Đề tài Quản lý Sản xuất Công nghiệp: Lập kế hoạch sản xuất bình nước nóng năng lượng mặt trời Tân Á 200l - Pdf 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
BỘ MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
QUẢN LÝ SẢN XUẤT
Tên đề tài: Lập kế hoạch sản xuất bình nước nóng năng
lượng mặt trời Tân Á 200l
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2013
2
KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
BỘ MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Lớp :
Nhóm :
TÊN ĐỀ TÀI: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
I.NỘI DUNG NHẬN XÉT
1.Tiến trình thực hiện đồ án:
2.Nội dung thực hiện.
- Cơ sở lý thuyết:
- Các số liệu, kết quả tính toán:
- Phương pháp và mức độ giải quyết vấn đề:
3.Hình thức của đồ án
- Hình thức trình bày:
- Kết cấu của đồ án:
4.Những nhận xét khác:
II. ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM
Nội dung đánh giá Điểm tối đa Điểm chấm

cho các thành viên trong nhóm thực hiện đề án làm cơ sở để thực hiên việc phân công
công việc cho từng thành viên trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp sau này.
Để nhận thấy rõ vai trò của việc nâng cao chất lượng sản phẩm trong quá trình
sản xuất cũng như phục vụ cho quá trình học tập, và để cọ xát với thực tế, trong quá
trình thực hiện đề án môn học nhóm chúng em đã thực hiện đề tài: ”sản xuất sản
phẩm là bình nước nóng năng lượng mặt trời Tân Á”. Đề tài này giúp cho chúng
em nắm bắt chắc chắn hơn về môn học Quản lý sản xuất cũng như có được sự liên hệ
giữa môn học với thực tế sản xuất, nhờ đó có thể hiểu được nhiều hơn về các quá trình
hoạch định năng lực sản xuất, cũng như lập kế hoạch nguyên vật liệu, điều độ sản
xuất.
Do thời gian hạn chế và chưa có điều kiện để tiếp cận trực tiếp quy trình sản
xuất cũng như lắp ráp sản phẩm, việc liên hệ với thực tế còn nhiều khó khăn nên
chuyên đề sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Do vậy chúng em rất
mong được ý kiến đóng góp của quý thầy cô để chúng em hoàn thành tốt đồ án này.
4
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
1.1. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
Tập đoàn Tân Á Đại Thành là sự sáp nhập giữa Tập Đoàn Tân Á , Công ty
Nam Đại Thành và Công ty Tân Á Đông . Đây là các doanh nghiệp chuyên sản
xuất và cung cấp các sản phẩm cơ khí tiêu dùng.
Qua quá trình hình thành và phát triển, Tân Á Đại Thành không ngừng cải tiến
để cho ra đời những sản phẩm hoàn hảo nhất mang đến các trải nghiệm tuyệt vời đáp
ứng mong đợi của khách hàng.
Sản phẩm hàng cơ khí tiêu dùng đặc biệt là bồn nước bằng Inox, chậu rửa bằng
Inox, ống inox dân dụng và công nghiệp, bình nước nóngsử dùng bằng điện, máy nước
nóng năng lượng mặt trời của Tập đoàn không chỉ được tiêu thụ ở trong nước mà đã
và đang được xuất khẩu sang nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á . Ngoài các sản
phẩm truyền thống đã được khẳng định về uy tín và chất lượng, trong những năm gần
đây, Tập đoàn đã nghiên cứu và đưa ra thị trường nhiều dòng sản phẩm mới như sơn
nội ngoại thất cao cấp IPaint , thiết bị vệ sinh phòng tắm cao cấp.

