290
291
Hình 3.1.4
Quá trình EIGRP router thiết lập mối quan hệ thân mật đợc mô tả trong hình
3.1.4. EIGRP router
Sử dụng các gói hello rất nhỏ để thực hiện việc thiết lập mối quan hệ thân mật với
các router láng giềng. Mặc định, hello đợc gửi đi theo chu kỳ là 5 giây. Nếu router
vẫn nhận đợc hello từ láng giềng thì nó sẽ xem nh láng giềng này và các đờng
đi của nó vẫn hoạt động. Bằng cách thiết lập mối quan hệ này, EIGRP router có thể
thực hiện đợc những việc sau:
292
Tự động học đợc đờng mới khi chúng kết nối vào hệ thống mạng.
Xác định một router không còn kết nối hoặc không còn hoạt động nữa.
Phát hiện sự hoạt động trở lại của các router.
Giao thức vậ
n chuyển tin cậy RTP (Reliable Transport Protocol) là giao thức ở lớp
vận chuyển, thực hiện việc chuyển gói EIGRP một cách tin cậy và có thứ tự đến tất
cả các láng giềng. Trong mạng IP, host sử dụng TCP để vận chuyển các gói một
cách tuần tự và tin cậy. Tuy nhiên, EIGRP là một giao thức độc lập với giao thức
trình máy tính hay một thuật toán định tuyến sẽ xử lý nh thế nào với một tập hợp
các dữ liệu đầu vào. DUAL FSM chứa tất cả các logic đợc sử dụng để tính toán và
so sánh đờng đi trong mạng EIGRP.
DUAL lu tất cả các đờng đi mà láng giềng thông báo qua. Dựa trên thông số
định tuyến tổng hợp của mỗi đờng, DUAL so sánh và chọn ra đờng có chi phí
thấp nhất đến đích. DUAL đảm bảo mỗi một đờng này là không có lặp vòng.
293
Đờng chính đợc chọn ra gọi là đờng successor. Đờng successor đợc lu trên
băng định tuyến và đồng thời cũng đợc lu trong bảng cấu trúc mạng.
EIGRP giữ các thông tin quan trọng về đờng đi và cấu trúc mạng trong bảng láng
giềng và bảng cấu trúc mạng. Hai bảng này cung cấp cho DUAL các thông tin về
đờng đi khi cần thiết. Nếu có một đờng liên kết bị đứt, DUAL sẽ tìm đờng thay
thế hoặc một feasible successor trong bảng cấu trúc mang.
Một trong những u điểm nổi bật của EIGRP là nó đợc thiết kế thành từng phần
riêng biệt theo giao thức. Nhờ cấu trúc này, nó có khả năng mở rộng và tơng thích
tốt nhất. Các giao thức đợc định tuyến nh IP, IPX và Apple Talk đợc đa vào
EIGRP thông qua các PDM. EIGRP có thể dễ dàng tơng thích với giao thức dịnh
tuyến mới hoặc các phiên bản mới của chúng nh IPv6 chẳng hạn bằng cách thêm
PDM vào.
Mỗi PDM chịu trách nhiệm thực hiện mọi chức năng liên quan đến một giao thức
EIGRP router gửi hello theo địa multicast 224.0.0.10.
EIGRP router lu thông tin về các láng giềng trong bảng láng giềng. Bảng láng
giềng này có lu số thứ tự (Seq No) và thời gian lu giữ của gói EIGRP cuối cùng
nhận đợc từ mỗi router láng giềng. Theo định kỳ và trong giới hạn của khoảng
thời gian lu giữ, router phải nhận đợc gói EIGRP thì những đờng tơng ứng mới
có trạng thái Passive. Trạng thái Passive có nghĩa là trạng thái hoạt động ổn định.
