Bài giảng môn kinh tế vĩ mô- chương 3 - Pdf 21

CHƯƠNG 3
TỔNG CUNG - TỔNG CẦU
I. CUNG VÀ TỔNG CUNG
1. Khái niệm
Cung là số lượng hàng hoá mà người bán sẵn sàng cung ứng với các
mức giá khác nhau.
Tổng cung là tổng khối lượng sản phẩm hàng hóa và dòch vụ cuối
cùng của nền sản xuất xã hội cung cấp cho xã hội đó trong một thời gian
nhất đònh (ký hiệu là AS).
Tổng cung liên quan đến sản lượng tiềm năng (Qp - Potential Output),
“Sản lượng tiềm năng (potential output) là mức sản lượng đạt được trong khi
nền kinh tế tồn tại một mức thất nghiệp bằng với "thất nghiệp tự nhiên".
Hay sản lượng tiềm năng là mức sản lượng mà nền kinh tế sẽ sản
xuất được nếu tất cả các yếu tố sản xuất được sử dụng hết.
Thất nghiệp tự nhiên (Natural Unemployment) bao gồm thất nghiệp cơ
học và thất nghiệp cơ cấu.
2. Các loại tổng cung
2.1. Xét theo tính hiện thực
- Tổng cung khả năng (tiềm năng): đó là khả năng cung ứng tối đa của
nền sản xuất xã hội.
- Tổng cung thực tế: Là cung đã hoặc sẽ xuất hiện do nhu cầu thực tế
của thò trường.
Thông thường AS
r
thường nhỏ hơn AS
p
.
1
2.2. Xét theo tính sẵn sàng của tổng cung
- Tổng cung trong ngắn hạn (AS
SR

của lực lượng lao động.
- Vốn:
Bao gồm vốn vật chất, vốn nhân lực và tiền tệ, ở đây đề cập chủ yếu
đến vốn vật chất như máy móc, thiết bò, và các sức tự nhiên bò con người
chinh phục, tham gia cùng con người trong quá trình khai thác và chế biến tài
nguyên.
- Tiến bộ kỹ thuật: đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến mức tăng
tổng cung.
4. Cấu trúc của tổng cung
AS gồm hai phần là cung trong nước và cung cho nước ngoài.
Cung trong nước là phần đáp ứng nhu cầu thò trường trong nước. Đó
chính là phần còn lại của GDP sau khi trừ đi phần xuất khẩu và phần sản
phẩm không thể phân phối được (bộ phận này gồm bộ phận tăng trưởng tự
nhiên của ngành lâm nghiệp, chăn nuôi trong GDP).
Cung cho nước ngoài là tổng giá trò xuất khẩu tính theo thống kê của
Hải quan.
3
Tổng
cung
xã hội
Cung
trong
nước
Cung
nước
ngoài
Tổng giá trò SX
trong nước (trừ bộ
phận không thể
phân phối được)

10 0
7. Đường tổng cung
7.1. Khái niệm
Đường cung (AS - Aggregate supply) là đường mô tả mối quan hệ giữa số lượng
hàng hoá mà người bán sẵn sàng cung ứng với các mức giá khác nhau.
Khi mức giá càng cao (các yếu tố khác không đổi) thì người bán càng
cung cấp thêm nhiều hàng hoá cho thò trường. Vì vậy đường cung là đường
dốc lên.
Khi giá bán tăng (giảm) thì mức cung hàng hoá sẽ di chuyển tăng lên
(giảm đi) dọc theo đường cung.
Các yếu tố làm dòch chuyển đường cung: Chi phí sản xuất của giá cả
hàng hoá khác, khoa học công nghệ, năng suất lao động
7.2. Đồ thò đường AS và giá cả sản phẩm dòch vụ
Ý nghóa:
- Vò trí ngang của AS miêu tả giới hạn cực tiểu số lượng hàng hóa hoặc
dòch vụ mà người sản xuất sẽ bán ra trong một số điều kiện nhất đònh. Khi
các điều kiện này thay đổi AS sẽ dòch sang trái hoặc sang phải.
5
Sản lượng
tiềm năng
AS
E
P
Q
LAS
- Hướng đi lên của đường cong biểu thò số lượng hàng hóa hoặc dòch vụ
mà người sản xuất sẽ bán ra ở từng mức giá trong điều kiện xác đònh.
- Đường AS có đặc điểm:
+ Khi Q < Qp: thì AS hơi dốc.
+ Khi Q > Qp: thì AS rất dốc.