8
Sơ đồ 1: Sơ đồ cấu tạo sản phẩm
BÌNH
NƯỚC
NÓNG
NLMT

Ống hấp
thụ nhiệt
Bình bảo
ôn
Giá .đỡ
Ống thủy
tinh 3
lớp lõi va
Thanh
đỡ
Thân
bình
Nắp bình
Giá đỡ
bình
Giá đỡ
ống
Khung
thân giá
Ốc vít
Ống thủy
tinh
trong

1.2.1.1. Ống hấp thụ nhiệt gồm: ống thủy tinh ngoài, ống thủy tinh trong và thanh đỡ
Ống thủy tinh ngoài và ống thủy tinh trong được làm bằng thủy tinh
Borosilicate tại phân xưởng nhiệt luyện. Ở giữa hai ống thủy tinh là một lớp chân
không. Các ống thủy tinh có tính năng hấp thụ nhiệt cao, tỷ lệ phát xạ thấp sẽ hấp thụ
bức xạ ánh sáng mặt trời và chuyển hoá thành nhiệt năng. Ống thủy tinh ngoài được
sản xuất dày hơn, cứng hơn để có thể chịu va đập và tác động của môi trường bên
ngoài, tạo nhiệt và giữ nhiệt tốt ngay cả trong những ngày âm u, không có nắng. Hai
ống thủy tinh được hàn kín với nhau bằng phương pháp hàn tự động, đáy ống thủy tinh
trong được giữ cố định với ống thủy tinh ngoài bằng một thanh đỡ.
Thanh đỡ là bộ phận công ty đặt mua ngoài làm bằng thép và được lắp ghép
trước khi 2 ống thủy tinh hàn với nhau. Thanh đỡ có tác dụng giữ cố định ống thủy
tinh trong và tạo khoảng cách đều nhau giữa 2 mặt ống bảo đảm sự phân bổ nhiệt đều
trong lòng ống.
1.2.1.2. Bộ phận bình bảo ôn gồm thân bình và nắp bình
- Thân bình gồm có: vỏ bọc bên ngoài, lớp bảo ôn, lõi bình, ống thoát khí, ống
nước lên xuống, ống thoát tràn, zoăng cao su.
+ Vỏ bọc bên ngoài được làm từ Inox SUS 304 tại phân xưởng gia công áp
lực sau đó được phun sơn tại phân xưởng phun mạ. Vỏ bình là bộ phận trực tiếp chịu
tác động của môi trường tự nhiên, chịu va đập và chống lại sự oxi hóa trong không
khí. Vỏ bình mang lại độ bền, đẹp cho bình và khả năng sử dụng trong cả những môi
trường khắc nghiệt (vùng ven biển, hải đảo…).
+ Lõi bình: Được chế tạo bằng Inox SUS 304 sản xuất bằng phương pháp
dập tại phân xưởng gia công áp lực sau đó được hàn nối bằng máy hàn thẳng đứng sử
dụng khí Argon. Lõi bình là bộ phận quan trọng nhất của bình bảo ôn có tác dụng chứa
nước nóng và giữ nhiệt trong khoảng thời gian dài.
+ Lớp bảo ôn: Được làm từ hợp chất PolyUrethane bọt PU cách ly 55 mm
phun đẩy áp lực cao tại phân xưởng phun mạ. Trong điều kiện nhiệt độ ổn định cho
10
phép cách nhiệt rất tốt và giữ được nhiệt độ rất lâu (khoảng 72 giờ); khả năng thất
thoát nhiệt thấp. Lớp bảo ôn nằm giữa lõi bình và vỏ bình, được phun đẩy sau khi lõi

gia công
cắt gọt
Kho thành
phẩm
Lắp
ghép
Phân
xưởng gia
công áp
lực
Phân xưởng
nhiệt luyện
Phân xưởng
phun mạ, sấy
Sơ đồ 2: Quá trình sản xuất bình nước nóng Tân Á
12
1.2.2.1. Kho nguyên vật liệu
Kho nguyên vật liệu là nơi chứa các nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất
của công ty.
Các nguyên vật liệu, sản phẩm mà Công ty lưu trữ trong kho bao gồm: Inox
SUS 304, thép, thủy tinh borosilicate, đồng, bao bì, ốc vít, van, ống thoát nước, ống
thoát khí, zoăng cao su, hộp đựng, tem mác, các chất phun mạ, các phụ kiện.
1.2.2.2. Phân xưởng nhiệt luyện
Nhiệt luyện là quá trình sử dụng nhiệt độ để thay đổi trạng thái, tính chất của
nguyên liệu, sau đó tạo ra các sản phẩm theo yêu cầu kỹ thuật.
Tại phân xưởng này diễn ra quá trình sản xuất ra các sản phẩm bằng kim loại,
thủy tinh, hợp kim như ống thủy tinh hấp thụ nhiệt.
- Nguyên liệu:
Ống chân không thu nhiệt là một bộ phận cực kỳ quan trọng của bình nước
nóng năng lượng mặt trời.

