Giáo trình hướng dẫn phân tích và chẩn đoán bệnh thú nuôi từ các triệu chứng báo trước phần 3 - Pdf 21

25
- Số lượng nước tiểu nhiều hay ít?
- Trong nước tiểu có lẫn máu, mủ không?
- Màu sắc của nước tiểu có thay đổi không? (vật nuôi bị xuất huyết nặng ở thận
hoặc bị bệnh ký sinh trùng đường máu thì nước tiểu có màu đỏ hoặc nâu đỏ).
2.3. SỜ NẮN VÀ KHÁM CÁC CƠ QUAN
2.3.1. Khám hạch lâm ba
Khám hạch lâm ba rất có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh truyền nhiễm, nhất là trong
bệnh lao hạch, bệnh tị thư, bệnh lê dạng trùng, ở những bệnh này sự thay đổi hạch lâm
ba rất đặc hiệu.
Trong cơ thể có rất nhiều hạch lâm ba, nhưng ta chỉ khám được các hạch nằm dưới
da. Khi gia súc ốm một số hạch sẽ sưng to.
a. Phương pháp khám: nhìn, sờ nắn, chọc dò khi cần thiết
- Trâu, bò: thường khám hạch dưới hàm, hạch trước vai, hạch trước đùi, hạch trên vú.
Hạch trên vú: ở bò sữa hạch này nằm dưới chân bầu vú về phía sau (hình 2.6)
Hạch dưới hàm ở trâu, bò nằm ở phía trong phần sau xương hàm dưới, to bằng nhân
quả đào, tròn và dẹp. Khi bị lao hạch cổ, hạch trên lỗ tai, hạch hầu nổi rõ có thể sờ
được.
- Ngựa: thường khám hạch dưới hàm, hạch trước đùi.
Ở ngựa hạch dưới hàm hình bao dài, to bằng ngón tay trỏ, nằm dọc theo mặt trong
hai xương hàm dưới hai bên, sau gờ động mạch dưới hàm. Khi có bệnh hạch bên tai,
hạch cổ, hạch trước vai nổi rõ.

Hình 2.6. Vị trí hạch lâm ba ngoài ở bò
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

Cũng có trường hợp hạch hóa mủ là do tổ chức đó bị viêm lâu ngày.
- Hạch tăng sinh và biến dạng: do viêm mãn tính, tổ chức tăng sinh viêm dính với tổ
chức lành xung quanh làm thể tích hạch to không di động được, ấn vào không thấy đau,
mặt hạch không đều. Ở ngựa thấy triệu chứng trên trong bệnh tỵ thư, viêm xoang mũi
mãn tính. Ở bò thấy do lao hạch, xạ khuẩn. Các hạch toàn thân sưng to thường do bệnh
bạch huyết (leucosia).
Ở lợn: Hạch cổ, hạch sau hầu sưng cứng thường thấy do bệnh lao.
2.3.2. Khám phần đầu
- Khám miệng: dùng miếng vải kéo lưỡi con vật ra khỏi miệng. Khám trong miệng
xem có dị vật gì không? Miệng, lưỡi có bị tổn thương gì không?
- Khám mắt, mũi: xem có dị vật không? có viêm, sưng không? màu sắc niêm mạc
như thế nào?
Nếu có ổ viêm thì tại vị trí viêm có bốn biểu hiện đặc trưng là: sưng, nóng, đỏ, đau.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
27
2.3.3. Khám phần chân
- Khớp: có bị viêm không?

0
C nằm trong phạm vi sinh lý; nếu vượt quá 1
0
C, kéo
dài sẽ ảnh hưởng các hoạt động của cơ thể.
* Cách đo thân nhiệt:
Dùng nhiệt kế có khắc độ “C” theo cột thủy ngân (hình 2.7)
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
28
Trước khi dùng nhiệt kế
người ta thường vẩy mạnh cho
cột thủy ngân tụt đến vạch cuối
cùng. Đo thân nhiệt ở trực
tràng, con cái khi cần có thể đo
ở âm đạo. Thân nhiệt đo ở trực
tràng thấp hơn nhiệt độ của
máu 0,5 - 1,0

Lợn
Chó
Mèo
Thỏ

Vịt
Chuột lang
Ngỗng
Ngan
La, lừu
37,5 - 39,5
37,0 - 38,5
37,5 - 38,5
38,5 - 40,0
38,0 - 40,0
37,5 - 39,0
38,0 - 39,5
38,5 - 39,5
40,0 - 42,0
41,0 - 43,0
38,5 - 38,7
40,0 - 41,0
41,0 - 43,0
37,5 - 38,5
Hình 2.7. Cách đo thân nhiệt gia súc
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-