a. Đường tổng cung -
Trong kinh tế thò trường, giá cả phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Các yếu tố
này quyết đònh vò trí, độ dốc của đường AS. Có hai yếu tố chính đó là tiền
công và quy mô tài sản cố đònh.
- Tiền công (W): P phụ thuộc nhiều W, đặc biệt trong ngắn hạn. Vì ở
các nước có nền kinh tế thò trường phát triển, tiền công có tỷ trọng cao trong
giá thành sản phẩm. Tiền công lại phụ thuộc vào trạng thái của thò trường lao
động, tức là phụ thuộc vào cung - cầu lao động và tình trạng thất nghiệp,
chuỗi diễn tiến là:
Tỷ lệ thất nghiệp cao⇒ W⇓⇒ Thu nhập giảm ⇒ C⇓ ⇒ AD⇓⇒ AS⇓⇒
thất nghiệp tăng.
- Quy mô tài sản cố đònh:
Số lượng tài sản cố đònh tăng lên sẽ làm tăng sản lượng tiềm năng và
giảm giá cả của sản phẩm.
Tuy nhiên, trong ngắn hạn sự thay đổi của tiền công (việc làm - thất
nghiệp) là yếu tố chủ yếu quyết đònh sự thay đổi giá cả.
Vậy, tiền công trong thò trường thay đổi như thế nào? Vấn đề này, các
nhà kinh tế học cổ điển và kinh tế học trường phái Keynes có những quan
điểm trái ngược nhau:
* Trường phái cổ điển
Cho rằng tổng cung là một đường thẳng đứng, cắt trục hoành ở mức sản
lượng tiềm năng Y
*
. Đường tổng cung dựa trên giả thuyết rằng, các thò trường,
trong đó đặc biệt là thò trường lao động, hoạt động một cách hoàn hảo.
Giá cả sẽ điều chỉnh linh hoạt sao cho số lượng hàng hoá sản xuất ra
đúng bằng số lượng mà mọi người mong muốn mua vào.
7
Tiền công cũng linh hoạt điều chỉnh cho đến khi nào tất cả mọi người
muốn làm việc tại mức tiền công đó đều có việc làm và các doanh nghiệp sử

*
Từ những trình bày trên, có nhận xét:
(1) 2 trường hợp đặc biệt của đường tổng cung phản ánh 2 thái cực trái
ngược nhau của tổng cung. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau đó là
do quan niệm về sự hoạt động của giá cả và tiền công trong nền KTTT. Theo
trường phái cổ điển, giá cả và tiền công là linh hoạt. Theo Keynes chúng là
cứng nhắc.
(2) Đường tổng cung cổ điển là thẳng đứng, còn đường tổng cung của
Keynes là đường nằm ngang. Vậy trong thực tế đường tổng cung ngắn hạn có
độ dốc như thế nào?
Hầu hết các nhà kinh tế học ngày nay cho rằng thò trường lao động sẽ
điều chỉnh từ từ cho đến khi đạt trạng thái cân bằng. Nói cách khác, giá cả và
tiền công không hoàn toàn linh hoạt và cũng không hoàn toàn cứng nhắc.
Đường tổng cung phù hợp với thực tế hơn là đường có độ dốc nhất đònh và
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
b. Đường tổng cung thực tế ngắn hạn
Đường tổng cung thực tế ngắn hạn được xây dựng trên cơ sở kết hợp ba
mối quan hệ sau, trong thời kỳ ngắn hạn:
- Mối quan hệ giữa sản lượng và việc làm.
- Mối quan hệ giữa việc làm và tiền công.
- Mối quan hệ giữa tiền công và giá cả.
9
* Mối quan hệ giữa sản lượng và việc làm, hay là giữa sản lượng và lao
động, thể hiện trong hàm sản xuất:
Hàm sản xuất theo lao động phản ánh sự phụ thuộc của sản lượng
(đầu ra) vào lượng lao động được sử dụng (yếu tố đầu vào) trong điều kiện các
yếu tố khác cố đònh.
Y = f (L, )
Y - sản lượng thực tế.
L - lao động được sử dụng vào sản xuất.

W = W
-1
(1 -ε.U) (1)
W - tiền công.
W
-1
- tiền công thời kỳ trước.
ε - Hệ số phản ánh độ nhạy cảm giữa tiền công và thất nghiệp.
U - tỷ lệ thất nghiệp
U = 1 - L/L
*
(2)
L - lao động được sử dụng vào sản xuất.
L
*
- lao động ở mức toàn dụng.
Mặt khác, giữa lao động và sản lượng cũng có mối quan hệ. Mối quan
hệ này được thể hiện rõ nếu thay L và L
*
bằng cách:
L = a.Y
L
*
=a.Y
*
(3)
a - số giờ công được sử dụng để sản xuất 1 đơn vò sản lượng.
Thay (3, 2) vào (1), có:
W = W
-1