Nếu router không nghe ngóng đợc gì về router láng giềng trong suốt khoảng thời
gian lu giữ thì EIGRP sẽ xem nh láng giềng đó đã bị sự cố và DUAL phải tính
toán lại bảng định tuyến. Mặc định, khoảng thời gian lu giữ gấp 3 lần chu kỳ
hello. Ngời quản trị mạng có thể cấu hình giá trị cho 2 khoảng thời gian này phù
hợp hơn với hệ thống của mình.
Hình 3.1.5
OSPF bắt buộc các router láng giềng với nhau phải có cùng khoảng thời gian hello
và khoảng thời gian bất động thì mới có thể thông tin liên lạc với nhau đợc.
EIGRP thì không yêu cầu nh vậy. Router sẽ học các khoảng thời gian của router
láng giềng thông qua việc trao đổi gói hello. Chúng sẽ dùng thông tin trong đó để
295
router láng giềng của nó để thông báo về sự thay đổi. Mọi gói cập nhật đều đợc
gửi bảo đảm.
EIGRP router sử dụng gói yêu cầu khi nó cần một thông tin đặc biệt nào đó từ một
hay nhiều láng giềng của nó. Gói đáp ứng đợc sử dụng để trả lời cho các gói yêu
cầu.
Nếu một EIGRP router mất successor và nó không tìm đợc feasible successor để
thay thế thì DUAL sẽ đặt con đờng đến mạng đích đó vào trạng thái Active. Sau
đó router gửi multicast gói yêu cầu đến tất cả các láng giềng để cố gắng tìm
successor mới cho mạng đích này. Router láng giềng phải trả lời bằng gói đáp ứng
để cung cấp thông tin hoặc cho biết là không có thông tin nào khác có thể khả thi.
Gói yêu cầu có thể đợc gửi multicast hoặc chỉ gửi cho một máy, còn gói đáp ứng
thì chỉ gửi cho máy nào gửi yêu cầu mà thôi. Cả hai loại gói này đều đợc gửi bảo
đảm.
3.1.6. Thuật toán EIGRP
296
Thuật toán DUAL phức tạp giúp cho EIGRP hội tụ nhanh. Để hiểu rõ hơn về quá
trình hội tụ với DUAL, ta xét ví dụ ở hình 3.1.6a. Mỗi router xây dựng một bảng
cấu trúc mạng chứa các thông tin về đờng đi đến mạng A.
7. Router gửi gói yêu cầu đến tất cả các láng giềng để tìm thông tin về đờng
đi và chi phí của đờng đó đến mạng đích mà router đang cần .
8. Tất cả các láng giềng phải gửi gói đáp ứng để trả lời cho gói yêu cầu.
9. Router ghi nhận giữ liệu mới nhận đợc vào bảng cấu trúc mạng của mình.
10. Bây giờ DUAL đã có thể xác định đờng successor mới và feasible
297
successor mới nếu có dựa vào thông tin mới.
Hình 3.1.6.a
Cột Topology trong hình cho biết đờng nào là đờng chính hay còn gọi là
successor, đờng nào là đờng dự phòng hay còn gọi là feasible successor (FS).
Tuy nhiên, bạn cần lu ý là không nhất thiết lúc nào cũng phải tìm đợc feasible
successor.
Mạng EIGRP sẽ hoạt động theo các bớc mô tả bên dới để tiến hành hội tụ giữa
các router. Hiện tại các router có các thông tin về đờng đến mạng A nh sau:
Router C có một đờng successor là đờng qua Router B.
Router C có một đờng feasible successor là đờng qua Router D.
Router D có một đờng successor là đờng qua Router B.
Router D không có đờng feasible successor.
Router E có một đờng successor là đờng qua Router D.
Router E không có đờng feasible successor.
Router D gửi gói yêu cầu cho tất cả các láng giềng kết nối với nó là Router
C và Router E để yêu cầu gửi thông tin về mạng.
Trớc đó, Router C có đờng qua Router D.
Trớc đó, Router D không có đờng qua Router E.
Trong Router E:
Đờng đến Mạng A thông qua Router D bị đứt.
Đờng này là đờng successor của Router E.
Router E không có feasible successor.