Các phương pháp giải bài tập quan trọng trong hoá học - Pdf 21

Giáo viên soạn: Bùi Xuân Sơn – Quỳ Hợp -Nghệ An Điện thoại: 0982981488

Các phương pháp giải bài tập quan trọng trong hoá học

I. PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
Bài 1. Cho hỗn hợp Y gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất.
1. Hòa tan hoàn toàn 3,61g hỗn hợp Y bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 2,128l khí H
2
; còn khi hòa
tan 3,61g Y bằng HNO
3
loãng dư sinh ra 1,792l khí NO duy nhất. Xác định M và tính thành phần phần trăm khối lượng
mỗi kim loại trong hỗn hợp Y. 2. Lấy 3,61g hỗn hợp Y hòa tan trong 100ml dung dịch gồm AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
,
khuấy kĩ tới phản ứng hoàn toàn chỉ thu được 8,12g chất rắn gồm 3 kim loại. Hòa tan chất rắn bằng dung dịch HCl dư
thoát ra 0,672l H
2
. Tính nồng độ của AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
. Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn và hiệu suất
phản ứng đạt 100%. ĐS: 1. M:Al, %m
Fe

ở nhiệt độ cao một thời gian, người ta thu được
6,72g hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau. Đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung dịch HNO
3
dư thấy tạo thành
0,448l khí B duy nhất có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 15. Tính giá trị m. ĐS: m=7,2g.
Bài 5. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO
3
thu được hỗn hợp khí
A gồm NO và NO
2
có tỉ lệ mol tương ứng 2:3. Tính V hỗn hợp khí A ở đktc. ĐS: 1,368l.
Bài 6. Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe
3
O
4
có số mol 3 chất đều bằng nhau tác dụng hết với dung dịch HNO
3

thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO
2
và 0,05 mol NO. Tính số mol của mỗi chất. ĐS: 0,12 mol
Bài 7. Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R
1
, R
2
có hóa trị x, y không đổi (R
1
, R

2
bằng 19. Tính V (đktc). ĐS: 0,896l.
Bài 9. Hòa tan hoàn toàn 9,45g hỗn hợp gồm Al và Mg bằng HNO
3
dư. Sau phản ứng thu được 11,2l hỗn hợp
hai chất khí NO, NO
2
có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 19,9. Xác định % các chất trong hỗn hợp. ĐS: %m
Al
=42,86%;
%m
Mg
=57,14%.
Bài 10. Đốt một lượng Al trong 6,72l O
2
. Chất rắn thu được sau phản ứng cho hòa tan hoàn toàn vào dung dịch
HCl lại thấy bay ra 6,72l H
2
. Các thể tích khí đều đo ở đktc. Xác định lượng Al đã dùng. ĐS: 16,2 g.
Bài 11. Oxi hóa 2,184g bột Fe ta thu được 3,048g hỗn hợp các oxit sắt ( hỗn hợp A). Chia hỗn hợp A thành 3
phần bằng nhau.
a. Cần bao nhiêu lit H
2
(đktc) để khử hoàn toàn các oxit trong p1.
b. Hòa tan p2 bằng dung dịch HNO
3
loãng dư thu được khí NO duy nhất. Tính V
NO

3
, Fe
3
O
4
và FeO có số mol bằng nhau. Lấy m
1
gam A cho qua ống sứ chứa CO
nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cho sản phẩm khí qua dung dịch Ba(OH)
2
dư được m
2
gam kết tủa trắng.
Cho chất rắn sinh ra có khối lượng 19,2g gồm Fe
3
O
4
, FeO và Fe qua HNO
3
đặc nóng, thu được 2,24l NO .Viết các
phương trình phản ứng xảy ra Tính m
1
, m
2
và số mol HNO
3
phản ứng. ĐS: m
1
=20,88g; m
2

là:
A. 11,6 g và 3,36 lít. B. 23,2 g và 4,48 lít C. 23,2 g và 6,72 lít. D. 5,8 g và 6,72 lít.
2. Khử 39,2 gam một hỗn hợp A gồm Fe
2
O
3
và FeO bằng khí CO thu được hỗn hợp B gồm FeO và Fe. B hoà tan vừa
đủ trong 0,5 lít dung dịch H
2
SO
4
1M thu được 4,48 lít H
2
(đktc). Khối lượng của Fe
2
O
3
và FeO trong 39,2 gam hỗn hợp
A lần lượt là.
A. 32 gam và 7,2 gam. B. 16 gam và 23,2 gam. C. 18 gam và 21,2 gam. D. 20 gam và 19,2
gam.
3. Nung 24 gam hỗn hợp A gồm Fe
2
O
3
và CuO trong một luồng khí H
2
dư (H = 100%). Dẫn toàn bộ khí tạo ra sau
phản ứng qua H
2

, Fe
3
O
4
, FeO, Fe và hỗn hợp khí C. Dẫn toàn bộ khí C qua dung dịch Ca(OH)
2
dư thu được
42 gam kết tủa. Khối lượng FeO và Fe
2
O
3
trong hỗn hợp A ban đầu lần lượt là: A. 14,4 g và 32 g. C. 7,2 g và 48
g. C. 21,6 g và 16 g. D. Kết quả khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status