.2.1. Hộ nông dân 4
2.2.2. Trang trại 5
2.2.3. Hợp tác xã nông nghiệp 8
2.2.4. Doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước 10
2.2.5. Các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp khác 11
Bài 3: TỔ CHỨC SỬ DỤNG ĐẤT TRONG 12
KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 12
3.1. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẤT ĐAI TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN
XUẤT KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 12
3.1.1.Vai trò của đất đai trong các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp 12
3.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU SỬ DỤNG RUỘNG ĐẤT TRONG CÁC CƠ
SỞ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 14
3.2.1. Mục đích sử dụng đất đai trong các cơ sở kinh doanh nông nghiệp 14
3.2.2. Các yêu cầu đối với sử dụng đất đai trong các cơ sở kinh doanh nông
nghiệp 14
3.3. NỘI DUNG TỔ CHỨC SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN
XUẤT KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 15
3.3.1. Phân loại đất đai 15
3. 3.2. Bố trí sử dụng đất đai 16
3.3.3. Bố trí sử dụng đất trồng trọt 17
3.3.4. Bố trí đất chăn thả gia súc 18
3.3.5. Bố trí đất để trồng rừng phòng hộ 18
3.3.6. Bố trí đất để xây dựng các công trình 18

ii

3.4. ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC TỔ CHỨC
SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 19

46
6. 3.1. Khái niệm và phân loại 46
6. 3.2. Các loại vốn trong doanh nghiệp 46
6.4. NGUỒN TÀI CHÍNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC HIỆU QUẢ
NGUỒN 49
6. 4.1. Khái niệm 49
6.4.2. Các loại nguồn tài chính của doanh nghiệp 49
6.4.3. Sự tập hợp các loại nguồn tài chính trong bảng tổng kết tài sản doanh
nghiệp 49
6.4.4.Chính sách huy động nguồn tài chính cho doanh nghiệp 50
6.4.5. Chính sách tài trợ 51
Bài 7: TỔ CHỨC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 52
7.1. VAI TRÒ CỦA TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 52

iii

7.2. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC TIÊU THỤ SẢN
PHẨM 52
7.2.1 Nhóm nhân tố thị trường 52
7.2.2. Nhóm nhân tố về cơ sở vật chất - kỹ thuật và công nghệ của sản xuất và
tiêu thụ 53
7.2.3. Nhóm nhân tố về chính sách vĩ mô và cơ chế quản lý 53
7.2.4. Nhóm nhân tố về trình độ tổ chức tiêu thụ 53
7.3. TỔ CHỨC TIÊU THỤ SẢN PHẨM 53
7.3.1. Nghiên cứu và dự báo thị trường 53
7.3.2. Xác định giá cả tiêu thụ 54
7.3.3. Tổ chức tiêu thụ sản phẩm 56
Bài 8: HẠCH TOÁN KINH DOANH 58
8.1. MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP 58

hoá :
- Là đợn vị sản xuất kinh doanh cơ sở, là nơi kết hợp giữa sản xuất và nghiên
cứu khoa học; là nơi ứng dụng các thành tựu khoa học và kỹ thuật nông nghiệp
để thực hiện mục tiêu sản xuất và dịch vụ nông sản hàng hoá theo yêu cầu của
xã hội.
- Là nơi kết hợp các yếu tố để sản xuất ra nông sản phẩm; là nơi phân phối giá
trị sản phẩm, dịch vụ được tạo ra cho những người lao động tham gia vào quá
trình sản xuất và bù đắp chi phí sản xuất.
Quản lý doanh nghiệp là khoa học về tổ chức, quản lý và điều hành mọi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp với những quy luật của
nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước về kinh tế.

1.1.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của môn học là những vấn đề cơ bản về tổ chức và
quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp nhằm đạt
được mục đích và mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.

1.2. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP NÔNG NGHIỆP
1. 2.1. Những đặc điểm chung
1.2.1.1. Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt
Để quản lý và sử dụng ruộng đất được tốt, doanh nghiệp cần:
- Có quy hoạch cụ thể, lập sổ địa bạ, sơ đồ quản lý.
- Có kế hoạch bố trí sử dụng hợp lý.
- Có biện pháp thường xuyên bảo vệ và bồi dưỡng, cải tạo đất để nâng cao độ phì
của đất.
- Thực hiện nghiêm túc các chính sách và luật pháp về quản lý và sử dụng ruộng
đất.


- Cần thấy hết những tồn tại, khó khăn của sản xuất nhỏ để quản trị kinh doanh có
hiệu quả.
- Phải nhận thức đúng tính tất yếu của sự tồn tại nhiều hình thức sở hữu trong nền
nông nghiệp hàng hoá và thực hiện tốt việc đổi mới tổ chức quản lý sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp quốc doanh và tập thể
theo chủ trương, chính sách của nhà nước.
1.2.2.2. Trong nông nghiệp nước ta, ruộng đất bình quân theo đầu người thấp,
sức lao động nông nghiệp nhiều nhưng phân bố không đều giữa các vùng và các
miền
Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp một mặt phải có những giải pháp mở rộng
các ngành sản xuất nông nghiệp, phát triển các ngành công nghiệp chế biến và dịch
vụ để sử dụng đầy đủ và hợp lý các yếu tố sản xuất, mặt khác phải tiến hành cân
đối lại lực lượng lao động để có thể rút ra lực lượng lao động dự thừa bố xung cho

3

các ngành kinh tế quốc dân khác
1.2.2.3. Sản xuất nông nghiệp nước ta chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới
ẩm

1.3 NHIỆM VỤ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC
1.3.1. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu, ứng dụng các quy luật của sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế thị
trường; nghiên cứu các nguyên tắc và phương pháp tổ chức quản lý sản xuất
kinh doanh nông nghiệp, các chính sách kinh tế làm đòn bẩy nhằm thúc đẩy phát
triển sản xuất kinh doanh.
- Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về tổ chức và quản lý kinh
doanh nông nghiệp trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động heo
cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Nghiên cứu tổng kết các kinh nghiêm thực tiễn ở trong và ngoài nước về tổ chức

1. Thế nào là quản lý sản xuất kinh doanh .
2. Phân tích các đặc điểm xủa sản xuất nông nghiệp

Bài 2: CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC CƠ SỞ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Khái niệm: cơ sở kinh doanh nông nghiệp là đơn vị sản xuất kinh doanh cơ
sở trong nông nghiệp, bao gồm một tập thể những người lao động, có sự phân công
và hiệp tác lao động để khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả các yếu tố, các
điều kiện của sản xuất nông nghiệp nhằm sản xuất ra nông sản hàng hoá và thực
hiện dịch vụ theo yêu cầu của xã hội.
Phân loại: Theo hình thức sở hữu, các đơn vị kinh doanh nông nghiệp bao
gồm:
- Doanh nghiệp nhà nước
- Doanh nghiệp tập thể
- Hộ, trang trại gia đình
- Doanh nghiệp nông nghiệp khác.
Điểm giống và khác nhau giữa các loại hình kinh doanh nông nghiệp:
Điểm giống nhau:
- Đều là đơn vị kinh doanh cơ sở, tế bào của nền kinh tế quốc dân.
- Sản xuất và kinh doanh là hai chức năng chính.
- Mục đích của các đơn vị là thu lợi nhuận.
Điểm khác nhau: do hình thức sở hữu khác nhau nên các đơn vị có những
điểm khác nhau về cơ chế quản lý và phân phối sản phẩm cuối cùng.

2.2 CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH CHỦ YẾU TRONG NÔNG
NGHIỆP


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status