xưởng gia công cắt gọt.
Vỏ của bình bảo ôn luôn phải tiếp xúc với môi trường khắc nghiệt bên ngoài,
ngoài khả năng chịu đựng được sự mài mòn thì phải đảm bảo độ cứng nhất định khi
chịu va đập. Lõi bình bảo ôn là phần quan trọng giúp giữ nhiệt nước. Chính vì vậy
Công ty chọn loại thép SUS 304 để sản xuất vỏ và lõi bình bảo ôn.
- Công đoạn dập nguội:
+ Dập nắp vỏ bình bảo ôn: Đây là quá trình dùng áp lực tác dụng vào inox
tấm, làm cho tấm inox đó biến dạng và điền đầy trong một khoang rỗng của một dụng
cụ gọi là khuôn. Sau khi dập thì nắp vỏ bình bảo ôn sẽ được lắp ráp với phần vỏ bình.
+ Dập cắt lỗ trên vỏ bình, lõi bình bảo ôn và giá đỡ: Inox tấm được dập lỗ
dựa theo kích thước của ống hập thụ nhiệt có đường kích Ф58 bằng phương pháp dập
cắt thủy lực. Việc sử dụng phương pháp dập sẽ đảm bảo kích thước lỗ theo yêu cầu,
tránh việc rò rỉ nước do ống hấp thụ nhiệt ráp không khít với bình bảo ôn.
Các thanh giá đỡ được dập lỗ để ghép lại với nhau bằng bu-lông đai ốc.
- Công đoạn uấn, gập mép, ép và hàn:
Cộng đoạn này được áp dụng cho việc sản xuất vỏ và lõi bình bảo ôn.
+ Vỏ bình bảo ôn sản xuất theo quá trình: Inox tấm được gập mép và quấn
tròn lại, sau đó hai mép được gắn với nhau bằng cách ép 2 mép đã được gập với tấm
nối.
+ Lõi bình bảo ôn sản xuất từ Inox tấm được quấn tròn và hàn bằng máy hàn
tự động. Hai đầu lõi bình được hàn với tấm bịt. Thao tác quan trọng nhất trong công
đoạn này là hàn kín và phủ chất chống oxy hóa, các mối hàn được thực hiện bằng máy
hàn thẳng sử dụng khí Argon (Hàn ép mép tự động). Vì các mối hàn rất dễ bị oxy hóa
trong môi trường tiếp xúc với nước nóng thường xuyên nên khi thực hiện hàn bắt buộc
nhiệt độ đạt 650 độ C, sau đó đường mối hàn được làm mát nhanh bằng nước để tránh
phá vỡ kết cấu Inox.
Sau khi hoàn thành lõi bình bảo ôn thì lõi bình được ráp với vỏ bình rồi chuyển
sang phân xưởng phun mạ.
14
1.2.2.5. Phân xưởng phun mạ sấy

đoạn tiếp theo là hút không khí ra ngoài được thực hiện với nhiệt độ dưới 400 độ C.
Công đoạn này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng ống và hiệu suất hấp thụ.
Bình bảo ôn sau khi được sấy sẽ lắp ráp phần cuối cùng là nắp vỏ ngoài. Phần
nắp sẽ được ghép vào bằng phương pháp nén áp lực cao để đảm bảo ăn khít với thân
bình tránh thất thoát nhiệt.
15
Các chi tiết do công ty sản xuất ra sẽ được lắp ghép với các chi tiết mua ngoài
tại phân xưởng này: Các ống thoát khí, ống thoát tràn, ống nước lên xuống được lắp
ghép vào thân bình bảo ôn bằng phương pháp hàn hồ quang.
Sau khi lắp ghép các chi tiết được kiểm tra, so sánh, đối chiếu với các thông số
kỹ thuật để đánh giá chất lượng. Nếu đạt tiêu chuẩn sẽ được dán mác, đóng gói và đưa
vào kho thành phẩm.