Thu được:
P = P
-1
1 + λ ( Y -Y
*
) (7)
(7) là biểu thức đường tổng cung giản đơn, khi trong nền kinh tế giá cả
và tiền công không hoàn toàn linh hoạt. Giá cả tăng cùng với sản lượng.
Đường tổng cung có 3 tính chất sau:
- Độ dốc của đường AS phụ thuộc vào λ.
- Vò trí của đường AS phụ thuộc vào mức giá tiêu biểu của thời kỳ
trước. Nó đi qua mức sản lượng tiềm năng tại P = P
-1
.
- Đường AS dòch chuyển theo thời gian, phụ thuộc vào sản lượng. Nếu
sản lượng kỳ này cao hơn SL tiềm năng, thì sau một thời gian tiền lương sẽ ⇑
12
P
P
-1
Y
Y
*
AS
AS'
AS"
và giá cả sẽ tăng. Đường AS dòch chuyển lên phía trên, đến đường AS’.
Ngược lại, đường AS sẽ dòch chuyển xuống đến AS’’.
II. CẦU VÀ TỔNG CẦU
1. Khái niệm

c. Xét theo công dụng sinh sống đối với con người
Gồm cầu ăn, mặc, ở, đi lại,
d. Xét theo nội dung vật chất
Cầu lương thực, vật liệu xây dựng, điện năng,
e. Xét theo hình thái biể hiện
Cầu vật chất, dòch vụ.
f. Xét theo công dụng kinh tế
Cầu tư liệu sinh hoạt, cầu tư liệu sản xuất.
g. Xét theo tính hiện thực của cầu
- Cầu khả năng: Còn được coi là nhu cầu, mang tính chất nguyện vọng,
nếu có tiền sẽ mua.
- Cầu tiềm năng: Đó là cầu tối đa trong điều kiện cụ thể của thu nhập
quốc dân.
3. Các mô hình tổng cầu
3.1. Tổng cầu trong mô hình đơn giản
Giả đònh nền kinh tế chỉ có hai tác nhân chủ yếu: DN và HGĐ.
Tổng cầu (AD - Aggregate Demand) là toàn bộ lượng hàng hóa và dòch
vụ mà các hộ gia đình và các doanh nghiệp dự kiến chi tiêu, tương ứng với
mức thu nhập của họ.
AD = C + I
AD - tổng cầu.
14
C - chi tiêu của hộ gia đình.
I - cầu đầu tư của hộ gia đình và doanh nghiệp.
Hàm tiêu dùng C = f(Y) phản ánh mối quan hệ giữa tổng tiêu dùng và
tổng thu nhập. Hàm tiêu dùng có dạng:
YMPCCC .+=
Y - thu nhập (trong mô hình giản đơn Y = YD).

C

Hàm đầu tư theo sản lượng I = f(Y) phản ánh sự phụ thuộc của lượng
đầu tư dự kiến sản lượng dự kiến vào SLQG.
- Khi tăng hay giảm đầu tư cũng không ảnh hưởng đến sản lượng quốc
gia. Nếu điều đó đúng thì I = f(Y) là một hàm hằng. Đồ thò nằm ngang như
hình a.
16
E
C
YMPCCC .+=
Y
C
45
o
-C
S = -
Y
I =I + MPI.Y
MPI
I
Y
I = I
MPI
I
Y
Hình a: Đầu tư không phụ thuộc vào
sản lượng
Hình b: Đầu tư đồng biến với
sản lượng
Hàm đầu tư tổng quát:
I =

sản lượng thực tế sản xuất ra trong nền kinh tế.
17
Ở trạng thái cân bằng ngắn hạn, lượng hàng tồn kho không dự kiến sẽ
bằng 0. Nói cách khác, trong cân bằng ngắn hạn, sản lượng sản xuất ra đúng
bằng sản lượng mà các hộ gia đình cần để tiêu dùng và các DN cần để đầu tư.
Dự kiến chi tiêu không bò phá vỡ do thiếu hàng hoá. Ngược lại, các doanh
nghiệp cũng không SX nhiều hơn mức có thể bán được. Vậy, cân bằng ngắn
hạn sản lượng cân bằng sẽ là bao nhiêu?
Có 2 cách: Cách 1, Theo phương trình
⇔ Y = AD (**)
Từ (*) , (**) ⇔ Y = (C + I) + MPC.Y
Cách 2, Theo đồ thò:
Để vẽ đồ thò hàm tổng cầu, trước hết vẽ hàm tiêu dùng C, sau đó tònh
tiến đường này theo chiều thẳng đứng một đoạn đúng bằng I. Đường thẳng
thu được là đường biểu thò hàm tổng cầu AD, đường AD cắt đường 45
0
tại
điểm E. Do E nằm trên đường 45
0
, nên tại E thu nhập trên trục hoành bằng
giá trò chi tiêu trên trục tung.