ngoài da).
Ở bên trong vùng dưới đồi, chất sinh nhiệt/IL - I kích thích quá trình tổng hợp
prostaglandin E1(PG E1) từ các axit của các màng tế bào hoạt hóa sinh nhiệt và giải
nhiệt.
Chất sinh nhiệt/IL - I có vai trò chủ chốt trong kích thích đáp ứng miễn dịch: nó
hoạt hóa các tế bào T hỗ trợ tổng hợp Interleukin 2 kích thích đáp ứng miễn dịch tế bào
T đơn dòng. IL/I kích thích tăng sinh tế bào B và tăng sản xuất kháng thể đặc hiệu. IL -
I kích thích tủy xương tăng sinh bạch cầu trung tính và monocyte. Hoạt hóa các tế bào
trên, kích thích oxy hóa diệt khuẩn của tế bào trung tính. IL - I gây cảm ứng làm giảm
cường độ sắt và kẽm trong huyết tương, những nguyên tố rất cần cho vi khuẩn phát
triển. Ở các cơ bắp với vai trò trung gian của men clo - oxygenaza và PG E1, protein bị
thủy phân cho các axit amin cung cấp cho các tế bào khác như một chất dinh dưỡng. Và
cũng do protein cơ bị thủy phân, cơ bị teo, vì vậy con vật bị sút cân nhanh chóng.
* Những triệu chứng thường thấy khi sốt:
- Ức chế: Ở gia súc thường ủ rũ, không có triệu chứng co giật như thường thấy ở trẻ
em sốt cao. Do rối loạn điều hòa nhiệt, các cơ bắp run, lúc đầu nhẹ sau lan ra toàn thân.
Ở lợn thì triệu chứng này rất rõ.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o

D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
31
Chương 3
KHÁM CÁC KHÍ QUAN TRONG CƠ THỂ
Tóm tắt nội dung:
- Trình tự khi khám các khí quan trong cơ thể của một vật nuôi mắc bệnh
- Hoạt động bình thường của các khí quan và những rối loạn bệnh lý khi các khí
quan đó bị bệnh.
Mục tiêu:
Giúp cho sinh viên có những kiến thức khi khám các khí quan trong cơ thể vật nuôi
mắc bệnh, các chỉ tiêu khi các khí quan hoạt động bình thường và những rối loạn bệnh
lý của các khí quan đó. Từ đó dùng làm cơ sở giúp cho việc chẩn đoán bệnh.
3.1. KHÁM HỆ TIM MẠCH
Bệnh ở hệ tim mạch gia súc không nhiều,
nhưng do hoạt động của hệ tim mạch liên
quan mật thiết với các khí quan khác trong cơ
thể nên bệnh ở các khí quan khác ít nhiều ảnh
hưởng đến hệ tim mạch. Vì vậy, khám hệ tim
mạch để định mức độ tổn thương ở tim mạch,

i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C

32
Hưng phấn bắt nguồn từ nốt Keith - Flack, truyền đến tâm nhĩ, theo cơ tâm nhĩ đến
nốt Aschoff - Tawara. Tâm nhĩ bóp. Sau đến nốt Aschoff - Tawara, hưng phấn truyền
nhanh đến bó Hiss, chùm Purkinje và sau tâm nhĩ bóp tâm thất bóp.
b. Thần kinh điều tiết hoạt động của tim
Tim hoạt động chịu sự điều tiết của hoạt động thần kinh giao cảm và phó giao cảm.
Thần kinh giao cảm đến từ nốt thần kinh sao (Ganglion stellatum), còn gọi là thần kinh
tăng nhịp tim. Thần kinh phó giao cảm đến từ thần kinh mê tẩu và còn gọi là thần kinh
ức chế tim đập.
Thần kinh mê tẩu tới từ nốt Keith - Flack, Aschoff - Tawara và cơ tim. Nhánh thần
kinh mê tẩu bên phải hưng phấn làm tim đập chậm, vì nó liên hệ chặt với nốt Keith -
Flack, còn thần kinh nhánh bên trái phân bố chủ yếu đến nốt Aschoff - Tawara, nên
hưng phấn của nó ức chế dẫn truyền giữa nhĩ thất làm tim đập yếu hoặc ngừng.
Thần kinh giao cảm bên phải tác động chủ yếu ở tâm nhĩ; nhánh bên trái chủ yếu
chi phối tâm thất. Thần kinh giao cảm hưng phấn làm tim đập nhanh và mạnh.
Vỏ đại não điều tiết trung khu dưới khâu não, sau đó là trung khu ở hành tuỷ. Trung
khu ở hành tuỷ điều tiết hoạt động của tim thông qua thần kinh giao cảm và phó giao cảm.
c. Thần kinh điều tiết mạch quản
Trung khu điều tiết vận mạch ở hành tuỷ và dọc tuỷ sống. Những trung khu này tự
hoạt động và vẫn có sự điều tiết của vỏ đại não. Xung động từ các trung khu theo thần
kinh vận động mạch quản, theo tình trạng tuần hoàn của cơ thể mà kích thích mạch
quản mà mạch quản co hay giãn mạch. Thần kinh làm co mạch do dây giao cảm phân
ra; còn thần kinh giãn mạch, một phần do dây giao cảm, một phần do dây phó giao cảm
phân thành.
* Điều tiết hoạt động cơ năng của tim:
Tim tuy có khả năng phát sinh rung động và tự động co bóp, nhưng mọi hoạt động
của nó đều thông qua hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm với sự khống chế và điều
tiết của thần kinh trung ương.
Thần kinh giao cảm tăng cường nhịp đập tim, cường độ tim co bóp và tác dụng tăng
cường dinh dưỡng; nó còn tăng cường tính hưng phấn và khả năng dẫn truyền của cơ