16
CHƯƠNG 2: DỰ BÁO NHU CẦU
2.1. LÝ THUYẾT VỀ DỰ BÁO
2.1.1. Khái niệm
Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra trong
tương lai, trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được. Khi tiến hành
dự báo cần căn cứ vào việc thu thập, xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại để xác
định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lai nhờ vào một số mô hình
toán học (định lượng). Tuy nhiên dự báo cũng có thể là một dự đoán chủ quan hoặc
trực giác về tương lai (định tính) và để dự báo định tính được chính xác hơn, người ta
cố loại trừ những tính chủ quan của người dự báo.
Dù định nghĩa có sự khác biệt nào đó, nhưng đều thống nhất về cơ bản là dự
báo bàn về tương lai, nói về tương lai. Dự báo trước hết là một thuộc tính không thể
thiếu của tư duy của con người, con người luôn luôn nghĩ đến ngày mai, hướng về
tương lai. Trong thời đại công nghệ thông tin và toàn cầu hóa, dự báo lại đóng vai trò
quan trọng hơn khi nhu cầu về thông tin thị trường, tình hình phát triển tại thời điểm
nào đó trong tương lai càng cao. Dự báo được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau,

lai. Phương pháp định tính có liên quan đến mức độ phức tạp khác nhau, từ việc khảo
sát ý kiến được tiến hành một cách khoa học để nhận biết các sự kiện tương lai hay từ
ý kiến phản hồi của một nhóm đối tưởng hưởng lợi (chịu tác động) nào đó.
2.2.1.1. Lấy ý kiến ban lãnh đạo, người đi trước
Nội dung: Dự báo về nhu cầu sản phẩm dựa trên ý kiến dự báo của cán bộ quản
lý các phòng ban chức năng của doanh nghiệp.
- Ưu điểm:
+ Sử dụng tối đa trí tuệ của cán bộ trực tiếp hoạt động.
+ Kinh nghiệm của cán bộ phận trực tiếp hoạt động.
- Nhược điểm:
+ Ảnh hưởng quan điểm của người có thế lực.
+ Kém mang tính khách quan.
+ Giới hạn trách nhiệm trong một nhóm người dễ nảy sinh tư tưởng ỷ lai, trì
trệ.
2.2.1.2. Lấy ý kiến nhà phân phối, bộ phận quản lý
Nội dung: Nhân viên bán hàng sẽ đưa ra dự tính về số lượng hàng bán trong
tương lai ở lĩnh vực mình phụ trách. Nhà quản lý có nhiệm vụ thẩm định, phân tích,
tổng hợp để đưa ra dự báo chính thức.
- Ưu điểm: Phát huy được ưu thế của nhân viên bán hàng.
- Nhược điểm: Kết quả phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của nhân viên bán
hàng, thường hay nhầm lẫn trong xác định.
2.2.1.3. Lấy ý kiến khách hàng
Nội dung: Điều tra ý kiến khách hàng để dự báo về nhu cầu sản phẩm bằng
cách làm phiếu điều tra, phỏng vấn
- Ưu điểm: Khách quan hơn.
18
- Nhược điểm: Tốn thời gian và chi phí.
2.2.1.4. Dựa vào ý kiến chuyên gia trong ngành
Nội dung: Dự báo được xây dựng dựa trên ý kiến của các chuyên gia trong hoặc
ngoài doanh nghiệp.





=
1
Trong đó:
n: Số giai đoạn khảo sát
F
i:
Mức dự báo kỳ i
D
i :
Yêu cầu thực kỳ i
So sánh MAD của các phương pháp với nhau ta chọn phương án có MAD nhỏ
nhất để làm căn cứ dự báo nhu cầu cho kì sau.
2.2.2.1. Phương pháp dự báo giản đơn
19
Phương pháp dự báo giản đơn: là dự báo mà giá trị dự báo thời gian sau bằng
giá trị thực tế của yếu tố được dự báo trong thời gian sau.
Mô hình:
F
(t+ 1)
= D
t
1
+
t
F
: Mức dự báo kỳ t+1