SL Y
o
chính là mức sản lượng cân bằng. Nó nằm tương ứng với giao
điểm giữa đường tổng cầu AD = f(Y) với đường 45
0
.
18
1 - MPC

GIC ++
+ MPC.Y
Sản lượng cân bằng ⇔ AD = Y
⇒ Y
o
=
)(
1
1
GIC
MPC
++

⇒ Y
o
=m
)( GIC ++
19
1
1 - MPC
x( C + I )Y
o
=
1 - MPC
1
m =
MPS
1
Hay m =
G = G

Chi tiêu
Y
Tổng cầu và sản lượng cân bằng của nền kinh tế đóng có sự tham
gia của Chính phủ
1 - MPC(1-t)
1
)( GIC ++
Y
o
=
3.3. Tổng cầu trong nền kinh tế mở
Trong mô hình này, sẽ mở rộng đến khu vực ngoại thương, tức là khu
vực xuất, nhập khẩu hàng hoá và dòch vụ.
Gọi: NX = X - IM là cán cân thương mại (còn gọi là giá trò xuất khẩu ròng).
NX > 0: Thặng dư mậu dòch (xuất siêu).
NX < 0: Thâm hụt mậu dòch (nhập siêu)
NX = 0: Cán cân thương mại cân bằng
⇒ AD = C + I + G + X - IM
Giả đònh:
X =
X
(Còn có dạng: X =
X
- n.i)
IM = MPM .Y
MPM (Marginal Propensity to Import) là xu hướng nhập khẩu cận biên
Hàm IM còn có dạng: IM =
M
+ MPM.Y
Đồ thò:

Đây là mối quan hệ tỷ lệ thuận, và quan hệ này rất khó đònh lượng.
4 2.6. Sự biến động của chính cơ cấu tổng cầu
22
E
1
AD = C + I + G
AD = C + I + G + X - IM
45
o
Chi tiêu
E
2
X
Y
1
Y
2
Y
Như trên đã biết tổng cầu gồm ba bộ phận hợp thành là cầu về đầu tư,
cầu tiêu dùng và nhu cầu nước ngoài. Nhưng cầu đầu tư và cầu tiêu dùng là
những nhân tố quyết đònh tổng cầu.
a. Sự biến động của cầu đầu tư và ảnh hưởng của nó tới tổng cầu
Cầu đầu tư tỷ lệ thuận với AD.
Đầu tư tăng sẽ làm biến đổi nội dung vật chất của tổng cầu: Cầu đầu tư
tăng làm cho tỷ lệ tích lũy sẽ tăng lên, tỷ lệ tiêu dùng giảm xuống ⇒ các sản
phẩm phục vụ đầu tư tăng như nguyên, nhiên vật liệu,… tăng lên ⇒ từ đó nền
sản xuất sẽ chuyển từ nền sản xuất nhiều tư liệu sinh hoạt sang nền sản xuất
nhiều tư liệu sản xuất.
b. Sự ảnh hưởng của cầu tiêu dùng đến tổng cầu
* Các nhân tố chi phối cầu tiêu dùng

Bảng cầu (biểu cầu) là bảng mô tả sự biến thiên lượng cầu trong mối
tương tác với một nhân tố nào đó mà lượng cầu có quan hệ nhân quả.
Lượng cầu là số lượng một loại hàng hóa nào đó mà người tiêu dùng
muốn mua với một mức giá cả nhất đònh trong một điều kiện nhất đònh của các
nhân tố khác.
Ví dụ: Biểu cầu về dầu hoả
Giá bán (USD/thùng) Lượng cầu (nghìn thùng/tháng)
50 18
40 20
30 24
20 30
10 40
24
* Đường tổng cầu (AD)
Đường cầu là đường mô tả mối quan hệ giữa số lượng hàng hoá mà người
tiêu dùng sẵn sàng mua và có khả năng mua với các mức giá khác nhau.
Vì khối lượng hàng hoá tỷ lệ nghòch với giá cả, nên đường cầu dốc
xuống về phía phải. Mối quan hệ tỷ lệ nghòch giữa giá cả và sản lượng được
gọi là luật cầu. Luật cầu tồn tại hay đường cầu dốc xuống là do:
- Khi giá của một mặt hàng nào đó giảm thì số người có khả năng mua
sẽ tăng lên; khi giá tăng lên thì người mua sẽ giảm đi;
- Khi giá giảm xuống thì bản thân người tiêu dùng muốn mua nhiều
hơn.
- Khi giá của hàng hoá thay đổi thì sẽ diễn ra sự di chuyển của các mức
cầu trên đường cầu của chính hàng hoá đó.
- Độ cong của AD thể hiện sự biến thiên của mức độ phụ thuộc của cầu
vào giá. Đường AD luôn có dạng cong (hyperbol) chứng tỏ mức độ phụ thuộc
của cầu vào giá tăng dần.
25
Q


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status