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e

Tim ngựa: 3/5 ở trên bên trái; đáy ở nửa ngực, đỉnh tim ở dưới, nghiêng về bên trái,
cách xương ngực 2cm. Mặt trước tim đến gian sườn 2, mặt sau đến gian sườn 6. Bên
phải tim ứng với gian sườn 3 - 4.
Tim lợn: khoảng 3/5 quả tim ở bên trái ngực, đáy tim ở giữa, đỉnh tim về phía dưới
đến chỗ tiếp giáp giữa phần sụn của sườn 7 và xương ức, cách xương ức khoảng 1,5cm
Tim chó: khoảng 3/5 quả tim nằm bên trái, đáy tim nằm ở giữa ngực; đỉnh tim
nghiêng về phía sau, xuống dưới đến phần sụn của sườn 6 - 7, có con đến sụn sườn 8,
cách xương ức 1cm.
3.1.2. Khám tim
a. Nhìn vùng tim
Chú ý tim đập động là hiện tượng chấn động thành ngực vùng tim, do tim co bóp
gây nên chấn động. Ở động vật lớn (trâu bò, ngựa, lạc đà) tim đập động do thân quả tim
đập vào lồng ngực; ở gia súc nhỏ lại do đỉnh quả tim.
Có thể thấy rõ tim đập động ở những gia súc gầy, nhất là chó.
b. Sờ vùng tim
Áp tay vào vùng tim. Chú ý vị trí, cường độ thời gian tim đập và tính mẫn cảm.
Sờ tim đập động ở gia súc lớn: bên trái khoảng xương sườn 3 - 4 - 5. Trâu bò lớn, vùng
tim đập động rộng khoảng 5 - 7cm
2
,

con nhỏ: 2 - 4cm
2
, ngựa: 4 - 5cm
2
.

Lợn gầy, vùng tim
đập động 3 - 4cm
2

w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V

do viêm bao tim, viêm màng phổi.
- Tim đập động âm tính: là lúc tim đập cùng với hiện tượng chấn động, thành ngực
hơi lõm vào trong. Tim đập âm tính thường do viêm bao tim, thành ngực và tổ chức
xung quanh dính lại với nhau.
- Tim rung (cordialis): là những chấn động nhẹ vùng tim. Tim rung thường do bệnh
ở van tim hoặc bao tim, lỗ động mạch chủ hoặc lỗ nhĩ thất trái hẹp.
* Chú ý phân biệt: nếu chấn động nhẹ vùng tim gắn liền cùng với hai kỳ hoạt động
của tim, là do bệnh ở van tim hoặc ở bao tim; nếu gắn liền với hai nhịp thở thường do
màng phổi, do viêm màng phổi sần sùi cọ sát gây nên.
c. Gõ vùng tim
Thường gõ vùng tim ngựa, chó. Với các loài gia súc khác, do thành ngực dày,
xương sườn to, gõ vùng tim không có giá trị chẩn đoán.
Vùng âm đục tuyệt đối của tim là vùng mà tim và thành ngực tiếp giáp với nhau.
Vùng bao quanh - giữa tim và thành ngực có lớp phổi xen, là vùng âm đục tương đối.
Cách gõ: gia súc lớn để đứng, kéo chân trái trước về trước nửa bước để lộ rõ vùng
tim, gia súc nhỏ để nằm. Theo gian sườn 3 gõ từ trên xuống; đánh dấu các điểm âm gõ
thay đổi. Sau đó, theo gian sườn 4, 5, 6 gõ và ghi lại các điểm như trên. Nối các điểm lại
sẽ có hai vùng: âm đục tuyệt đối ở trong, bao quanh là vùng âm đục tương đối.
Ở trâu, bò chỉ có vùng âm đục tương đối giữa gian sườn 3 và 4. Vùng âm đục tuyệt
đối chỉ xuất hiện khi tim to hoặc do viêm bao tim.
Ở ngựa: vùng âm đục tuyệt đối là một tam giác mà đỉnh ở gian sườn 3, dưới đường
ngang kẻ từ khớp vai 2 - 3cm, cạnh trước cơ khuỷu giới hạn; cạnh sau là một đường
cong đều kéo từ đỉnh đến mút xương sườn 6. Vùng âm đục tương đối bao quanh vùng
âm đục tuyệt đối, rộng khoảng 3 - 5cm. Vùng âm đục ở dê, cừu giống ở trâu bò. Ở lợn
thường không xác định được vùng âm đục.
Chó: vùng âm đục tuyệt đối ở khoảng gian sườn 4 - 5
*Các triệu chứng cần chú ý:
- Vùng âm đục mở rộng về phía trên và phía sau một hay hai xương sườn là do tim
nở dày, bao tim viêm, phổi bị gan hoá.
- Vùng âm đục thu hẹp hoặc mất, do phổi bị khí thũng đẩy tim xa thành ngực.

a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status