Trong đó: n: Số giai đoạn quan sát
D
t-i
: Mức yều cầu thực ở kỳ t-i
F
t+i
: Mức dự báo kỳ thứ t+i
- Ưu điểm: Chính xác hơn phương pháp giản đơn, phù hợp với dòng yêu cầu có
xu hướng ổn định.
- Nhược điểm: Phải lưu trữ một lượng dữ liệu khá lớn.
2.2.2.3. Phương pháp trung bình động không có trọng số
Phương pháp trung bình động không có trọng số là phương pháp kết hợp
phương pháp đơn giản và phương pháp trung bình dài hạn, nhằm khắc phục nhược
điểm của hai phương pháp trên. Phương pháp này thực chất là trung bình với n là giá
trị hữu hạn.
Mô hình: F
(i+1)
=
n
D
n
i
i

=1
Trong đó:
F
(i+1)
: Nhu cầu cho giai đoạn i+1.
20

α
: Trọng số thời kỳ i
- Ưu điểm: Cho kết quả khảo sát với thực tế hơn phương pháp giản đơn vì có sử
dụng hệ số.
- Nhược điểm: Dự báo không bắt kịp xu hướng thay đổi của nhu cầu, đòi hỏi
ghi chép số liệu chính xác và đủ lớn.
2.2.2.5. Phương pháp san bằng hàm số mũ giản đơn
Theo quan điểm dự báo mới bằng dự báo của giai đoạn trước đó cộng với tỉ lệ
chênh lệch giữa nhu cầu thực tế và dự báo của giai đoạn đó.
Mô hình:
F
(i+1)
= F
i
+
α
(D
i
– F
i
)
Trong đó:
F
(i+1)
- Dự báo nhu cầu giai đoạn i+1
F
i
- Dự báo nhu cầu giai đoạn i
D
i

- Yêu cầu thực kỳ t
Phương pháp này có ưu điểm đơn giản dễ làm, không cần phải tính toán phức
tạp. Kết quả dự báo quá nhạy bén với sự biến đổi của dòng yêu cầu nên đối với những
dòng yêu cầu có sự biến đổi ngẫu nhiên lớn thường sai số dự báo lớn. Những phương
pháp này đưa đến kết quả tốt với dòng yêu cầu có tính chất xu hướng.
Từ số liệu nhu cầu tiêu thụ sản phẩm bình nóng Tân Á 200l năm 2010 ta có
bảng dự báo nhu cầu theo phương pháp giản đơn:
22
Bảng 2.1: Dự báo nhu cầu theo phương pháp giản đơn
Tháng
Mức bán thực tế
(Sản phẩm)
Dự báo
(Sản phẩm)
Sai số tuyệt đối
1
2505
-
-
2
2080
2505
425
3
1988
2080
92
4
1736
1988

2405
2235
170
1/2012 2405
Tổng 24.505
1628
Từ số liệu trên ta tính được MAD theo phuong pháp giản đơn như sau:
1628
148
11
MAD
= =
2.3.2. Phương pháp bình quân giản đơn
Mức dự báo thời kì thứ t bằng trung bình cộng tất cả lượng yêu cầu thực tế xảy
ra từ thời kì thứ t-1 về trước
Mô hình: F
t
=
1
0
t
i
i
n
D

=

Trong đó: n là số giai đoạn quan sát
D

1.990 124
7
1935
1.969 34
8
1948
1.964 16
9
2021
1.962 59
10
2145
1.968 177
11
2235
1.986 249
12
2405
2.009 396
1/2012 2042
Tổng 24.505 2.675
Tổng sai số tuyệt đối là 2675.
2675
243,18
11
MAD
= =
2.3.3. Phương pháp trung bình động
Phương pháp trung bình động là phương pháp kết hợp phương pháp giản đơn
và phương pháp trung bình dài hạn, nhằm khắc phục nhược điểm của hai phương pháp

5
1641
1934
293
6
1866
1788
78
7
1935
1747
188
8
1948
1814
134
9
2021
1916
105
10
2145
1968
177
11
2235
2038
197
12
2405


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status